.... - Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số thập phân. Kĩ năng: Rèn HS thực hiện tính cộng, trừ, nhân số thập phân nhanh, chính xác. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thí[r]
Trang 1Chủ đề: Thương người như thể thương thân
2 CT Nhớ viết: Hành trình của bầy ong B.phụ
T Sáu
21.11
1 TLV Luyện tập tả người (tả ngoại hình) B.phụ Tr.ảnh
2 T Chia một số thập phân cho 10,100,1000… B phụ
Trang 2TẬP ĐỌC Tiết 25:
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát – bước đầu diễn cảm bài văn
- Giọng kể chậm rãi; nhanh và hồi hộp, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từgợi tả, phù hợp với nội dung từng đoạn, tính cách nhân vật
2 Kĩ năng:
- Hiểu được từ ngữ trong bài
- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm một công dân nhỏ tuổi
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương đất nước
* GDKNS: Biết ứng phó với căng thẳng ( linh hoạt, thông minh trong tình huống bất ngờ) Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
II CHUẨN BỊ: + GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và
trả lời câu hỏi
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối
nhau đọc trơn từng đoạn
- Sửa lỗi cho học sinh
- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn
- Ngắt câu dài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài.
+ Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài văn
+ Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
+ Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu
chân người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ
thắc mắc thế nào-Giáo viên ghi bảng:
khách tham quan
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- HS đặt câu hỏi – Học sinh trả lời
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
Trang 3+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn
thấy những gì, nghe thấy những gì?
-Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho
thấy bạn là người thông minh, dũng cảm
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc
bắt trộm gỗ?
+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
- Cho học sinh nhận xét
- Nêu ý 3
- Yêu cầu học sinh nêu đại ý
- Giáo viên chốt: Con người cần bào vệ
môi trường tự nhiên, bảo vệ các loài vật
có ích
* Ở địa phương em, xuất hiện một
nhóm người chuyên buôn lậu gỗ Nếu
tình cờ em phát hiện thấy nhóm người
đó đang khai thác và vận chuyển gỗ
trong rừng thì em sẽ làm như thế nào?
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc
diễn cảm
- Yêu cầu từng nhóm đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai
- Giáo viên phân nhóm cho học sinh.
xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
- Tinh thần cảnh giác của chú bé
- Các nhóm trao đổi thảo luận+ Thông minh: thắc mắc, lần theo dấu chân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoạibáo công an
+ Dũng cảm: Chạy gọi điện thoại, phối hợp với công an
- Sự thông minh và dũng cảm của câu bé
- yêu rừng , sợ rừng bị phá / Vì hiểu rằngrừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn /
…
- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoánnhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo …
- Sự ý thức và tinh thần dũng cảm của
chú bé Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng,
sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
- HS trả lời Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS thảo luận cách đọc diễn cảm: giọngđọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ,nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Đại diện từng nhóm đọc Nhóm khácnhận xét
- Lần lược học sinh đọc đoạn cần rèn
Trang 4TOÁN Tiết 61: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân.
- Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thậpphân với số thập phân
- Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn HS thực hiện tính cộng, trừ, nhân số thập phân nhanh, chính xác.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Học sinh sửa bài nhà
- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên chốt lại
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10;
- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập
phân với 10, 100, 1000; 0,1; 0,01; 0, 001
Hoạt động lớp
Trang 5nắm được quy tắc nhân một tổng các
số thập phân với số thập phân
+ Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
+ Nội dung:
Bài 4 :
- Giáo viên cho học sinh nhắc quy tắc
một số nhân một tổng và ngược lại một
tổng nhân một số?
- Giáo viên chốt lại: tính chất 1 tổng
nhân 1 số (vừa nêu, tay vừa chỉ vào
biểu thức)
Bài 3:
- Giáo viên chốt: giải tốn
- Củng cố nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
4 Củng cố dặn dị.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội
dung ơn tập
- Giáo viên cho học sinh thi đua giải
tốn nhanh
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Nhận xét kết quả
- Học sinh nêu nhận xét
(a+b) x c = a x c + b x c
hoặc a x c + b x c = (a+ b) x c
- Học sinh đọc đề
- Nêu tĩm tắt – Vẽ sơ đồ
- Học sinh giải – 1 em giỏi lên bảng
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Bài tập tính nhanh (ai nhanh hơn) 1,3 13 + 1,8 13 + 6,9 13
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
ĐẠO ĐỨC KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu:
- Trẻ em cĩ quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sĩc
- Cần tơn trọng người già vì người già cĩ nhiều kinh nghiệm sống, đã đĩng gĩp nhiều cho xã hội
2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tơn trọng, lễ phép, giúp đỡ người
già, nhường nhịn em nhỏ
* GDKNS: Kĩ năng đưa ra các quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới người già, trẻ em.
3 Thái độ: - Học sinh cĩ thái độ tơn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ, biết
phản đối những hành vi khơng tơn trọng, yêu thương người già, em nhỏ
II Chuẩn bị:
Trang 6- GV + HS: - Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kínhgià yêu trẻ.
Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí
tình huống của bài tập 2 Sắm vai
Kết luận
a) Vân lên dừng lại, dổ dànhem bé, hỏi
tên, địa chỉ Sau đó, Vân có thể dẫnem
- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại đuổi
em? Đây là chỗ chơi chung của mọi
người cơ mà
- Hành vi của anh thanh niên đã vi
phạm quyền tự do vui chơi của trẻ em
c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập
3
Phương pháp: Thực hành.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em
tìm hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấy nhỏmột
việc làm của địa phương nhằm chăm
sóc người già và thực hiện Quyền trẻ
em
Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan
tâm đến người già và trẻ em, thực hiện
- Một nhóm lên trình bày các việc chămsóc người già, một nhóm trình bày các việcthực hiện Quyền trẻ em bằng cách dán hoặcviết các phiếu lên bảng
Trang 78’
Quyền trẻ em Sự quan tâm đó thể hiện
ở những việc sau:
- Phong trào “Áo lụa tặng bà”
- Ngày lễ dành riêng cho người cao
tuổi
- Nhà dưỡng lão
- Tổ chức mừng thọ
- Quà cho các cháu trong những ngày
lễ: ngày 1/ 6, Tết trung thu, Tết Nguyên
Đán, quà cho các cháu học sinh giỏi,
các cháu có hoàn cảnh khó khăn, lang
thang cơ nhỡ
- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ
- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ
- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin
Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập
4
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu
- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc
tế thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu
- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em
và người cao tuổi: Hội người cao tuổi,
Đội thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí
Minh, Sao Nhi Đồng
* Trong giờ ra chơi bỗng có một em
nhỏ học lớp một bị vấp té mà không
có ai đỡ em dậy Nếu em ở đó thì em
sẽ làm gì?
Hoạt động 4: Tìm hiểu kính già,
yêu trẻ của dân tộc ta (Củng cố)
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm
phong tục tốt đẹp thể hiện tình cảm
kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
Kết luận:- Người già luôn được chào
hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng
- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà cho
Trang 8- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 25:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MƠI TRƯỊNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ ngữ về mơi trường và bảo vệ mơi trường.
2 Kĩ năng: Viết được đoạn văn cĩ đề tài gắn với nội dung bảo vệ mơi trường.
* GDKNS: Kĩ năng xác định được giá trị của nguồn tài nguyên thiên nhiên.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt, cĩ ý thức bảo vệ mơi trường.
*GDBVMT: Biết yêu thiên nhiên, tìm những việc làm phù hợp với lứa tuổi Ý thức bảo vệ mơi trường (BT1,2)
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ
+ HS: Xem bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
4’
1’
30’
1 Khởi động:
Luyện tập về quan hệ từ
- Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
MRVT: Bảo vệ mơi trường
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: HDHS làm BT1, 2
+ Mục tiêu: Giúp học sinh mở rộng, hệ
thống hĩa vốn từ về Chủ điểm: “Bảo vệ
mơi trường”
+ Phương pháp: Hỏi đáp, Luyện tập
+ Nội dung:
Bài 1:
- Giáo viên chia nhĩm thảo luận để tìm
xem đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu
bảo tồn đa dạng sinh học” như thế nào?
- Hát
Hoạt động nhĩm, lớp.
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Tổ chức nhĩm – bàn bạc đoạn văn đã làm rõ nghĩa cho cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh học như thế nào?”
- Đại diện nhĩm trình bày
Trang 9- Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo
tồn đa dạng sinh học
* Em hãy nêu những việc làm để gĩp
phần bảo vệ tài nguyên thiên thiên phù
hợp với lứa tuổi chúng ta?
Bài 2:
- GV phát bút dạ quang và giấy khổ to
cho 2, 3 nhĩm
- Giáo viên chốt lại
* Chúng ta cần làm gì để giữ cho mơi
trường luơn xanh sạch đẹp?
Hoạt động 2: HDHS làm BT3
+ Mục tiêu: Giúp học sinh biết sử dụng
một số từ ngữ trong chủ điểm trên
+ Phương Pháp: Đàm thoại, Luyện tập
+ Nội dung:
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý: viết về đề tài tham gia
phong trào trồng cây gây rừng; viết về
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ
mơi trường”? Đặt câu
- Học sinh nêu: Khu bảo tồn đa dạng sinhhọc: nơi lưu giữ – Đa dạng sinh học: nhiềulồi giống động vật và thực vật khác nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Đại diện nhĩm trình bày kết quả + Hành động bảo vệ mơi trường : trồngcây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
+ Hành động phá hoại mơi trường : phárừng, đánh cá bằng mìn Xả rác bừa bãi,đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằngđiện, buơn bán động vật hoang dã
- Cả lớp nhận xét
- HS nêu ý kiến
- Học sinh đọc bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn 1 cụm
từ làm đề tài , viết khoảng 5 câu
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- (Thi đua 2 dãy)
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Thứ tư, ngày 19 tháng 11 năm
Trang 10TẬP ĐỌC Tiết 26: TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc lưu loát toàn bài Giọng đọc rõ ràng mạch lạc, phù hợp với nội dung văn
bản KHTM mang tính chính luận
2 Kĩ năng:
- Hiểu từ ngữ: rừng ngập mặn, tuyên truyền
- Nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngậpmặn Tác dụng của rừng khi được phục hồi
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, yêu rừng.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên rèn phát âm cho học sinh
- Yêu cầu học sinh giải thích từ:
trồng – chồng sừng – gừng
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng
đoạn
- Cho học sinh đọc chú giải SGK
- Yêu cầu 1, 2 em đọc lại toàn bộ đoạn
văn
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2 : HDHS tìm hiểu bài.
