GV giới thiệu một số đồ vật có trang trí đường diềm và các hình tham khảo ở SGK, ở bộ ĐDDH và đặt câu hỏi để HS tìm hiểu về vẻ đẹp của đường diềm một số đồ vật.. - HS quan sát, lắng nghe[r]
Trang 1TUẦN 14
Rèn chữ:Bài 14Sửa lỗi phát âm :l,nNgày soạn: 3/12/
Ngày giảng: 5/12/ đến 9/12/
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm
Tiết 1: Toán
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được làmột số thập phân và vận dụng trong giải bài toán có lời văn Làm bài 1(a), Bài 2
II ĐỒ DÙNG: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm bài cũ:
23 : 6 65: 7 - 2 Hs lên bảng dưới lớp làm nháp
2 Dạy-học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
- Gv: Theo em phép chia còn dư có thể
thực hiện tiếp được không?
- Một số Hs nêu ý kiến của mình
- Gv nêu: Bài học hôm nay sẽ giúp các
em trả lời câu hỏi này
2.2 Hướng dẫn thực hiện chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm
được là một số thập phân
a.Ví dụ 1: Gv nêu bài toán - Hs nghe và tóm tắt bài toán
- Để biết cạnh của cái sân hình vuông dài
bao nhiêu mét chúng ta làm thế nào?
- Chúng ta lấy chu vi của cái sânhình vuông chia cho 4
- Gv yêu cầu Hs đọc phép tính - 27 : 4
- Yêu cầu Hs thực hiện phép chia 27 : 4 - Hs thực hiện 27 : 4 = 6 (dư 3)
- Theo em, ta có thể chia tiếp được hay
không? Làm thế nào để có thể chia tiếp
số dư 3 cho 4
- Hs phát biểu ý kiến trước lớp
- Gv nêu: Để chia tiếp ta viết dấu phẩy
vào bên phải thương (6) rồi viết thêm 0
vào bên phỉa số dư 3 thành 30 và chia
tiếp, có thể làm như thế mãi
- Hs thực hiện tiếp phép chia theohướng dẫn trên Cả lớp thống nhấtcách chia như sau:
- Ta đặt tính rồi làm như sau:
- 27 chia 4 được 6, viết 6; 6 nhân 4bằng 24, 27 trừ 24 bằng 3, viết 3
- Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vàobên phải 6 rồi viết thêm 0 vào bênphải 3 được 30
Trang 2- 30 chia 4 được 7, viết 7; 7 nhân 4bằng 28, 30 trừ 28 bằng 2, viết 2.-Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2được 20.
- 20 chia 4 được 5, viết 5; 5 nhân 4bằng 20, 20 trừ 20 bằng 0, viết 0
- Hãy viết số 43 thành số thập phân mà
giá trị không thay đổi
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải
14 được 140, 140 chia cho 52 được
2, viết 2; 2 nhân 52 bằng 104, 140trừ 104 bằng 36, viết 36
c Quy tắc thực hiện phép chia:
- Khi chia một số tự nhiên cho một stn
mà còn dư thì ta tiếp tục chia như thế
nào?
- 3-4Hs nêu trước lớp, Hs cả lớptheo dõi, nhận xét, sau đó học thuộcquy tắc ngay tại lớp
2.3 Luyện tập-thực hành:
Bài 1: Gv yêu cầu Hs áp dụng quy tắc
vừa học tự đặt tính và tính
- 3 Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớplàm bài vào vở
- Gv gọi Hs nhận xét bài làm của bạn
Trang 3- Gv yêu cầu Hs tự làm bài - 1Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ để ghi câu, đoạn văn cần luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm bài cũ:
- Gv: Em hãy đọc đoạn 1 bài Trồng
rừng ngập mặn và trả lời câu hỏi
2 Dạy-học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-Luyện đọc:
- Gv: Đọc với giọng kể nhẹ nhàng
+ Giọng Gioan mừng vui, thích thú
+ Giọng Pi-e: giọng trầm, sâu lắng
+ Giọng người thiếu nữ: ngạc nhiên
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: áp
trán, có thể xem, đẹp quá; rạng rỡ;
vụt đi,… sao ông làm như vậy?
