- Không dạy phần nhận xét, không dạy phần ghi nhớ, làm phần luyện tập - Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tương phản. - Biệt tạo ra các câu ghép mới thể hiện quan hệ tươ[r]
Trang 14 ĐĐ Ủy ban nhân dân xã (phường) em (tt) B phụ Tr.ảnh
5 LTVC Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
3 T Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
3 LT&C Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ B.phụ
Trang 2Tiết 43: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN.
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó trong bài: hổn hển, võng, Mõm Cá Sấu…
- Biết đọc diễn cảm bài văn, phù hợp với diễn biến câu chuyện, đọc phân biệt lời các nhân vật,ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ…
- Hiểu các từ ngữ trong bài: ngư trường, vàng lưới, lưới đáy, lưu cữu, làng biển
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi những người dân chài dũng cảm táo bạo, dám rờimảnh đất quê hương quen thuộc tới một vùng đất mới để lập làng xây dựng cuộc sống mới, giữmột vùng biển trời Tổ quốc
* GDKNS: Kĩ năng ra quyết định và kĩ năng kiên định.
- Biết bảo vệ môi trường biển
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK, tranh ảnh về các làng chài lưới ven biển Bảng phụviết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’ 1 Khởi động
- GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung
bài: Tiếng rao đêm
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con
người và hành động của anh có gì đặc biệt?
+ Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho
người đọc?
+ Qua câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì
về trách nhiệm công dân của mỗi người trong
cuộc sống?
- Nhận xét
- Hát, trò chơi
- 3 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
1’ 2 Giới thiệu bài mới
“Lập làng giữ biển” - HS lắng nghe
30’ 3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
+ Mục tiêu: HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài
+ Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, luyện tập
- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn
+ Đoạn 1: “Từ đầu … hơi muốn.”+ Đoạn 2: “Bố nhụ … cho ai?”
+Đoạn 3:“Ông nhụ…nhường nào”+ Đoạn 4: đoạn còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc
Trang 3- GV đọc diễn cảm tồn bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài văn
+ Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài văn rồi trả lời câu
hỏi
+ Bài văn cĩ những nhân vật nào?
+ Bố và ơng của Nhụ cùng trao đổi với nhau
việc gì?
+ Em hãy gạch dưới từ ngữ trong bài cho biết bố
Nhụ là cán bộ lãnh đạo của làng, xã?
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy việc lập
làng mới ngồi đảo cĩ lợi?
+ Hình ảnh một làng mới hiện ra như thế nào
qua những lời nĩi của bố Nhụ?
- Giáo dục kĩ năng sống: kiên định lập trường
và ra quyết định đúng đắn trong mọi hồn
cảnh sống.
+ Đoạn nào nĩi lên suy nghĩ của bố Nhụ? Nhụ
đã nghĩ về kế hoạch của bố thế nào?
- Nêu nội dung bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ Mục tiêu: HS đọc đúng, diễn cảm bài văn
+ HS gạch dưới từ ngữ chỉ bố mẹ làcán bộ lãnh đạo của làng, xã
- HS suy nghĩ rồi phát biểu
- HS luyện đọc
- HS thi đọc1’ 4 Củng cố-Dặn dị:
- HS nhắc lại nội dung bài.
- GD bảo vệ mơi trường biển
- Nhận xét tiết học Dặn dị
- Chuẩn bị: “Cao Bằng”
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Trang 4
- Cho HS nhắc lại cách tính DT xung
quanh và DT toàn phần của hình hộp chữ
S xung quanh: 80 x 18 = 1440 (dm2)
S toàn phần:
1440 + (25 x 15) x 2 = 2190 (dm2)b)
1 5
Trang 5Bài 2
- Giáo viên chốt bằng cơng thức vận
dụng vào bài
- Yêu cầu HS làm vở
- Lưu ý HS tính 1 mặt vì khơng cĩ nắp
- GV chốt bằng cơng thức vận dụng vào
bài Chữa bài
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV chốt lại cơng thức
- Lưu ý HS cách làm bài trắc nghiệm
tính chính xác
- Đáp án: a vàd là đúng cịn lại là sai
Hoạt động 2: Củng cố
+ Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức
+ Phương pháp : Thảo luận, luyện tập
+ Cách tiến hành:
- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS thi
đua điền cơng thức tính Sxq-Stp hình
hộp chữ nhật và tính nhanh kết quả vào
phiếu
- Nhận xét, tuyên dương
30
2 3 5
30 10(m)
- 1 học sinh đọc đề– tĩm tắt
- Diện tích sơn là Sxq + Sđáy
- Học sinh làm bài – sửa bài
Chu vi đáy: (1,5 + 0,6) x 2= 4,2 (m)
S xung quanh : 4,2 x 0,8 = 3,36 (m2)
S cần sơn : 3,36+1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
- HS đọc đề
- Học sinh làm bài dạng trắc nghiệm
- Học sinh sửa bài
Hoạt động nhĩm.