+ Mục tiêu: HS nắm vững bài
+ Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
+ Nội dung:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc cả bài văn
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- Lần lượt học sinh đọc bài
- Học sinh phát hiện cách phát âm sai củabạn: tr – r
- Học sinh đọc lại từ Đọc từ trong câu,trong đoạn
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nêu cách chia đoạn
- 3 đoạn:
- Đoạn 1: Trước đây … sóng lớn
- Đoạn 2: Mấy năm … Cồn Mờ
- Đoạn 3: Nhờ phục hồi… đê điều
- Đọc nối tiếp từng đoạn
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1, 2 học sinh đọc
- Đại diện nhóm trình bày
- Nguyên nhân: chiến tranh – quai đê lấnbiển – làm đầm nuôi tôm
Trang 11phá rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Vì sao các tỉnh ven biển cĩ phong trào
trồng rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi
được phục hồi
- Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài
- Bài tập đọc giúp ta hiểu được điều gì?
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
thi đọc diễn cảm
- Học sinh nêu cách đọc diễn cảm ở từng
đoạn
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm
từng câu, từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
4 Củng cố dặn dị.
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn
(2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn
cảm một đoạn mình thích nhất?
- Giáo dục – Ý thức bảo vệ mơi trường
thiên nhiên – Yêu mến cảnh đồng quê
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Về nhà rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Chuỗi ngọc lam”
- Nhận xét tiết học
- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biểnkhơng cịn, đê điều bị xĩi lở, bị vỡ khi cĩ giĩ bão
- Học sinh đọc
- Vì làm tốt cơng tác thơng tin tuyên truyền
- Hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn
- Học sinh đọc
- Bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhập cho người
- Sản lượng thu hoạch hải sản tăng nhiều
- Các loại chim nước trở nên phong phú
- Nêu đại ý
- Cả lớp nhận xét, chọn ý đúng
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Ngắt câu, nhấn mạnh từ, giọng đọc mạnh và dứt khốt
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng câu, từng đoạn
- Lớp nhận xét
- Thi đọc diễn cảm
- Đọc nối tiếp giọng diễn cảm
- 2, 3 học sinh thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay nhất
- Học sinh 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Trang 12
KỂ CHUYỆN Tiết 13:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu yêu cầu đề Chọn câu chuyện đúng yêu cầu đề.
2 Kĩ năng: Học sinh kể lại một câu chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia gắn với chủ điểm “Bảo
vệ môi trường”, giọng kể tự nhiên, kể rõ ràng, mạch lạc
3 Thái độ: Qua câu chuyện, học sinh có ý thức tham gia bảo vệ môi trường, có tinh thần phấn đấu
noi theo những tấm gương dũng cảm bảo vệ môi trường
* GDBVMT: Ý thức bảo vệ môi trường, không xả rác bừa bãi, giữ gìn vệ sinh nhà ở.
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK
+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài
2 Giới thiệu bài mới: “Kể câu chuyện
được chứng kiến hoặc tham gia
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm đúng đề tài cho câu chuyện của
mình
+ PP: Hỏi đáp, phân tích
+ Cách tiến hành:
Đề bài 1 : Kể lại việc làm tốt của em hoặc
của những người xung quanh để bảo vệ môi
trường
Đề bài 2 : Kể về một hành động dũng cảm
bảo vệ môi trường
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu đúng
yêu cầu đề bài
- Yêu cầu học sinh xác định dạng bài kể
chuyện
- Yêu cầu học sinh đọc đề và phân tích
- Yêu cầu học sinh tìm ra câu chuyện của
- Học sinh lần lượt đọc từng đề bài
- HS đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2
- Có thể học sinh kể những câu chuyệnlàm phá hoại môi trường
- Học sinh lần lượt nêu đề bài
- Học sinh tự chuẩn bị dàn ý
+ Giới thiệu câu chuyện
+ Diễn biến chính của câu chuyện
(tả cảnh nơi diễn ra theo câu chuyện)
- Kể từng hành động của nhân vật trongcảnh – em có những hành động như thế
Trang 13- Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Chuẩn bị: “Pa – xtơ và em bé”
- Nhận xét tiết học
nào trong việc bảo vệ môi trường
+ Kết luận:
- Học sinh khá giỏi trình bày
- Trình bày dàn ý câu chuyện của mình
* Đ/C: Hướng dẫn làm (BT3.a/62) nếu còn thời gian.
2 Kĩ năng: Củng cố kỹ năng về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại lượng tỉ lệ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: HDHS củng cố phép
cộng, trừ, nhân số thập phân
+ Mục tiêu: HS biết vận dụng quy tắc
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.