- HSchia đoạn: 2 đoạn - Hs dùng bút chì đánh dấu đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã cướp mất
người anh yêu quý
- cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé.+ Đoạn 2: Còn lại - cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé
Trang 4- HS luyện đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ khó: chuỗi, Nô-en,
Gioan, Pi- e, rạng rỡ
- Hs đọc
- Cho Hs đọc đoạn nối tiếp - Hs đọc nối tiếp
- Gọi Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ - 1Hs đọc chú giải, 2Hs giải nghĩa từ
- Yêu cầu Hs đọc bài nhóm đôi - Hs đọc nhóm đôi
- Cho Hs đọc cả bài - 1Hs đọc cả bài, lớp đọc thầm theo
- Gv đọc lại toàn bài
- Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc
không? Chi tiết nào cho biết điều
đó?
+ Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc.Thể hiện qua chi tiết “Cô bé mở khăn ra,
đổ lên bản một nắm tiền xu”
- Thái độ của chú Pi-e lúc đó thế
nào?
- Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi
gỡ mảnh giấy ghi giá tiền”
- Đoạn 2: Gọi 1 Hs đọc đoạn 2
- Chị của bé tìm gặp Pi-e làm gì? + Chị gặp Pi-e xem em gái mình có đúng
đã mua chuỗi ngọc ở tiệm của Pi-ekhông Em chị không có nhiều tiền
- Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả
giá rất cao để mua chuỗi ngọc?
- Vì Pi-e thấy tấm lòng của em đối vớichị gái
- Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối
trong câu chuyện này?
- Rất yêu quý và cảm động trước tìnhcảm của 3 nhân vật
- Gioan yêu thương, kính trọng, biết
ơn chị, vì chị đã thay mẹ nuôi mình
- Chị gái bé Gioan: thật thà, trung thực
- Pi-e: nhân hậu, quý trọng tình cảm
- Rút ra nội dung bài: - Ca ngợi những con người có tấm lòng
nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềmvui cho người khác
2.4 Đọc diễn cảm:
- Gv cho Hs đọc diễn cảm - 1Hs đọc cả bài
- Gv hướng dẫn Hs luyện đọc - Hs luyện đọc
- Cho Hs đọc theo cặp
- Cho Hs thi đọc đoạn phân vai - Hs đọc phân vai
- Nhận xét, khen những Hs đọc hay - Lớp nhận xét
3.Củng cố-dặn dò:
Trang 5Tiết 3: Chính tả (Nghe-viết)
CHUỖI NGỌC LAM
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3;làm được BT2a,b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm bài cũ:
- Gv đọc:sương giá, xương xẩu, sương
mù, xương sống
- Gv nhận xét
2.Dạy-học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Viết chính tả:
- Gv đọc toàn bài chính tả 1 lượt - Hs lắng nghe
+ Theo em, đoạn chính tả nói gì? - Niềm hạnh phúc, sung sướng vô
hạn của bé Gioan và tấm lòng nhânhậu của Pi-e
- Cho Hs luyện viết những từ ngữ khó:
lúi húi, Gioan, rạng rỡ,…
Bài 2: Câu 2a: Cho Hs đọc câu a BT2. - 1Hs đọc yêu cầu, đọc thành tiếng
trong bảng của câu a
- Gv: BT cho 4 cặp từ bắt đầu bằng tr/ch
Các em có nhiệm vụ tìm những từ ngữ
chứa các tiếng đã cho theo từng cặp
- Gv nhận xét và chốt lại
Cặp 1: tranh: tranh ảnh, tranh giành, Cặp 2: trưng: trưng bày, đặc trưng,
- chanh: quả chanh, lanh chanh, chanh
Cặp 4: trèo: trèo cây, leo trèo,…
- chèo: mái chèo, chèo thuyền,…Câu 2b: Cách làm như câu 2a
Cặp 1: báo: con báo, báo công, báo cáo,
…
Cặp 2: cao: cao lớn, cao vút, caosang,…
Trang 6- báu: báu vật, kho báu, quý báu,… - cau: câu cau, cau có, miếng cau.Cặp 3: lao: lao xao, lao nhao, ném lao Cặp 4: mào: chào mào, mào gà.