- HS đọc yêu cầu
- HS thi đua thực hiện nhanh bài tập
- Nhận xét
1’ 4 Củng cố dặn dị
- Học thuộc quy tắc.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị:“SXQ-STP của hình lập
phương”
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
ĐẠO ĐỨC
Tiết 22 : UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG, XÃ (Tiết 2)
Trang 61 Kiến thức: Học sinh hiểu:
- UBND phường, xã là chính quyền cơ sở Chính quyền cơ sở có nhiệm vụ đảm bảo trật
tự, an toàn trong xã hội
- Học sinh cần biết địa điểm UBND nơi em ở
2 Kĩ năng: - Học sinh có ý thức thực hiện các quy định của chính quyền cơ sở, tham gia các
hoạt động phù hợp với khả năng do chính quyền cơ sở tổ chức
3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng chính quyền cơ sở.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
Kết luận: Tình huống a, b, c là nên
làm
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
Học sinh làm bài tập 4/ SGK
Phương pháp: Sắm vai.
- Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm đóng
vai theo 1 tình huống của bài tập Có
thể nêu gợi ý: Bố cùng em đến UBND
phường Em và bố chào chú bảo vệ, gửi
xe rồi đi vào văn phòng làm việc Bố
xếp hàng giấy tờ Đến lượt, bố em được
gọi đến và hỏi cần làm việc gì Bố em
trình bày lí do Cán bộ phường ghi giấy
tờ vào sổ và hẹn ngày đến lấy giấy khai
- Học sinh làm việc cá nhân
- 1 số học sinh trình bày ý kiến
Hoạt động nhóm.
- Các nhóm chuẩn bị sắm vai
- Từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 71’
thu cho trẻ em ở địa phương
Hoạt động 3: Ý kiến của chúng em.
Phương pháp: Động não, thảo luận.
- Chia nhĩm và giao nhiệm vụ cho
nhĩm học sinh đĩng vai gĩp ý kiến cho
các cán bộ của UBND phường, xã về
các vấn đề cĩ liên quan đến trẻ em như:
tổ chức ngày 1/ 6, tết trung cho trẻ em ở
địa phương
- Chọn nhĩm tốt nhất
- Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dị:
- Làm phần Thực hành/ 33
- Chuẩn bị: “Em yêu Tổ quốc Việt
Nam”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhĩm.
- Từng nhĩm chuẩn bị
- Từng nhĩm lên trình bày
- Các nhĩm khác bổ sung ý kiến và thảo luận
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 43: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ.
I MỤC TIÊU:
- Khơng dạy phần nhận xét, khơng dạy phần ghi nhớ, làm bài tập 2-3
- HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện, giả thiết - kết quả
- Biết tạo ra các câu ghép mới bằng cách đảo vị trí các vế câu, chọn quan hệ từ thích hợp, thêm
về câu thích hợp vào chỗ trống để tạo thành một câu ghép chỉ nguyên nhân kết quả, giả thiết -kết quả
- Cĩ ý thức dùng đúng câu ghép
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn câu văn của bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’ 1 Khởi động
- Yêu cầu HS cho ví dụ (3 em)
- Hát
- HS nêu ví dụ
33’ 2 Phát triển các hoạt động:
Trang 8+ Mục tiêu: HS hiểu câu ghép thể hiện quan hệ
điều kiện, giả thiết - kết quả
+ Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, luyện tập
+ Cách tiến hành:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập, GV
gợi ý cách làm: Dùng dấu gạch chéo phân cách
các vế câu trong câu ghép
+ Khoanh tròn quan hệ từ
+ Nhận xét cách nối các vế câu trong câu ghép
có gì khác nhau Nhận xét
Bài 2: Em hãy đặt câu có dùng quan hệ từ hoặc
cặp quan hệ từ khác để nối các vế câu có quan hệ
điều kiện-kết quả
- Gọi HS đọc câu mình đặt GV nhận xét
- Yêu cầu cả lớp viết nhanh ra nháp những cặp
quan hệ từ nối các vế câu thể hiện quan hệ điều
kiện - kết quả, giả thiết - kết quả
- Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ
- GV phân tích thêm: giả thiết là những cái chưa
xảy ra hoặc khó xảy ra Còn điều kiện là những
cái có thể có thực, có thể xảy ra
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài (không làm)
- Cho HS làm việc cá nhân: GV dán các tờ phiếu
đã viết sẵn nội dung BT 1, gọi 3 – 4 HS lên bảng
làm bài
Nếu là chim/, tôi sẽ là loài bồ câu trắng.
