- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 3, một HS đọc số thập phân, 1 HS nêu phần nguyên và phần thập phân của số thập phân đó, 1 HS nêu giá trị theo vị trí của mỗi chữ số ở từng hàng.. - Gọi[r]
Trang 11 Kiến thức: Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
2.Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của
cá heo với người.(Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
3 Thái độ: Tích hợp ND BĐ: Biết thêm về loài cá heo => GD ý thức bảo vệ tài nguyên biển.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 Giáo viên : Bảng phụ ghi ND
2 Học sinh:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc lòng Tác phẩm của Si-le và
tiếng khó đọc: A-ri-ôn, Xi-xin
- GV đọc diễn cảm toàn bài bài
Tìm hiểu bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
thầm, đọc lướt, trao đổi thảo luận, trả
lời lần lượt các câu hỏi trong sách
+ Nêu ý nghĩa của bài?
+ HD HS chọn đoạn yêu thich
Trang 21 và 100
1
; 100
1
và 1000 1
2 Kĩ năng: Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 Giáo viên: Bảng phụ BT3,4
2 Học sinh:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Bài cũ
3 Dạy bài mới
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
10 1
Tương tự với 1001 và 10001 Bài 2:
- HS tự làm bài rồi chữa bài Bài 3:
- HS đọc đề toán rồi tự làm bài
12000 - 2000 = 10000 (đồng)
Số mét vải có thể mua được theo giá mới
60000 : 10000 = 6 (m)
Đáp số: 6 m
Trang 3Môn: Tiếng Anh Tiết TKB: 4 +5
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Ngày soạn: Thứ năm ngày 13/10 / Ngày giảng: Thứ ba ngày 18/10/
KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
được viết thành số thập phân nào ?
- 0,1
- 0,01
- 0,001Các số : 0,1 ; 0,01 ; 0,001 là các sốthập phân
- Cho HS đọc các số thập phân - HS đọc số : 0,1 ; 0,01 ; 0,001
- GV hướng dẫn ( tương tự ý a ) b HS theo dõi
Các số : 0,5 ; 0,07 ; 0,009 cũng là sốthập phân
- HS nối tiếp đọc số : 0,5 ; 0,07; 0,009
Trang 42.Bài tập 1 :
- HS nêu yêu cầu bài
- GV vẽ tia số - chỉ trên vạch tia số các
phân số thập phân và số thập phân
- HS nối tiếp đọc trên tia số
0 110
2 10
3 10
4 10
5 10
6 10
7 10
Trang 5Môn: Tập đọc Tiết TKB: 2; Tiết PPCT: 12
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẽ đẹp kì vĩ của công trình thuỷ địênsông Đà, sức mạnh của người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quyệngiữa con người với thiên nhiên
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy diễn cảm bài thơ , ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòngthơ, khổ thơ
- Học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ: Yêu thích vẻ đẹp kì vĩ của sông Đà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung bài
2 Học sinh: SGK
III HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, kết hợp
giải nghĩa từ: Ba - la - lai - ca
- 3 HS nối tiếp đọc 3 khổ thơ ( 2 lượt )
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc bài - trả lời câu hỏi
- Tìm những câu thơ miêu tả cảnh đẹp
trên sông Đà ?
+ Giảng từ: chơi vơi
- Một đêm trăng chơi vơi
- Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà
- Tìm một hình ảnh trong bài thơ thể
hiện sự gắn bó giữa con người với thiên
nhiên trong đêm trăng sông Đà
+ Giảng từ: ngân nga, bỡ ngỡ
+ Chỉ còn tiếng đàn ngân nga với một dòng sông lấp loáng sông Đà + Chiếc đập lớn nối liền 2 khối núi biển
sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
- Em hãy tìm những câu thơ sử dụng
biện pháp nhân cách hoá ?
- Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông
- Những xe ủi, xe ben nằm nghỉ
- Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
- Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
* Nêu nội dung chính của bài * Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của nhà
Trang 6- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung, 3
HS nhắc lại
máy thuỷ điện Hoà Bình Sức mạnh củanhững con người đang chinh phục dòngsông và sự gắn bó hoà quyện giữa conngười với thiên nhiên
3 Đọc diễn cảm
- Gọi HS nối tiếp đọc bài - 3 HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm khổ thơ 3
- GV đánh giá
- HD HS chọn đoạn yêu thích
4 Củng cố: HS nhắc lại ý chính
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
- Lớp nhẩm HTL bài thơ và đọc thuộclòng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Nêu yêu cầu 1(SGK); yêu cầu học sinh
trao đổi theo nhóm 2 để thực hiện yêu cầu 1
- Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
- Nhấn mạnh: nghĩa của các từ vừa xác
I Nhận xét:
Bài 1
- Trao đổi nhóm 2, thực hiện yêu cầu
- Đại diện nhóm phát biểu, lớp nhận xét,
bổ sung
tai – nghĩa a răng – nghĩa b mũi – nghĩa c
Trang 7định là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của các từ.
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu 2 (SGK),
trao đổi, làm bài
- Chốt lại câu trả lời đúng
- Kết luận: Những từ này hình thành
trên cơ sở nghĩa gốc của các từ: răng,
mũi, tai Ta gọi nghĩa của các từ đó là
- Yêu cầu HS lấy ví dụ
- Gọi học sinh nêu yêu cầu, nội dung BT1
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, dùng
bút chì gạch 1 gạch dưới từ mang nghĩa
gốc, 2 gạch dưới từ mang nghĩa chuyển
- Gọi học sinh phát biểu, lớp nhận xét, bổ
+ Tai của cái ấm không dùng để nghe được
+ Nghĩa của từ “mũi” giống nhau ở chỗ:cùng chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhauthành hàng
+ Nghĩa của từ “tai” cùng chỉ bộ phậnmọc ở hai bên, chìa ra như cái tai
Bài tập 1: Trong câu nào các từ: “mắt,
chân, đầu” mang nghĩa gốc và trongnhững câu nào chúng được mang nghĩachuyển
- 1 học sinh nêu
- Làm bài
- Phát biểua) Đôi mắt của bé mở to Quả na mở mắt
b) Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
Bé đau chânc) Khi viết, em đừng ngoẹo đầu Nước suối đầu nguồn rất trong
Bài tập 2: Tìm một số ví dụ về sự
chuyển nghĩa của các từ: lưỡi, miệng,
Trang 8- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT2
- Giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu của bài
- Gọi HS giải thích nghĩa một số từ: lưỡi
liềm, mũ lưỡi trai, miệng bình, tay bóng
bàn, lưng đê
- Nếu HS giải thích chưa đúng thì GV
giải thích lại cho chính xác
4 Củng cố: Học sinh nêu lại mục ghi
- Trao đổi theo nhóm, làm bài
- Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhậnxét, bổ sung
+ lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi
lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, ưỡi rìu,
+ miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng bình,
miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa,
+ cổ: cổ chai, cổ bình, cổ áo, cổ tay, + tay: tay áo, tay ghế, tay quay, tay tre,
(một) tay bóng bàn (cừ khôi),
+ lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi,
lưng trời, lưng đê,
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
2 Kỹ năng: Biết cách diệt muỗi, không để muỗi đốt
3 Thái độ: Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
II ĐỒ DÙNG
1 Giáo viên: Tranh, ảnh (SGK); Tranh tuyên truyền về cách diệt muỗi
2 Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Mục tiêu: Biết tác nhân, đường lây
truyền bệnh sốt xuất huyết Nhận ra sự
nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp để
Trang 9+ Gọi HS đọc các thông tin.
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để chọn
các câu trả lời dúng
- Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình
bày kết quả thảo luận
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét Chốt lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc lại thông tin trang 28
- GV nêu các câu hỏi và yêu cầu HS suy
nghĩ trả lời:
+ Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là gì?
+ Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền
như thế nào?
+ Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như
thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Mục tiêu: Biết cách diệt muỗi, không
để muỗi đốt
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,
hoạt động theo nhóm để trao đổi, thảo
luận tìm và nêu những việc nên làm và
không nên làm để phòng và chữa bệnh
sốt xuất huyết
- Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình
bày kết quả thảo luận
- Từng nhóm lên hỏi và trả lời Lớp nhận xét
b Các chum, vại, bể nước
5 Tại sao bệnh nhân sốt xuất huyết phải nằm màn cả ban ngày?
a Để tránh bị gió
b Để tránh bị muỗi vằn đốt
-Trả lời: 1- b; 2 - b; 3 - a; 4 - b; 5 - b.
- HS tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:
+ Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết làmột loại vi rút
+ Muỗi vằn hút máu người bệnh trong đó
có chứa vi rút gây bệnh sốt xuất huyết sau
đó lại hút máu người lành, truyền vi rút gâybệnh sang cho người lành
+ Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn,bệnh nặng gây chết người trong vòng 3đến 5 ngày Bệnh đặc biệt nguy hiểm đốivới trẻ em Hiện nay chưa có thuốc đặctrị để chữa bệnh
2 Những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết:
- HS hoạt động trong nhóm theo hướngdẫn của GV và ghi các việc nhóm tìmđược vào phiếu
+ Khi đã mắc bệnh sốt xuất huyết:
- Đi đến cơ sở y tế gần nhất.
Trang 10- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV ghi nhanh lên bảng ý kiến bổ sung
để có câu trả lời hoàn chỉnh
- Yêu cầu HS nhắc lại những việc nên
làm để phòng và chữa bệnh sốt xuất
huyết
- Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết”
* Hoạt động 3: Liên hệ.
- Mục tiêu: Có ý thức trong việc ngăn
chặn không cho muỗi sinh sản và đốt
người
- Yêu cầu HS kể những việc gia đình
mình, địa phương mình làm để diệt
muỗi và bọ gậy theo gợi ý:
+ Gia đình, địa phương em đã làm
những gì để phòng chống bệnh sốt rét?
(Gợi ý HS có thể nói những việc mà
trong tranh minh hoạ giới thiệu)
- Yêu cầu HS nhận xét
- Uống thuốc, nghỉ ngơi theo yêu cầu của
bác sĩ hoặc cán bộ y tế
-Nằm trong màn cả ngày và đêm để tránh
lây bệnh sang người khác
+ Cách phòng bệnh sốt xuất huyết:
- Quét dọn, làm vệ sinh sạch sẽ xung
quanh nơi ở
- Đi ngủ phải mắc màn.
- Diệt muỗi, diệt bọ gậy.
- Bể nước, chum nước phải có nắp đậy
+ Mặc quần áo phải thường xuyên làm vệsinh, sắp xếp gọn gàng tránh muỗi vằn ẩnnấp Muỗi vằn đặc biệt thích ẩn nấp ởmắc quần áo
+ Chum nước, vại nước, bể nước thườngxuyên đậy nắp để tránh muỗi vằn đẻtrứng Thả cá cờ vào bể nước, chumnước, vại nước để diệt bọ gậy
+ Địa phương em thường tổ chức phunhoá chất diệt muỗi theo quy định
+ Xã em vừa tổ chức sử dụng thuốc antoàn hoà vào bể nước để tiêu diệt tận gốc
bọ gậy và muỗi
- HS nghe
- Kết luận: Muỗi vằn ưa sống trong nhà,
ẩn nấp trong xó nhà, gầm giường, đặcbiệt là nơi treo quần áo Muỗi vằn đẻtrứng vào nơi chứa nước trong chum, vại,
bể nước Muỗi vằn là con vật trung giantruyền bệnh Do vậy chúng ta phải có ýthức làm vệ sinh sạch sẽ nhà ở, môitrường xung quanh để muỗi vằn và bọ
Trang 114 Củng cố: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Yêu cầu về nhà vệ sinh nơi
ở và môi trường xung quanh
- Chuẩn bị bài: Phòng bệnh viêm não.