- lau: cây lau, lau lách, lau nhà - màu: màu xanh, sắc màu, màu mỡ
Bài 3: Cho Hs đọc yêu cầu của bài tập. - 1Hs đọc to, cả lớp đọc thầm
- Gv giao việc: Mỗi em đọc lại mẩu tin
- Tìm tiếng có vần ao hoặc au để điền
vào ô số 1 sao cho đúng
- Tìm tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch để
- Thứ tự ô số 1 cần điền đảo, hào, dao,
trong, tàu, vào
- Làm và hiểu được nội dung bài tập 1, 2
- Rèn cho học sinh có kĩ năng hợp tác để hoàn thành công việc
- Giáo dục cho học sinh có ý thức cùng hợp tác
II CHUẨN BỊ: Sách bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu và phân
tích truyện
Bài tập: Đọc truyện Bó đũa.
- Gọi một học sinh đọc truyện
* Giáo viên chốt kiến thức: Hợp tác là
biết cùng chung sức để làm việc một
cách hiệu quả
Bài tập: Đọc truyện Năm ngón tay.
- Gọi một học sinh đọc truyện
* Giáo viên chốt kiến thức: Mỗi thành
viên đều có nhiệm vụ, phải biết cùng
Trang 7- GV phổ biến cách chơi.
* Giáo viên chốt kiến thức: Trong
cuộc sống, chúng ta phải biết cùng
nhau hợp sức thì công việc sẽ thuận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS trình bày
Tiết 5: Tiếng việt
LUYỆN VIẾT: BÀI 14
I MỤC TIÊU:
- HS luyện viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ ,rõ ràng, viết đúng chính tả
- HS hoàn thành bài viết đầy đủ, luyện viết danh từ riêng, luyện viết câu , chính tả, viết theo mẫu trang viết kiểu chữ viết đứng, nét đều và trang viết kiểu chữ viết nghiêng
- HS học tập theo nội dung ,ý nghĩa câu văn, đoạn văn , bài văn
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn hoặc bài văn
- Vở hoặc bài viết của HS viết đẹp những năm trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Viết vở luyện viết
- Hai,ba HS đọc bài luyện viết: Bài 14
- Nêu ý nghĩa câu văn và nội dung chính đoạn văn
- HS phát biểu, cả lớp bổ sung ngắn gọn
- GV kết luận:
- HS nêu kỹ thuật viết như sau:
+ Các con chữ viết hoa
+ Các con chữ viết thường 1 ô li:e,u,o,a,c,n,m,i…
+ Các con chữ viết thường 1,5 ô li: t
+ Các con chữ viết thường 2 ô li:d,đ,p,q
+ Các con chữ viết thường hơn 1 ô li: s,r
+ Khoảng cách chữ cách chữ: 1con chữ ô
+ Các con chữ viết thường 2,5 ô li: y,g,h,k,l,b,
+ Cách đánh đấu thanh:Đặt dấu thanh ở âm
chính,dấu nặng đặt bên dưới, các dấu khác đặt trên
* HS viết bài khoảng 20-25 phút
- GV nhắc học sinh ngồi viết ngay ngắn, mắt cách
vở khoảng 25cm,Trang 1 viết đứng, Trang 2 viết
- HS đoạn văn, bài văn
Trang 8
nghiêng 15độ, trước khi viết đọc thầm cụm từ 1 đến
2 lần để viết khỏi sai lỗi chính tả
- HS viết bài vào vở luyện viết
- GV chấm bài 8-10 bài và nhận xét lỗi sai chung
của cả lớp
- GV tuyên dương những bài HS viết đẹp
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại lỗi sai và hướng khắc phục của mình
- GV em nào viết chưa xong về nhà hoàn chỉnh bài
- HS viết bài nắn nót
- HS rút kinh nghiệm
- HS tuyên dương bạn
- HS nêu hướng khắc phục
Tiết 6: Toán
ÔN TẬP: CHIA SỐ TỰ NHIÊN CHO SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố cách chia số tự nhiên cho số thập phân
- Biết cách chia số tự nhiên cho số thập phân, giải toán có liên quan
- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia
II CHUẨN BỊ: Vở bài tập, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
154 : 3,5 = 44 (km)Quãng đường ô tô chạy trong 6 giờ là:
44 x 6 = 246 (km) Đ/S: 246 km
- HS làm bài
- Đổi rút gọn 10075 = 43 ( giải theo toántổng - tỉ Tử số 3 phần , mẫu số 4 phần )
- Tử số là : 224 : (4 + 3) x 3 = 96
Trang 9lấy số thứ nhất nhân với 4 , số thứ
hai nhân 5 thì tích của chúng bằng
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về động từ, tính từ, quan hệ từ
- Biết sử dụng những kiến thức đã học để viết 1 đoạn văn ngắn
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ kẻ bảng phân loại động từ, tính từ, quan hệ từ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Tìm danh từ
chung, danh từ riêng trong 4 câu:
- Nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hoạt động 1: Làm bài vào vở
- Gọi học sinh nhắc lại động từ, tính từ,
quan hệ từ là như thế nào?
