1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án Tổng hợp lớp 5 - Tuần 15 đến 19

180 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.. - Hiểu câu chuyện và[r]

Trang 1

Tuần 13

Tiết 1: Chào cờTẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG

Tiết 2: ToánGIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I MỤC TIÊU :

- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3’

-Bài học hôm nay sẽ giúp các

em biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.

-GV viết phép tính 27 x 11.

+Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên

+Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x

11

-Như vậy, khi cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của

số 27

-Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số giống và khác nhau ở điểm nào ? -Vậy ta có cách nhân nhẩm

27 với 11 như sau: 2 cộng 7 =

9 Viết 9 vào giữa 2 chữ số của

số 27 được 297

* Vậy 27 x 11 = 297 -Yêu cầu HS nhân nhẩm 41

-2 HS lên nêu.HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 ) vào giữa -HS nhẩm

-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm của

mình

Trang 2

-Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích riêng của phép

nhân 48 x 11

+Hãy dựa vào bước cộng các tích riêng của phép nhân 48 x

11 để nhận xét về các chữ số trong kết quả phép nhân 48 x

11 = 528

-Ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như sau: 4 cộng 8 bằng 12.

Viết 2 vào giữa hai chữ số của

48 được 428 Thêm 1 vào 4 của

428 được 528 Vậy 48 x 11 =

528

-Yêu cầu HS nhân nhẩm và

ghi kết quả vào vở, khi chữa bài gọi 2 HS lần lượt nêu cách

Nhận xét cho điểm học sinh

-1 HS lên bảng làm bài,

cả lớp làm bài vào bảng

con -HS nêu.

Trang 3

dặn dò -Cho HS đọc đề bài sau đó

hướng dẫn làm bài.

-Nhận xét tiết học.

và làm bài ra nháp -HS cả lớp.

II DỒ DÙNG DẠY HỌC

- KNS: Lắng nghe tích cực; giao tiếp; xác định giá trị.Tự nhận thức bản thân Đặt mục tiêu Quản lý thời gian

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-5’

trụ.

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

-GV đọc mẫu toàn bài với

-3 HS lên bảng thực hiện

yêu cầu.

-Quan sát và lắng nghe.

- 1 em đọc toàn bài -4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự 4 đoạn -HS lắng nghe.

Trang 4

+Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đã làm gì?

+Ông kiên trì thực hiện ước

mơ của mình như thế nào?

-Nguyên nhân chính giúp ông

thành công là gì?

+En hãy đặt tên khác cho

truyện.

+Câu truyện nói lên điều gì?

-Ghi ý chính của bài.

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời

câu hỏi.

+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước được bay lên bầu trời +Hình ảnh quả bóng không

có cánh mà vẫn bay được

đã gợi cho Xi-ôn-cốp-xki tìm cách bay vào không

trung.

+Để tìm hiểu bí mật đó, ôn-cốp-xki đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông

Xi-hì hục làm thí nghiệm có khi đến hàng trăm lần +Để thực hiện ước mơ của mình ông đã sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách và dụng cụ thí nghiệm Sa Hoàng không ủng hộ phát minh bằng khinh khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí + Xi-ôn-cốp-xki thành công

vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước

mơ đó.

+Tiếp nối nhau phát biểu.

*Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki.

*Người chinh phục các vì

sao.

* Truyện ca ngợi nhà du

hành vũ trụ vĩ đại cốp-xki Nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm,

Xi-ôn-đã thực hiện thành công mơ

Trang 5

-Yêu cầu HS luyện đọc.

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn

cảm đoạn văn.

-Nhận xét về giọng đọc và cho

điểm HS -Tổ chức cho HS thi đọc toàn

- 2 cặp HS thi đọc diễn cảm.

- 2 HS thi đọc toàn bài.

-Nhờ kiên trì, nhẫn nại ôn-côp-xki đã thành công trong việc nghiên cứu ước

Xi-mơ của mình.

Tiết 1: Toán

NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết cách nhân với số có ba chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng con, phấn màu, bảng phụ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3’

+ Nêu cách nhân nhẩm số

có hai chữ số với 11 Cho ví

164 x 123, sau đó yêu cầu HS áp dụng tính chất một só nhân với một tổng để tính.