Nếu là hoa/, tôi sẽ là một đoá hướng dương
Nếu là mây/, tôi sẽ là một vầng mây trắng.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS điền các quan hệ từ thích hợp vào
chỗ trống
- GV dán các tờ phiếu đã viết sẵn nội dung BT 2,
gọi 3 – 4 HS lên bảng thi đua làm đúng và
c Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh
-1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thảo luận hoàn thành yêu cầu
- HS trình bày
- HS phát biểu ý kiến
- Nhiều HS đọc nội dung ghi nhớ
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS gạch dưới các vế câu chỉ điềukiện (giả thiết), vế câu chỉ kết quả,khoanh tròn các quan hệ từ nốichúng lại với nhau
- 3 – 4 HS lên bảng làm
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi theo cặp, các em viếtnhanh ra nháp những câu ghép mới
- Đại diện HS phát biểu ý kiến.Nhận xét
- HS đọc đề bài, suy nghĩ rồi điềnquan hệ từ thích hợp bằng bút chìvào chỗ trống
- 3 – 4 HS lên bảng thi đua làmnhanh Em nào làm xong đọc kếtquả bài làm của mình
Trang 9Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV nhận xét, kết luận nhĩm cĩ nhiều câu điền
vế câu hay và thích hợp
a Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ mừng vui.
b Nếu chúng ta chủ quan thì nhất định chúng ta
sẽ thất bại.
c Nếu chịu khĩ học hành thì Hồng đã cĩ nhiều
tiến bộ trong học tập.
Bài 4: Đặt câu với: hễ …thì…; giá…thì…; hễ
- GV yêu cầu HS làm miệng thi đua giữa cá nhân
- HS thảo luận nhĩm thực hiên yêu cầu của GV
- HS trình bày
- HS thi đua đặt câu
1’ 3 Củng cố Dặn dị:
- Nhận xét tiết học Dặn dị
- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép bằng quan hệ
từ”
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Thứ tư, ngày 21tháng 01 năm 2015
TẬP ĐỌC
Tiết 44: CAO BẰNG.
I MỤC TIÊU:
- Đọc trơi chảy, lưu lốt bài thơ, biết đọc khá liền mạch các dịng thơ trong cùng một khổ thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp, thể hiện đúng ý của bài
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lịng yêu mến của tác giả
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất cĩ địa thế đặc biệt, cĩ những người dân mến khách, đơn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước
- Câu hỏi 4: HS khá, giỏi tự trả lời được.
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Tranh minh hoạ SGK, bản đồ Việt Nam Bảng phụ viết luyện đọc
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’ 1 Khởi động:
- GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung
bài: Lập làng giữ biển
+ Bố và ơng của Nhụ bàn với nhau việc gì?
+ Việc lập làng mới ngồi đảo cĩ lợi gì?
+ Nêu nội dung chính của bài?
- Hát, trị chơi
- 3 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
Trang 101’ 2 Giới thiệu bài mới:
Cao bằng
30’ 3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
+ Mục tiêu: HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài
+ Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, luyện tập
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài văn
+ Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu
hỏi:
- Gạch dưới từ ngữ và chi tiết trong bài nói lên
địa thế đặc biệt của Cao Bằng?
- GV chốt: Nơi biên cương Tổ quốc ở phía
Đông Bắc có một địa thế đặc biệt hiểm trở,
chính là Cao Bằng Muốn đến được Cao Bằng,
người ta phải vượt qua đèo, qua núi rất xa xôi
- HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi: Cao
Bằng tượng trưng cho lòng yêu nước của người
dân miền núi như thế nào?
- GV chốt: không thể đo hết được chiều cao
của núi non Cao Bằng cũng như không thể đo
hết lòng yêu nước rất sâu sắc của người dân
Cao Bằng, những con người sống giản dị, thầm
lặng nhưng mến khách và hiền lành.
- Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều
gì?(HS khá, giỏi trả lời)
- Nêu nội dung bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ Mục tiêu: HS đọc đúng, diễn cảm bài văn
- HS suy nghĩ và nêu câu trả lời
- HS trao đổi cặp đôi
- HS phát biểu
- HS trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
Trang 11- 6 HS đọc nối tiếp bài thơ, lớp theo dõi tìm
cách đọc phù hợp Nhận xét
- GV treo bảng phụ cĩ 3 khổ thơ đầu:
+ GV đọc mẫu
+ HS luyện đọc theo nhĩm 2
- HS thi đọc Nhận xét, tuyên dương
- Tổ chức thi đọc thuộc lịng Nhận xét
- 6 HS đọc, HS lớp nhận xét bạn đọc, nêu giọng đọc thích hợp
- HS luyện đọc
- HS thi đọc
- HS thi đọc 1’ 3 Củng cố Dặn dị:
- Nhận xét tiết học Dặn dị
- Chuẩn bị: “Phân xử tài tình”
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
KỂ CHUYỆN Tiết 22 : ƠNG NGUYỄN KHOA ÐĂNG.