- Cho học sinh làm việc cá nhân
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Danh từ chung: bé, vườm, chim, tổ
- Danh từ riêng: Mai, Tâm- Đại từ:chúng, cháu
Bài 1: Đọc yêu cầu bài 1
+ Động từ là chủ hoạt động, trạng tháicủa sự vật
+ Tính từ là từ miêu tả đặc điểm hoặctính chất của sự vật, hoạt động, trạngthái …
+ Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ
- Học sinh nối tiếp đọc bài làm
+ Động từ: trả lời, nhìn, vịn, hắt, thấy,lăn, trào, đón, bỏ
+ Tính từ: xa, vời vợi, lớn
+ Quan hệ từ: qua, ở, vơi
Bài 2: Đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh nối tiếp đọc bài viết
- Cả lớp bình chọn người viết đoạnvăn hay nhất
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm bài cũ:
156 : 27 983: 54 - 2Hs lên bảng lớp làm nháp
- Gv nhận xét Hs
2 Dạy-học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gv yêu cầu Hs tự làm bài. - 1 Hs lên bảng, cả lớp làm vở
a 5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06 = 16,01
b 35,04 : 4 - 6,87 = 8,76 - 6,87 = 1,89
c 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67
d 8,76 x 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38.-Yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn
- Gv nhận xét
- 1Hs nhận xét bài làm của bạn, nếusai thì sửa lại cho đúng
- Gv gọi Hs nhận xét bài làm của bạn - 1Hs nhận xét
- Gv hỏi 3Hs vừa lên bảng: - 3Hs lần lượt trả lời:
- Gv gọi Hs đọc đề bài toán
- 1Hs đọc đề bài toán trước lớp, Hs cảlớp đọc thầm đề bài trong Sgk
- Gv gọi Hs tóm tắt bài toán - 1Hs tóm tắt bài toán trước lớp
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài - 1Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm
vào VBT
Bài giải
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhậtlà: 24 x 2 9,6( ).
Chu vi mảnh vườn hcn là:
(27 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)
Trang 11Diện tích mảnh vườn hình chữ nhậtlà: 24 x 9,6 = 230,4 (m2).
- Gv gọi Hs tóm tắt bài toán - 1Hs tóm tắt bài toán
- Gv hướng dẫn Hs còn chậm Câu hỏi
hướng dẫn:
- 1Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm
bài Bài giải.
- Một giờ xe máy đi được bao nhiêu
- Một giờ ô tô đi được nhiều hơn xe
máy bao nhiêu ki-lô-mét?
Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy sốki-lô-mét là: 51,5 - 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5km
- Gv gọi Hs nhận xét bài làm của bạn - Hs nhận xét bài làm của bạn
3 Củng cố-dặn dò: Gv TK tiết học.
Tiết 2: Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu
được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2); tìm được đại từ xưng hô theoyêu cầu của BT3; thực hiện được yêu cầu của BT4 a, b, c
- Học sinh năng khiếu làm được toàn bộ BT4
II ĐỒ DÙNG: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm bài cũ:
2.Dạy-học bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn Hs làm bài tập:
Bài 1: Cho Hs đọc toàn bộ BT1. - 1Hs đọc to, lớp lắng nghe
- Mỗi em đọc đoạn văn đã cho
- Tìm danh từ riêng trong đoạn văn
- Tìm 3 danh từ chung
gạch dưới các danh từ tìm được
- Cho Hs trình bày kết quả - Hs viết các danh từ tìm được
- Gv chốt lại: Giọng, hàng, nước mắt, vệt, - Lớp nhận xét
Trang 12má, cậu con trai, tay, mặt, phía, ánh đèn,
tiếng đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm
- Danh từ riêng là: Nguyên
- HS làm bài theo cặp
Khi viết danh từ riêng (các cụm từ chỉ tên
riêng) nói chung, ta phải viết hoa chữ cái
đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành danh
từ riêng (tên riêng) đó
Bài 3: Hs đọc yêu cầu BT3. - 1Hs đọc to, lớp đọc thầm
- Mỗi em đọc lại đoạn văn ở BT1
- Dùng viết chì gạch 2 gạch dưới đại từ
xưng hô trong đoạn văn vừa đọc
- Cho Hs làm bài theo nhóm ( 2 nhóm làm
bài bảng phụ)
- Hs làm bài
- Gv nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Cả lớp nhận xét bài
- Đại từ chỉ ngôi có trong đoạn văn: chị,
tôi, ba, cậu, chúng tôi.