-164 x 123 = 20 172

Trang 6

3 Thực

hành

Bài 1a,b

Bài 2

-Vậy 164 x123 bằng bao

nhiêu

* Hướng dẫn đặt tính và

tính -Nêu vấn đề:Để tính 164 x

123, theo cách tính trên chúng ta phải thực hiện 3 phép nhân là 164 x100, 164 x20 và 164 x 3, sau đó thực hiện một phép cộng 3 số

16400 + 3 280 + 492

- Thông thường ta đặt tính

và tính như sau: người ta tiến hành đặt tính và thực hiện tính nhân theo cột dọc Dựa vào cách đặt tính nhân với số

có hai chữ số, bạn nào có thể đặt tính 164 x 123 ? -GV nêu cách đặt tính đúng : Viết 164 rồi viết 123 xuống dưới, viết dấu nhân rồi

kẻ vạch ngang

-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân : +Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x164 theo thứ tự từ

phải sang trái -GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân 164 x 123

-Yêu cầu HS nêu lại từng

bước nhân

-Bài tập yêu cầu ta làm gì?

-Các phép tính trong bài đều là các phép tính nhân với

số có 3 chữ số các em thực hiện tương tự như với phép

nhân 164 x123

-GV chữa bài, yêu cầu 2 HS lần lượt nêu cách tính của từng phép nhân

-GV nhận xét, cho điểm HS.

-1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính vào bảng con.

-HS theo dõi GV thực hiện phép nhân

-HS nghe giảng

-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào nháp.

-HS nêu như SGK.

-Đặt tính rồi tính

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con a) 248 b) 1163

x 321 x 125

248 5815

496 2326

744 1163

79608 145375 -HS đọc yêu cầu.

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Trang 7

125 x 125 = 15 625 ( m 2 ) Đáp số : 15 625 m 2

-HS cả lớp.

Tiết 2: Tập đọc

VĂN HAY CHỮ TỐT

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được câc câu hỏi trong SGK)

- KNS: Lắng nghe tớch cực; giao tiếp; xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Đặt mục tiêu Kiên định

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGK

-Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường

-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-5’ A.Kiểm

tra bài cũ

-Gọi 3 HS lên bảng đọc tiếp

nối bài “Người tìm đường lên

các vì sao” và trả lời câu hỏi về

-HS lên bảng thực hiện

yêu cầu.

Trang 8

Quát cũng là người nổi tiếng văn hay chữ tốt Làm thế nào

để viết được đẹp? Các em cùng học bài học hôm nay để biết thêm về tài năng và nghị lực của Cao Bá Quát.

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau

đọc từng đoạn của bài (3 lượt

HS đọc).GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS.

-GV đọc mẫu:Toàn bài đọc với giọng từ tốn Giọng bà cụ khẩn khoản, giọng Cao Bá

Quát vui vẻ, xởi lởi

+Vì sao thuở đi học Cao Bá

Quát thường xuyên bị điểm

+Sự việc gì xảy ra đã làm Cao

-Quan sát, lắng nghe.

- 1 em đọc toàn bài -HS tiếp nối nhau đọc theo

trình tự:

- HS theo dõi.

HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi +Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì ông viết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay +Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan vì bà thấy mình bị oan uổng +Ông rất vui vẻ và nói:

Trang 9

Bá Quát ân hận?

+Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?

+Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao Bá Quát là người

như thế nào?

+Theo em nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người văn hay

chữ tốt?

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

-Ghi ý chính của bài.

-GV treo bảng phụ, giới thiệu

đoạn văn cần luyện đọc.

- GV đọc mẫu.

-Yêu cầu HS đọc phân vai (người dẫn truyện, bà cụ hàng xóm, Cao Bá Quát) -Tổ chức cho HS thi đọc.

-Nhận xét và cho điểm HS.

+Câu chuyện khuyên chúng ta

điều gì?

Cho HS xem những vở sạch chữ đẹp của HS trong trường

để các em có ý thức viết đẹp.

-Nhận xét tiết học.

về, khiến bà cụ không giải

được nỗi oan.

+Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, ông viết xong 10 trang vở +Ông là người rất kiên trì nhẫn nại khi làm việc +HS tiếp nối nêu.

+Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá

Quát.

Tiết 3: Chính tả

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I MỤC TIÊU:

- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng bài tập chính tả 2a, BT3a

- Rèn kĩ năng viết, kĩ năng hợp tác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Giấy khổ to và bút dạ,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 10

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-5’

-Nhận xét về chữ viết trên

bảng và vở.