gậy không còn chỗ ẩn nắp Nếu gia đình nào chưa thực hiện tốt chúng ta có thể nhắc nhở, đề nghị vì cuộc sống an toàn cho mọi người
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Ngày soạn: Thứ năm ngày 13/10 / Ngày giảng: Thứ tư ngày 19/10/
Toán:
KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ ( TIẾP )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân (ở các dạng thường gặp) và cấu tạo của số thập phân (có phần nguyên và phần thập phân)
2 Kỹ năng: Biết đọc, viết số thập phân
3 Thái độ: Sử dụng số thập phân trong thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bảng phụ kẻ bảng như SGK
2 Học sinh: Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Tiếp tục giới thiệu khái niệm số
thập phân
* Ví dụ:
- Treo bảng phụ viết sẵn bảng số ở
phần bài học, yêu cầu HS đọc
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi:
+ Có mấy mét, mấy đề-xi-mét?
- HS quan sát, đọc thầm
+ Có 2m và 7dm
Trang 12- Yêu cầu HS viết 2m 7dm thành số
đo có một đơn vị đo là mét
- GV viết lên bảng: 2m 7dm = 2107
m
- Giới thiệu: 2m 7dm hay 2107 m
được viết thành 2,7m Viết 2,7m lên
- Yêu cầu HS viết 8m 56cm dưới
dạng số đo có một đơn vị đo là mét
- Viết lên bảng: 8m 56cm = 810056 m
- Giới thiệu: 8m 56cm hay 810056 m
được viết thành 8,56m Viết 8,56m
lên bảng thẳng hàng với 810056 m để
có:
- Giới thiệu: 8,56m đọc là tám phẩy
năm mươi sáu mét.
- Tiến hành tương tự với dòng thứ ba để
có:
- Giới thiệu: 0,195m đọc là không
phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
- Kết luận: Các số 2,7; 8,56; 0,195
cũng là các số thập phân
* Cấu tạo của số thập phân:
- Viết to lên bảng số 8,56; yêu cầu
- HS làm theo yêu cầu của GV
+ Các chữ số trong số thập phân 8,56 đượcchia thành 2 phần và phân cách với nhaubởi dấu phẩy
- Giảng: Mỗi số thập phân gồm có hai
phần: phần nguyên và phần thập phân;
chúng được phân cách với nhau bởi dấuphẩy Những chữ số ở bên trái dấu phẩythuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên
Trang 13- Yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của số
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm bài theo cặp, 1 HS
đọc số thập phân, 1 HS nêu phần nguyên
và phần thập phân của số thập phân đó
- Gọi một số cặp trình bày trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét
- Nhận xét
- Viết thêm một số số thập phân
khác, yêu cầu HS đọc và phân tích
cấu tạo của từng số thập phân
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV viết lên bảng hỗn số 5109 và
yêu cầu HS thảo luận trong bàn tìm
cách viết thành số thập phân
- Gọi một số HS nêu ý kiến
- Nhận xét các cách mà HS đưa ra, sau đó
HD:
phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân
- HS nêu lại cấu tạo của số thập phân
- 2 HS lần lượt lên bảng chỉ và đọc phần nguyên
và phần thập phân của số 8,56 và 90,638
+ Phần nguyên là 8, phần thập phân là
100
56 VD: 8, 56
phần nguyên phần thập phân+ Phần nguyên là 90, phần thập phân là100
638 VD: 90, 638
phần nguyên phần thập phân
Bài 1:
- Đọc mỗi số thập phân sau
- HS làm theo yêu cầu của GV
+ 9,4: chín phẩy tư.
+ 7,98: bảy phẩy chín mươi tám.
+ 25,477: hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy
mươi bảy
+ 206, 075: hai trăm linh sáu phẩy không
trăm bảy mươi lăm
+ 0,307: không phẩy ba trăm linh bảy.