Bài 4: Hs đọc yêu cầu BT4. - 1Hs đọc to, lớp đọc thầm
- Đọc lại đoạn văn ở BT1
- Tìm danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
trong các kiểu câu: Ai làm gì? Ai thế nào?
Ai là gì?
- Hs làm bài cá nhân, 2 HS làm bảng phụ - HS chữa bài
- Gv nhận xét, chốt lại câu đúng - Lớp nhận xét bài của bạn
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọngphụ nữ
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái vàngười phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
- Biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ
- Biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trongcuộc sống hằng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các câu chuyện, bài hát ca ngợi phụ nữ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm bài cũ:
Trang 132 Dạy-học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, cô
và các em cùng học bài đạo đức tôn trọng
phụ nữ
- Hs lắng nghe
2.2- Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Vai trò của phụ nữ.
- Gv tổ chức cho Hs làm việc theo nhóm
(chia lớp thành 4 nhóm)
- Hs tiến hành làm việc theonhóm
1.Em hãy kể các công việc mà phụ nữ hay
làm thường ngày trong gia đình
1.Trong gia đình nữ làm nhiềuviệc như nấu nướng, dọn dẹp,…
2 Em hãy kể tên các công việc mà phụ nữ
3 Có sự phân biệt đối xử giữa trẻ em gái
và trai ở Việt Nam không? Cho ví dụ?
- HS nêu
4 Em hãy kể tên một số người phụ nữ
Việt Nam “đảm việc nước, giỏi việc nhà”
trong thời bình mà em biết
4 Những người phụ nữ nổi tiếngnhư Phó chủ tịch nước Trương MĩHoa,…
- Gv tổ chức cho Hs thi đua giữa các nhóm
công việc trong gia đình mà cả ngoài xã
hội (cũng như nam giới)
- Hs lắng nghe
- Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị
Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền và bà mẹ
trong bức ảnh “mẹ địu con làm nương” đã
góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh
bảo vệ và xây dựng đất nước ta trên các
lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao và
trong gia đình
- Hs chú ý lắng nghe
*Hoạt động 2: Thế nào là đối xử bình
đẳng, tôn trọng với phụ nữ
- Gv tổ chức cho Hs làm việc cá nhân - Hs tiến hành làm việc độc lập
- Gv yêu cầu Hs tự hoàn thành phiếu - Hs nhận phiếu và làm bài
1.Em hãy viết Đ vào những ý kiến thể
hiện sự đối xử bình đẳng với phụ nữ
Trang 14 Trẻ em trai và gái có quyền được đối xử
bình đẳng
Đ
Con trai bao giờ cũng giỏi hơn con gái
Làm việc nhà không chỉ là trách nhiệm
của mẹ và chị, em gái
Đ
Mọi chức vụ trong xã hội chỉ đàn ông
mới nắm giữ
2.Em hãy viết K vào trước các ý kiến mà
em cho là sai Vì sao?
Tặng quà cho mẹ, em gái và các bạn nữ
nhân ngày Quốc tế phụ nữ
Không thích làm chung với các bạn gái
công việc tập thể
K
Khi lên xe buýt, luôn nhường các bạn
gái lên xe trước
Trong lớp các bạn trai chơi với nhau,
không chơi với bạn nữ
K
- Yêu cầu Hs làm việc độc lập - Hs làm việc với phiếu bài tập
- Gv yêu cầu 3,4 Hs trình bày trước cả lớp - Hs trình bày trước lớp
- Yêu cầu Hs khác theo dõi, nhận xét - Hs nhận xét, bổ sung ý kiến
- Gv nhận xét, kết luận
- Thế nào là đối xử bình đẳng với phụ nữ? - Hs trả lời
- Hỏi: Hiện nay, phụ nữ Việt Nam được
đối xử như thế nào?