- Trong giờ chính tả hôn nay các em sẽ nghe, viết đoạn đầu trong bài tập đọc “Người tìm đường lên các vì sao” và làm

bài tập chính tả.

* Trao đổi về nội dung đoạn

văn:

-Gọi HS đọc đoạn văn.

+Đoạn văn viết về ai?

+Em biết gì về nhà bác học

- HS thực hiện theo yêu

cầu.

-Lắng nghe.

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm trang 125,

và khổ công nghiên cứu tìm tòi trong khi làm khoa

học.

-Các từ: Xi-ôn-cốp-xki,

nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi

ro, non nớt, thí nghiệm,…

- HS nghe và viết bài vào

vở.

- HS theo dõi và soát lỗi.

- 2 HS ngồi cùng bàn đổi chéo vở để soát lỗi và chữa

lỗi cho nhau.

- HS thu bài.

Trang 11

-Gọi các nhóm khác bổ sung

từ mà các nhóm khác chưa

có.

-Nhận xét và kết luận các từ

đúng.

+Có hai tiếng bắt đầu bằng l

+Có hai tiếng bắt đầu bằng n

–Gọi HS đọc yêu cầu và nội

* Lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng Lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lửng lờ, lấm láp, lọ lem , lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ

liễu….

* Nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no nê, náo nức, nô nức,…

-1 HS đọc thành tiếng -2 HS ngồi cùng bàn trao

đổi và tìm từ.

-Từng cặp HS phát biểu 1

HS đọc nghĩa của từ- 1 HS đọc từ tìm được.

-Lời giải: nản chí (nản

lòng); lí tưởng; lạc lối, lạc

hướng.

- HS chữa bài vào vở.

*Lời giải của bài 4: lời,

nói, nói, lời, lấy, lời, lại, lắm, nói, lắm.

Trang 12

Tiết 1: Toán

NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐÁ (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là chữ số 0

- Á p dụng phép nhân với số có ba chữ số để giải các bài toán có liên quan

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng con, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-5’ 2’ 10’ 20’ A.Kiểm tra bài cũ B Bài mới 1 Giới thiệu bài 2.Phép nhân 258 x 203 -GV viết phép tính lên bảng 3124 x 213

-GV chữa bài nhận xét cho điểm HS -Giờ học toán các em sẽ tiếp tục học cách thực hiện nhân với số có ba chữ số -GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203 yêu cầu HS thực hiện đặt tính để tính -Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai của phép nhân 258 x 203 ? -Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các tích riêng không? -Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203 thông thường chúng ta không viết tích riêng này Khi đó ta viết như sau: -Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba 516 phải lùi - 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm ra nháp, nhận xét bài làm của bạn -HS nghe -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp

258

x 203

774

000

516

52374

-Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ số 0 -Không Vì bất cứ số nào cộng với 0 cũngbằng chính số đó 258

x 203

774

516

52374

Trang 13

-Yêu cầu HS thực hiện phép nhân 456 x 203, sau đó so sánh với 3 cách thực hiện phép nhân này trong bài để tìm cách nhân đúng, cách

nhân sai +Theo các em vì sao cách thực hiện đó sai

-GV nhận xét và cho điểm HS

-Gọi HS đọc đề -Yêu cầu HS tự làm bài -GV nhận xét và cho điểm

HS Tóm tắt

1 ngày 1 con gà ăn : 104 g

159515 -HS đổi chéo bảng để kiểm tra bài của nhau -HS làm bài

+Hai cách thực hiện đầu

là sai, cách thực hiện thứ

ba là đúng

+ Hai cách thực hiện đầu tiên sai vì 912 là tích riêng thứ ba, phải viết lùi về bên trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất nhưng cách 1 lại viết thẳng cột với tích riêng thứ nhất, cách 2 chỉ

viết lùi 1 cột

-Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã nhân đúng, viết đúng vị trí của các tích

riêng

-HS đọc đề toán Bài giải

Số kg thức ăn cần cho 1

Trang 14

Tiết 3: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I MỤC TIÊU : Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí , nghị lực của con người; bước

đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Giấy khổ to và bút dạ,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-5’

điểm sau: xanh, thấp, sướng.

-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm

-Lắng nghe.

-1 HS đọc thành tiếng -Hoạt động trong nhóm -Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có.

Trang 15

của con người.

-Gọi HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS tự làm bài.

-Gọi HS đọc câu- đặt với từ:

+HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong nhóm a.