số của hỗn số thành phần thập phân của sốthập phân
+ Phân số thập phân có mẫu số là 10 khi đổithành số thập phân thì phần thập phân của số
Trang 14- Yêu cầu HS làm từng ý vào bảng
con
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng sau
mỗi lần giơ bảng
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gọi HS tiếp nối nhau lên bảng chữa
sẽ gồm 2 chữ số,
- Làm bài bảng con
225 , 810 1000
225 810
; 45 , 82 100
45 82
; 9 , 5 10
1000
95 095 , 0
; 1000
4 004 , 0
; 100
2 02 , 0
; 10
1 1 , 0
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 15- Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình
bày kết quả thảo luận
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- HS nghe
- Từ những năm 1926-1927 trở đi,phong trào cách mạng nước ta phát triểnmạnh mẽ Từ tháng 6 đến tháng 9 năm
1929, ở Việt Nam lần lượt ra đời ba tổchức cộng sản Các tổ chức cộng sản đãlãnh đạo phong trào đấu tranh chốngthực dân Pháp, giúp đỡ lẫn nhau trongmột số cuộc đấu tranh, nhưng lại côngkích tranh giành ảnh hưởng với nhau.Tình hình mất đoàn kết, thiếu thống nhấttrong lãnh đạo không thể kéo dài
+ Cần phải sớm hợp nhất các tổ chứccộng sản, thành lập một Đảng duy nhất.+ Để tăng thêm sức mạnh của cáchmạng
+ Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc
+ Nguyễn ái Quốc là người có hiểu biếtsâu sắc về lí luận và thực tiễn cáchmạng, có uy tín trong phong trào cáchmạng quốc tế, được những người yêunước Việt Nam ngưỡng mộ,
* Kết luận: Hợp nhất 3 tổ chức cộng sản
để tăng thêm sức mạnh của cách mạng
2 Diễn biến của hội nghị hợp nhất:
- HS thảo luận theo nhóm 4
+ Đầu xuân 1930, Đảng CSVN ra đờidưới sự chủ trì của Nguyễn ái Quốc,
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bàykết quả thảo luận
- HS nhận xét, bổ sung
* Kết luận:
Trang 16- Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình
bày kết quả thảo luận
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
+ Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã
đáp ứng được yêu cầu gì của cách mạng
Việt Nam?
+ Đảng CSVN ra đời đã đem đến cho
chúng ta cuộc sống ngày nay như thế
nào?
- Nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS đọc kết luận cuối bài
4 Củng cố: GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
+ Thời gian: Từ ngày 3 đến ngày 7 2 1930
-+ Địa điểm: Hồng Kông (Trung Quốc)
3 Kết quả và ý nghĩa:
- HS thảo luận nhóm 2
+ Sau những ngày làm việc khẩn trương,trong hoàn cảnh bí mật, hội nghị đã nhấttrí hợp nhất các tổ chức cộng sản thànhmột Đảng cộng sản duy nhất, lấy tên làĐảng Cộng sản Việt Nam; đề ra đườnglối lãnh đạo cách mạng nước ta
+ Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiênphong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh củanhân dân ta đi theo con đường đúng đắn
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bàykết quả thảo luận
- Nhận xét, bổ sung
- Tiếp nối nhau trả lời
* Kết luận: Cách mạng Việt Nam có
một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưacuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theocon đường đúng đắn
- HS đọc kết luận cuối bài
CÂY CỎ NƯỚC NAM
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói, nghe Chăm chú nghe cô kể, nhớ chuyện
3 Thái độ: Yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Trang 171 Giáo viên: Tranh minh họa truyện.
2 Học sinh: Truyện kể lớp 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
3.3 Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- Gọi học sinh đọc các yêu cầu ở SGK
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung chính
cho mỗi tranh
- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo nhóm
- Kể chuyện trước lớp: yêu cầu học sinh
kể từng đoạn và kể toàn bộ câu chuyện
- Tìm nội dung cho tranh
+ Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho
học trò về cây cỏ nước Nam
+ Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập
luyện chuẩn bị chống quân Nguyên
+ Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc
men cho quân ta
+ Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn
bị thuốc men cho nước ta
+ Tranh 5: Cây cỏ nớc Nam góp phần
làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh
+ Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát
triển cây thuốc nam
- Kể chuyện theo nhóm 2 (mỗi học sinh
kể 3 tranh), trao đổi về nội dung, ýnghĩa của chuyện
- Đại diện các nhóm kể từng đoạn câuchuyện trước lớp
- 1-2 học sinh kể toàn bộ câu chuyệntrước lớp, trao đổi với các bạn về nộidung, ý nghĩa câu chuyện
* Ý nghĩa: Bài khuyên người ta yêu quý thiên nhiên, hiểu giá trị và biết trân trọng từng lá cây, ngọn cỏ.