- YC: Các Hs trong nhóm nam mỗi Hs nêu
3 việc làm của bản thân thể hiện được sự
tôn trọng với phụ nữ , 3 việc làm (mà em
biết) chưa thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Hs làm việc nhóm, thư ký nhómghi lại kết quả của nhóm mình
- Hs nhóm nữ nêu 3 việc làm thể hiện sự
tôn trọng phụ nữ, 3 việc làm chưa thể hiện
sự tôn trọng phụ nữ của các bạn nam
- Gv tổ chức làm việc cả lớp - Hs tiến hành hoạt động cả lớp
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo luận - Các nhóm dán kết quả lên bảng
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả - Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 15Tiết 1: Toán
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Vận dụng giải các bài toán có lời văn ( BT 1,3 )
II ĐỒ DÙNG: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm bài cũ: 2Hs lên bảng - 2Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét và đánh giá Hs
2 Dạy-học bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn thực hiện phép chia một
số tự nhiên cho một số thập phân
- Gv viết lên bảng các phép tính trong
phần a lên bảng rồi yêu cầu Hs tính và so
sánh kết quả
- 3Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớplàm bài vào giấy nháp
- Giá trị của hai biểu thức 25 : 4 và (25 x
5) : (4 x 5) như thế nào so với nhau?
- Giá trị của hai biểu thức này bằngnhau
- Em hãy tìm điểm khác nhau của hai
biểu thức?
- SBC của 25 : 4 là số 25, SBC của(25 x 5):(4 x 5) là tích (25 x 5)
- SBC của 25 : 4 là số 4, còn số chiacủa (25 x 5) : (4 x 5) là tích (4 x 5)
- Em hãy so sánh hai số bị chia, hai số
chia của hai biểu thức với nhau
- SBC và SC của (25 x 5) : (4 x 5)chính là số bị chia của 25 : 4 x 5.-Vậy khi nhân cả số bị chia và số chia
của biểu thức 25 : 4 với 5 thì thương có
thay đổi không?
- Thương không thay đổi
- Khi ta nhân cả số bị chia và số chia với
cùng một số khác 0 thì thương của phép
chia sẽ như thế nào?
- Khi nhân cả số bị chia và số chiavới cùng một số khác 0 thì thươngkhông thay đổi
a.Ví dụ 1:
- Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện
tích là 57m2 chiều dài 9,5m Hỏi chiều
rộng của mảnh vườn là bao nhiêu mét?
- Hs nghe và tóm tắt lại bài toán
- Để tính chiều rộng của mảnh vườn hcn
Trang 16- Nhận xét số bị chia và số chia của phép
chia ?
- SBC là một số tự nhiên số chia làmột số thập phân
- Gv: áp dụng tính chất vừa tìm hiểu về
phép chia để tìm kết quả của 57 : 9,5
(57 x 10) : (9,5 x 10) = 570 : 95 = 6
- Thông thường để thực hiện phép chia
57 : 9,5 ta thực hiện như sau: 570 9,5
0 6 (m)
- Hs theo dõi Gv đặt tính và tính
- Đếm thấy phần thập phân của số9,5 (số chia) có một chữ số
phải 57 (số bị chia) được 570; bỏdấu phẩy ở số 9,5 được 95
Bài 1: Hs nêu yêu cầu và tự làm bài - Hs lên làm bài, cả lớp làm vào vở
- Gv chữa bài, sau đó yêu cầu 4Hs nêu rõ
cách thực hiện phép tính
- Hs lần lượt nêu như phần ví dụ, cảlớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- Gv nhận xét Hs
Bài 3: Gv gọi 1Hs đọc đề bài toán - 1Hs đọc bài cả lớp đọc thầm
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài - Cả lớp làm bài, 1Hs làm bảng
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh năng khiếu kể lại được toàn bộ câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa Sgk.