-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó HS khác nhận xét

câu có dùng với từ của bạn

để giới thiệu được nhiều câu khác nhau với cùng một từ.

-Đối với từ thuộc nhóm b tiến

hành tương tự như nhóm a.

-Gọi HS đọc yêu cầu.

+Đoạn văn yêu cầu viết về

nên”.

-Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS để viết đoạn văn hay

các em có thể sử dụng các câu tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở đoạn hay kết đoạn.

* Quyết chí, quyết tâm , bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, …

* Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, thử thách,

-1 HS đọc thành tiếng -HS tự làm bài tập vào vở -HS có thể đặt:

+Người thành đạt đều là người rất biết bền chí trong sự nghiệp của mình +Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lần con người được trưởng thành.

-1 HS đọc thành tiếng +Viết về một người do có

ý chí nghị lực vươn lên để vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công + Đó là bác hàng xóm nhà em.

* Đó chính là ông nội em.

* Em biết khi xem ti vi.

* Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong.

+ Có câu mài sắt có ngày nên kim.

* Có chí thì nên.

* Nhà có nền thì vững.

* Thất bại là mẹ thành công.

* Chớ thấy sóng cả mà rã

tay chèo.

-Làm bài vào vở.

Trang 16

-Nhận xét tiết học.

-5 HS đọc đoạn văn của mình.

THÊU MÓC XÍCH ( tiết 1)

I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU

-HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích

-Thêu được các mũi thêu móc xích

-HS hứng thú học thêu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Tranh quy trình thêu móc xích

-Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kíchthước đủ lớn (chiều dài đủ thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trangtrí bằng mũi thêu móc xích

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, có kích thước 20 cm x 30cm

+Len, chỉ thêu khác màu vải

+Kim khâu len và kim thêu

+Phấn vạch, thước, kéo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-5’

-GV giới thiệu mẫu thêu, hướng dẫn HS quan sát hai mặt của đường thêu móc xích mẫu với quan sát H.1 SGK

để nêu nhận xét và trả lời câu hỏi:

Trang 17

-GV giới thiệu một số sản phẩm thêu móc xích và hỏi:

+Thêu móc xích được ứng dụng vào đâu ?

-GV nhận xét và kết luận

- GV treo tranh quy trình thêu móc xích hướng dẫn HS quan sát của H2, SGK.

+Em hãy nêu cách bắt đầu thêu?

+Nêu cách thêu mũi móc xích thứ ba, thứ tư, thứ năm…

-GV hướng dẫn cách thêu như SGK.

-GV hướng dẫn HS quan sát H.4a, b, SGK.

+Cách kết thúc đường thêu móc xích có gì khác so với các đường khâu, thêu đã học?

-Hướng dẫn HS các thao tác kết thúc đường thêu móc xích theo SGK.

* GV lưu ý một số điểm:

+Theo từ phải sang trái.

thêu là những vòng chỉ nhỏ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích (của sợi dây chuyền).

+Mặt trái đường thêu là những mũi chỉ bằng nhau, nối tiếp nhau gần giống các mũi khâu đột mau.

-HS quan sát các mẫu thêu.

+ Ứng dụng vào thêu trang trí hoa, lá, cảnh vật, lên cổ áo, ngực áo, vỏ gối, khăn …) Thêu móc xích thường được kết hợp với thêu lướt vặn và 1 số kiểu thêu khác.

-HS trả lời SGK

+Kết thúc đường thêu móc xích bắng cách đưa mũi kim ra ngoài mũi thêu

để xuống kim chặn vòng chỉ rút kim mặt sau của vải Cuối cùng luồn kim qua mũi thêu để tạo vòng chỉvà luôn kim qua vòng chỉ để nút chỉ

Trang 18

3-5’ 4 Củng cố,

dặn dò

+Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách đánh thành vòng chỉ qua đường dấu.

+Lên kim xuống kim đúng vào các điểm trên đường dấu.

+Không rút chỉ chặt quá, lỏng qua

+Có thể sử dụng khung thêu để thêu cho phẳng.

-Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác thêu và kết thúc đường thêu móc xích.

-GV gọi HS đọc ghi nhớ.

-GV tổ chức HS tập thêu móc xích

-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập của

HS

-Chuẩn bị tiết sau.

HS theo dõi.

-HS đọc ghi nhớ SGK -HS thực hành cá nhân -Cả lớp thực hành.