+ Sưu tầm các cây thuốc quý trồngthành vườn thuốc nam
Trang 181.Kiến thức: ĐHĐN:Tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, đi đều vòng
phải trái đỏi chân khi đi sai nhịp- Trò chơi: “Trao tín gậy”
2 Kỹ năng: HS biết cách chơi và tham gia vào trò chơi đúng luật, chủ động, tậphợp, dồn hàng, dàn hàng nhanh, đều, đẹp, đúng khẩu lệnh, không xô lệch khi bẻ góc
3 Thái độ: Nghiêm túc khi tập luyện
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ
2 Giáo viên: Còi, vạch kẻ trò chơi, 2 tín gậy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 19Môn: Đạo đức Tiết TKB: 5; Tiết PPCT: 7
Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/
Hoạt động của giáo viên Đ.L Hoạt động của học sinh I MỞ ĐẦU 1.GV Nhận lớp: Kiểm tra sĩ số, trang phục, sức khoẻ, dụng cụ * Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học 2 Khởi động: - HS chạy một vòng trên sân tập và trở về thành 1 vòng tròn đi thường bước đứng lại khởi động - Xoay các khớp toàn thân 3 Kiểm tra bài cũ: Đi đều vòng phải, vòng trái 1' 1' 5' 2’ - Cán sự thể dục chấn chỉnh hàng ngũ điểm số báo cáo - Đội hình
- Gv phổ biến ngắn gọn nội dung bài học - Cán sự thể dục hoặc GV hướng dẫn khởi động - Kiểm tra 1-3 học sinh, đánh giá II CƠ BẢN 1.ĐHĐN - Tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, đi đều vòng phải trái đỏi chân khi đi sai nhịp 2 Trò chơi: Trao tín gậy
10’ 10’ - GV cho học sinh tập toàn lớp 1-3 lần - GV hướng dẫn học sinh ôn luyện
- Giáo viên Phổ biến luật – Cách chơi và tổ chức cho HS chơi - GV nhận xét - tuyên dương - khen thưởng khích lệ kịp thời III KẾT THÚC: 1 Hồi tĩnh: Thả lỏng các khớp toàn thân 2 Nhân xét: giờ học 3 Hướng dẫn về nhà: Về nhà ôn lại Đi đều vòng phải, vòng trái, Đổi chân khi đi sai nhịp 5' - GV hướng dẫn thả lỏng - GV nhận xét giờ học tuyên dương và phê bình - Đội hình xuống lớp :
Trang 20NHỚ ƠN TỔ TIÊN (T1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiêntrong gia đình, dòng họ
2 Kỹ năng: Biết được vai vế, cách xưng hô đối với người trong họ
3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên, tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 Giáo viên: Nội dung truyện trong SGK
2 Học sinh: Tranh ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Mục tiêu: Giúp HS biết được 1 biểu
hiện của lòng biết ơn tổ tiên
- Gọi HS đọc truyện
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2, trả
lời câu hỏi về nội dung truyện
- Nhận xét, kết luận: Ai cũng có tổ tiên,
gia đình, dòng họ Mỗi người đều phải
biết ơn tổ tiên và biết thể hiện điều đó
bằng việc làm cụ thể
* Hoạt động 2: Làm BT1.
- Mục tiêu: Giúp HS biết được những
việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi học sinh trình bày ý kiến về từng
việc làm ở Bt1 và giải thích lý do
- Kết luận
* Hoạt động 3: Tự liên hệ.
- Mục tiêu: Tự đánh giá bản thân qua đối
chiếu với những việc cần làm để tỏ lòng
biết ơn tổ tiên
- Yêu cầu học sinh kể những việc làm thể
hiện lòng biết ơn tổ tiên mà mình đã làm
hoặc chưa làm được
- Nhận xét
- 1 học sinh đọc truyện “Thăm mộ” (SGK)
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Tự liên hệ, trình bày trước lớp