Trang 17III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm bài cũ:
- Kiểm tra 2Hs
- Gv nhận xét
- Kể một việc làm tốt hoặc một hànhđộng dũng cảm để bảo vệ môi trường
2 Dạy-học bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Gv kể chuyện:
- Gv kể toàn bộ câu chuyện lần 1 - Hs lắng nghe
- Gv ghi lên bảng tên nhân vật, ngày
tháng đáng nhớ…
- Bác sĩ Lu-I Pa-xtơ.Cậu bé dép.Thuốc Vắc-xin Ngày 6-7-1885;7-7-1885
Giô Gv kể lần 2 (có sử dụng tranh minh
họa) vừa kể Gv vừa đưa tranh minh
họa (cũng có thể treo từng tranh xong,
Gv bắt đầu kể từng đoạn)
- Hs vừa nghe kể vừa quan sát tranhtheo tay chỉ của cô giáo
- Tranh 1: Gv kể đoạn 1 - Tranh 2: Gv kể đoạn 2
- Tranh 3: Gv kể đoạn 3 - Tranh 4: Gv kể đoạn 4
- Tranh 5: Gv kể đoạn 5 - Tranh 6: Gv kể đoạn 6
2.3-Hs kể chuyện:
- Cho Hs kể lại từng đoạn câu chuyện
- Gv: Dựa vào 6 tranh minh họa, dựa
vào nội dung câu chuyện cô kể, các em
hãy tập kể từng đoạn của câu chuyện
sao cho hấp dẫn
- Cho Hs kể từng đoạn theo nhóm - Các nhóm kể cho nhau nghe từng
đoạn và trao đổi, góp ý
đoạn nối tiếp từ đoạn 1 đến đoạn 6
- Cho Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
trước lớp
- Đại diện các nhóm lên kể kết hợpchỉ tranh
- Gv nhận xét và tuyên dương học sinh - Lớp nhận xét
- Hs trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Các nhóm nêu ý nghĩa câu chuyện
- Gv: Ca ngợi tài năng và - Hs lắng nghe
3 Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Tiết 3,4: Tin học (đ/c Quỳnh)
Trang 18Thứ năm ngày 8 tháng 12 năm
Tiết 1: Khoa học (đ/c Quỳnh)
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG: Bảng phụ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm bài cũ: 2Hs lên bảng
156: 3,4 241:1,8 - 2Hs lên bảng làm bài, Hs dưới lớp theo
dõi và nhận xét
- Gv nhận xét Hs
2 Dạy-học bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
- Dựa vào kết quả bài tập trên, bạn
nào cho biết khi muốn thực hiện
chia một số cho 0,5; 0,2; 0,25 ta có
thể làm như thế nào?
- Khi chia một số cho 0,5 ta có thể nhân
số đó với 2; chia một số cho 0,2 ta có thểnhân số đó với 5; chia một số cho 0,25 ta
có thể nhân số đó với 4
- Hs ghi nhớ quy tắc này để vận
dụng trong tính toán cho tiện
Trang 19Bài 2: Gv yêu cầu Hs tự làm bài,
cho Hs nêu cách tìm x của mình
- 2Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm bàivào vở
- Gv nhận xét Hs - Hs nêu cách tìm thừa số chưa biết trong
- Gv nhận xét bài làm của Hs - Hs theo dõi tự kiểm tra bài của mình
Bài 4: Gv gọi Hs đọc đề bài toán. - 1Hs cả lớp đọc thầm đề bài Sgk
- Gv yêu cầu tự làm bài, sau đó đi
hướng dẫn Hs còn chậm
- 1Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm vở Bài giải
Diện tích của hình vuông (hay chính làdiện tích hình chữ nhật) là:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của nhiềungười là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ )
II ĐỒ DÙNG: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc nối tiếp bài chuỗi ngọc lam
- GV nhận xét
B Bài mới:
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 201 Giới thiệu bài:
a) luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: Mỗi đoạn là 1 khổ thơ
- Gọi 5 hS đọc nối tiếp
- GV chú ý sửa lỗi phát âm cho HS
- HS trả lời lần lượt từng câu
- Đọc khổ thơ 1 em hiểu hạt gạo được
làm nên từ những gì?
- Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả
của người nông dân để làm ra hạt gạo?
- Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào
để làm ra hạt gạo?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
- Vì sao tác giả lại gọi hạt gạo là "hạt
vàng"?
- Qua phần tìm hiểu , em hãy nêu nội
dung chính của bài thơ?