Tiết 1: Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về:

- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số

- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính

- Biết công thức tính (bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật II ĐỒ

DÙNG DẠY HỌC : Phấn màu III

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-5’

563 1309

x 308 x 202

-HS nghe.

-1 HS lên bảng, cả lớp làm

Trang 19

+ Nêu cách thực hiện 273 x

24 và 403 x 364 (làm bài bảng con)

-GV nhận xét cho điểm -Cho HS nêu đề bài, sau đó

-GV hỏi tương tự với các trường hợp còn lại

-HS nhẩm : 345x 2 = 690 Vậy 345x200 = 69 000 + 2 HS lần lượt nêu trước lớp

1b) 237 1c) 346

x 24 x 403

948 1038 1384

5688 139438

- 1 HS lên bảng làm bài,

cả lớp làm bài vào vở 2c) 95 x 11 x 206 = 1045 x 206 = 215270

- HS đọc bài.

- Tính bằng cách thuận tiện

a) 142 x 12 + 142 x 18 = 142 x (12 +18) = 142 x 30 = 4260 b) 49 x 365 – 39 x 365 = 365 x (49 – 39) = 365 x 10

= 3650

4 x 18 x 25 = 4 x 25 x18 = 100 x 18 = 1800

+Áp dụng tính chất một số nhân với một tổng : Muốn nhân một số với một tổng

ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau.

+ Áp dụng tính chất một

số nhân với một hiệu + Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép

Trang 20

thế nào?

-Yêu cầu HS làm phần a

-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.

3 500 x 8 = 28 000 ( đồng )

Số tiền cần để mua bóng điện lắp đủ cho 32 phòng là:

28 000x 32 = 896 000 ( đ ) Đáp số : 896 000 đồng

-1 HS đọc.

- S = a x a

-Nếu a = 12 cm , b = 5 cm

thì :

S = 12 x 5 = 60 (cm 2 ) -Nếu a = 15 m , b = 10 m thì: S = 15 x 10 = 150

(m 2 ) -HS.

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I MỤC TIÊU:

- Bài này không dạy, GV cho HS luyện kể chuyện đã nghe, đã đọc của tuần 12

- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn

truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộcsống

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

- KNS: - Thể hiện sự tự tin

- Tư duy sáng tạo

- Lắng nghe tích cực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV và HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực

- Truyện đọc lớp 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 21

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-5’

-Gọi HS đọc lại gợi ý.

-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi giúp đỡ các em

yếu.

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể.

-Gv khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa

-Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.

Trang 22

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn

và cô đã kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.

-Nhận xét tiết học.

- HS lắng nghe, nêu nội dung, ý nghĩa của từng truyện.

- Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về : Chính tả, cách dùng từ,

cách diễn đạt, ngữ pháp cần chữa chung cho cả lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 23

-Gọi HS đọc lại đề bài.

+Đề bài yêu cầu điều gì?

kể theo lời nhân vật-xưng tôi, phần sau quên lại kể theo lời người dẫn chuyện và xưng

em) -Diễn đạt câu, ý.

+Sự việc, cốt truyện liên kết

giữa các phần.

+Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật.

+Chính tả, hình thức trình

bày bài văn.

-GV nêu tên những HS viết đúng yêu cầu của đề bài, lời

kể hấp dẫn, sinh động, có sự liên kết giữa các phần; mở bài, thân bài, kết bài hay.

+Khuyết điểm

+GV nêu các lỗi điển hình về

ý, về dùng từ, đặt câu, đại từ nhân xưng, cách trình bày bài

văn, chính tả…

+Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu cầu HS thảo luận phát hiện lỗi, tìm cách

sửa lỗi.

-Trả bài cho HS -GV đi giúp đỡ những HS

- Các em được điểm tốt lên đọc bài của mình cho cảc lớp nghe.

Trang 24

cách dùng từ, lối diễn đạt, ý

+Đoạn văn dùng từ chưa hay.

+Đoạn văn viết đơn giản, câu

văn cụt

-Gọi HS đọc các đoạn văn đã

viết lại.

-Nhận xét từng đoạn văn của

HS để giúp HS hiểu các em cần viết cẩn thận vì khả năng của em nào cũng viết được

văn hay.

-Dặn HS về nhà xem lại những đoạn văn hay và viết lại thành bài văn.

-Dặn HS chuẩn bị bài sau -Nhận xét tiết học.

- Hs viết lại đoạn văn chưa hay, mắc nhiều lỗi.

- Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng, diện tích đã học (cm2 dm2 m2 )

- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số

- Biết vận dụng các tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Đề BT1 viết sẵn trên Bp III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-5’ A.Kiểm tra -GV gọi HS lên bảng chũa 3 HS lên bảng làm bài, HS

Trang 25

-GV nêu mục tiêu giờ học

và ghi tên bài lên bảng

-GV yêu cầu HS tự làm bài -GV sửa bài yêu cầu 3 HS trả lời về cách đổi đơn vị

của mình : + Nêu cách đổi 1 200 kg =

12 tạ ? + Nêu cách đổi 15 000kg =

15 tấn ? + Nêu cách đổi 800 cm 2 =

HS.

-Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì ? -GV gợi ý: Áp dụng các tính chất đã học của phép nhân chúng ta có thể tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

95 + 11 x 206 = 95 + 2266 = 2361

- 3 HS lên bảng, mỗi em làm 1 phần, HS cả lớp làm

bài vào vở

+ Vì 100 kg = 1 tạ

Mà 1200 : 100 = 12 Nên 1200 kg = 12 tạ + Vì 1 000kg = 1 tấn

Mà 15000 : 1000 = 15 Nên 15000 kg = 15 tấn +Vì 100 cm 2 = 1 dm 2

Mà 800 : 100 = 8 Nên 800 cm 2 = 8 dm 2

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần (phần

a , b phải đặt tính ), cả lớp làm bài vào vở c)45 x 12 + 8 45 x (12 + 8) = 540 + 8 = 45 x 20 = 548 = 900

- HS đọc đề bài -Tính bằng cách thuận

tiện.

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phan, cả lớp làm bài vào vở.

a) 2 x 39 x 5 = 2 x 5 x 39 = 10 x 39 = 390 b)302 x 16 + 302 x 4

Trang 26

toán +Để biết sau 1 giờ 15 phút

cả 2 vòi chảy được bao nhiêu lít chúng ta phải biết

gì ? Bài giải

1875 + 1125 = 3000 ( lít ) Đáp số : 3000 lít -Các em hãy nêu cách tính diện tích hình vuông ? -Gọi cạnh của hình vuông

là a thì diện tích của hình vuông tính như thế nào ? -Dặn dò HS làm bài tập 5b và chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học.

= 302 x (16 + 4)

= 302 x 20

= 6040 c)769 x 85– 769 x 75 = 769 x (85 – 75) = 769 x 10 = 7690

- HS đọc đề toán.

+Phải biết sau 1 giờ 15 phút mỗi vòi chảy được bao nhiêu lít nước, sau đó tính tổng số lít nước của

mỗi vòi.

-Cho HS làm bài vào vở

-Muốn tính diện tích hình vuông chúng ta lấy cạnh

nhân cạnh

-Là a x a -HS ghi nhớ công thức

-HS.

Trang 27

Tiết 2: Luyện từ và câu

CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI

- KNS: Lắng nghe tích cực; giao tiếp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giấy khổ to, kẻ sẵn cột ở bài tập 1 và bút dạ

2 Bảng phụ ghi sẵn đáp án và phần nhận xét

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-4’

-Nhận xét câu, đoạn văn của từg HS và cho điểm.

-Viết lên bảng câu: Các em

đã chuẩn bị bài hôm nay chưa?

+Câu văn viết ra nhằm mục đích gì?

-Đây là loại câu nào?

-Khi nói và viết chúng ta

thường dùng 4 loại câu: câu

kể, câu cảm, câu cầu khiến, câu hỏi Hôm nay các em sẽ

được tìm hiểu kĩ hơn về câu hỏi.

Yêu cầu HS đọc thầm bài

“Người tìm đường lên các vì

sao” và tìm các câu hỏi trong

+Đây là câu hỏi.

-Lắng nghe.

-Mở SGK, đọc thầm, dùng bút chì gạch chân dưới các câu hỏi.

+Câu hỏi 1 của

Trang 28

+Các câu hỏi ấy là của ai và

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ.

-Gọi HS đọc phần câu hỏi để hỏi người khác và tự hỏi mình.

-Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu bài, đặt câu đúng hay.

Yêu cầu HS tự làm bài.

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

-Kết luận về lời giải đúng.

-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.

-Gọi 2 HS giỏi lên thực hành hỏi – đáp mẫu hoặc GV hỏi –

1 HS trả lời.

Ví dụ : +Về nhà bà cụ làm gì?

xki: tự hỏi mình.