I MỤC TIÊU:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ơng Nguyễn Khoa Đăng là một vị quan thơng minh, tài trí, giỏi xét xử các vụ án, cĩ cơng trừng trị bọn cướp đường bảo vệ cuộc sống yên bình cho dân Biết trao đổi các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, học sinh kể lại được từng đoạn và tồn bộ câu chuyện
- Học tập tấm gương tài giỏi của vị quan thanh liêm, hết lịng vì dân vì nước
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
33’ 2 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện.
+ Mục tiêu: HS nắm được câu chuyện và biết
cách kể chuyện
+ Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải
+ Cách tiến hành:
- GV kể chuyện lần 1
- GV viết một số từ khĩ lên bảng Yêu cầu HS
đọc chú giải, giải nghĩa các từ: truơng, sào
huyệt, phục binh
- GV kể lần 2 kết hợp tranh minh họa
Hoạt động cá nhân, cả lớp
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc từ ngữ chú giải
- HS nghe kể và quan sát từng tranh
Trang 12- Ông đã làm gì để tên trộm tiền lộ nguyên hình?
- Ông đã bắt được bọn cướp bằng cách nào?
- Ông còn làm gì để phát triển xóm làng?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể và tìm
hiểu ý nghĩa chuyện.
+ Mục tiêu: HS kể được chuyện và nắm được ý
nghĩa chuyện
+ Phương pháp: Thực hành, luyện tập
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu học sinh chia nhóm nhỏ tập kể từng
đoạn câu chuyện và trao đổi ý nghĩa của câu
chuyện
- Yêu cầu 2, 3: Gọi HS đọc
- GV mời đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu
chuyện dựa vào tranh và lời thuyết minh tranh
- GV nhận xét, tính điểm thi đua từng nhóm
- GV yêu cầu các nhóm trình bày, xong cần nói
rõ ông Nguyễn Khoa Đăng đã mưu trí như thế
nào? Ông trừng trị bọn cướp đường tài tình như
thế nào?
-Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động cá nhân, nhóm 4, lớp
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS quan sát tranh và lời gợi ý dựatranh, 4 HS tiếp nối nhau nói vắn tắt
4 đoạn của chuyện
- HS đọc yêu cầu 2, 3 của đề bài
- Các nhóm cử đại diện thi kểchuyện
- Cả lớp nhận xét
- Các nhóm phát biểu ý kiến
- Cả lớp bình chọn người kể chuyệnhay nhất
- Nhận biệt hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt
- Nêu ra được cách tính SXQ- STP từ hình lập phương
- Vận dụng quy tắc vào bài giải
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
33’ 2 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS lập công
thức tính Sxq của hình lập phương.
+ Mục tiêu: HS nắm được quy tắc tính
+ Phương pháp: Hỏi đáp, luyện tập
+ Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 1 số hình lập
Hoạt động cá nhân, cặp đôi, cả lớp
- Lần lượt học sinh quan sát và trao đổi
Trang 13- Tìm điểm giống nhau giữa hình lập
phương và hình hộp chữ nhật?
- Cĩ bạn nĩi: Hình lập phương là hình hộp
chữ nhật đặc biệt, bạn nĩi đúng hay sai? Vì
sao? Nhận xét, bổ sung
- Dựa vào hình hộp chữ nhật, cho biết diện
tích xung quanh của hình lập phương là gì?
- Diện tích các mặt của hình lập phương cĩ
gì đặc biệt?
- Để tính diện tích 4 mặt ta làm thế nào?
- GV đưa ví dụ, yêu cầu HS tính Sxq
- Hãy nêu quy tắc tính Sxq của hình lập
phương
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS lập cơng
thức tính Stp của hình lập phương.
+ Mục tiêu: HS nắm được quy tắc tính
+ Phương pháp: Hỏi đáp, luyện tậpx
+ Cách tiến hành:
- Diện tích tồn phần của hình lập phương
cĩ thể tính như thế nào?
- GV đưa ví dụ, yêu cầu HS tính
- Nêu quy tắc tính Stp của hình lập phương
Bài 1: Gọi HS đọc bài tốn
- Yêu cầu HS làm vở GV chốt cơng thức
vận dụng vào bài 1 Chữa bài:
Diện tích xung quanh : (1,5 x 1,5) x 4= 9
- Chuẩn bị: “Luyện tâp”
Rút kinh nghiệm tiết dạy.