- GV ghi nội dung chính của bài
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Hạt gạo được gọi là hạt vàng vì hạtgạo rất quý làm nên từ công sức củabao người
- Bài thơ cho biết hạt gạo được làmnên từ mồ hôi công sức và
- Vài HS đọc lại nội dung bài
- 5 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS nghe
- HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- HS tự đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc từng khổ thơ
- 1 HS đọc thuộc toàn bài
Tiết 4: Tập làm văn
LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
Trang 21II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi 3 phần chính của biên bản cuộc họp.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm bài cũ:
- Hs đọc dàn ý bài văn tả một người em
thường gặp về nhà đã viết lại
- Lớp theo dõi , nhận xét
- Gv nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Nhận xét:
- Cho Hs làm câu 1 + 2
- Cho Hs đọc Biên bản họp chi đội -1Hs đọc to Lớp đọc thầm
- HS đọc lại biên bản, nhớ nội dung biên
bản là gì? Biên bản gồm mấy phần? Trả
lời 3 câu hỏi
- Cho Hs làm bài, trả lời 3 câu hỏi -Hs trao đổi theo cặp, trả lời
a Chi đội lớp 5 a ghi biên bản để lưu lại
toàn bộ nội dung của Đại hội chi đội
b Cách mở đầu biên bản giống và khác
với cách viết đơn ở chỗ:
- Giống: Có Quốc hiệu, tiêu ngữ,thời gian, địa điểm, tên văn bản
- Khác: Biên bản cuộc họp có tênđơn vị, đoàn thể tổ chức cuộc họp
- Kết thúc biên bản giống và khác viết đơn
thế nào:
- Giống: Có chữ kí của người viết văn bản
- Khác: Biên bản cuộc họp có 2chữ kí (của chủ tọa và thư kí),không có lời cảm ơn như đơn
c Tóm tắt nhg việc cần ghi vào biên bản
- Chủ tọa, thư kí cuộc họp - Chủ đề, diễn biến cuộc họp
2.3- Ghi nhớ:
- Cho Hs đọc lại phần ghi nhớ - 3Hs đọc, lớp lắng nghe
- Cho Hs nhắc lại nội dung ghi nhớ - 2,3Hs nhắc lại
2.4- Luyện tập:
Bài 1: Cho Hs đọc yêu cầu - 1Hs đọc , lớp đọc thầm
- Cho Hs làm bài, phát biểu ý kiến - Hs thảo luận theo cặp, đại diện
cặp phát biểu ý kiến
- Gv nhận xét, khen Hs làm tốt - Lớp nhận xét
Bài 2: Cách tiến hành như BT1.
- Gv chốt lại khen những Hs đặt tên đúng
Trang 22VD: BIÊN BẢN ĐẠI HỘI CHI ĐỘI
- BIÊN BẢN GIAO TÀI SẢN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm bài cũ:
834: 1,8 762: 5,6
- Gv nhận xét Hs
- 2Hs lên bảng làm bài, Hsdưới lớp theo dõi và nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
2.2- Hướng dẫn thực hiện chia một số thập
phân cho một số thập phân:
a Ví dụ 1: Hình thành phép tính:
- Gv nêu bài toán: Một thanh sắt dài 6,2dm cân
nặng 23,56kg Hỏi 1dm của thanh sắt đó cân
nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- Hs nghe và tóm tắt lại bàitoán
- Làm thế nào để biết được 1dm của thanh sắt
đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- Lấy cân nặng thanh sắt chiacho độ dài của thanh sắt
- Gv yêu cầu Hs đọc phép tính : - Hs nêu: 23,56 : 6,2
- Như vậy để tính xem 1dm thanh sắt đó nặng
bao nhiêu ki-lô-gam chúng ta phải thực hiện
phép chia 23,56 : 6,2 Phép chia này có cả số bị
chia và số chia là số thập phân nên được gọi là
phép chia một số thập phân cho một stp
- Hs lắng nghe
- Khi ta nhân cả số bị chia và số chia với cùng
một số tự nhiên khác 0 thì thương có thay đổi
không?
- Khi ta nhân khác 0 thìthương 0 thay đổi
- Hãy áp dụng tính chất trên để tìm kết quả của
phép chia 23,56 : 6,2
- HS trao đổi để tìm kết quảcủa phép chia Hs có thể làmtheo nhiều cách khác nhau.VD: Nhân cả số bị chia và sốchia với 10, sau đó thực hiệnphép chia một số thập phâncho một số tự nhiên:
23,56 : 6,2 = (23,56 x 10) : (6,2 x 10) = 235,6 : 62 = 3,8