+Câu hỏi 2 là của người bạn hỏi Xi-ôn-cốp-xki +Các câu này đều có dấu chấm hỏi và có từ để hỏi:

Vì sao, Như thế

+Câu hỏi dùng để hỏi những điều mà mình chưa biết.

+Câu hỏi dùng để hỏi người khác hay hỏi chính mình.

-2 HS đọc thành tiếng -Tiếp nối đọc câu mình đặt.

*Mẹ ơi, sắp ăn cơm chưa?

*Tại sao mình lại quên nhỉ?

*Tại sao tự nhiên lại mất điện nhỉ?

-1 HS đọc thành tiếng -Hoạt động trong nhóm.

-Nhận xét, bổ sung.

-1 HS đọc thành tiếng -2 HS thực hành hoặc1

HS thực hành cùng GV.

+Về nhà bà cụ kể lại chuyện xảy ra cho Cao Bá Quát nghe.

- 2 HS ngồi cùng bàn thực hành trao đổi.

-3 đến 5 cặp HS trình bày -Lắng nghe.

Trang 29

-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.

-Yêu cầu HS tự đặt câu.

-Gọi HS phát biểu.

-Nhận xét tuyên dương HS đặt câu hay, hỏi đúng ngữ điệu.

+ Nêu tác dụng và dấu hiệu nhận biết câu hỏi?

-Dặn HS về nhà học bài và viết một số câu hỏi vào vở.

- HS nêu.

ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN

I MỤC TIÊU : Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện (nội dung,

nhân vật, cốt truyện); kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước, nắm được nhân vật,tính cách của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ ghi sẵn các kiến thức cơ bản về văn kể chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-5’

-Tiết học hôm nay cô sẽ cùng các em ôn lại những kiến thức đã học về văn kể chuyện Đây cũng là tiết cuối của phần văn kể chuyện ở lớp 4

-Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS mở vở để GV kiểm tra.

- HS lắng nghe Ghi bài.

-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.

Trang 30

+Đề 1 và đề 3 thuộc loại văn gì? Vì sao em biết?

-Kết luận : trong 3 đề bài trên,

chỉ có đề 2 là văn kể chuyện vì khi làm đề văn này, các em sẽ chú ý đến nhân vật, cốt chuyện, diễn biến, ý nghĩa…

của chuyện Nhân vật trong truyện là tấm gương rèn luyện thân thể, nghị lực và quyết tâm của nhân vật đáng được

ca ngợi và noi theo.

-Gọi HS đọc yêu cầu.

-Gọi HS phát biểu về đề bài của mình chọn.

a Kể trong nhóm.

-Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi về câu chuyện theo cặp.

-GV treo bảng phụ có nội

dung:

Văn kể chuyện

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận.

-Đề 2: Em hãy kể về một

câu chuyện về một tấm gương rèn luyện thân thể

thuộc loại văn kể chuyện.

Vì đây là kể lại một chuỗi các câu chuyện có liên quan đến tấm gương rèn luyện thân thể và câu chuyện, có ý nghĩa khuyên mọi người hãy học tập và làm theo tấm gương đó +Đề 1 thuộc loại văn viết thư vì đề bài viết thư thăm bạn.

+Đề 3 thuộc loại văn miêu

tả vì đề bài yêu cầu tả lại chiếc áo hoặc chiếc váy -Lắng nghe.

-2 HS tiếp nối nhau đọc từng bài.

-2 HS cùng kể chuyện, trao đổi, sửa chữa cho nhau theo gợi ý ở bảng phụ.

-Kể lại một chuỗi sự việc

có đầu, có đuôi, liên quan đến một hay một số nhân vật.

-Mỗi câu chuyện cần nói

Trang 31

3-4’ 3 Củng cố,

dặn dò

Nhân vật

Cốt truyện

b Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể.

-Khuyến khích học sinh lắng nghe và hỏi bạn theo các câu hỏi gợi ý ở BT3.

-Nhận xét, cho điểm từng HS.

-Dặn HS về nhà ghi những kiến thức cần nhớ về thể loại văn kể chuyện và chuẩn bị bài sau.

-Cốt chuyện thường có 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết thúc.

-Có 2 kiểu mở bài (trực tiếp hay gián tiếp) Có hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng)

-4 HS tham gia thi kể -Hỏi và trả lời về nội dung truyện.

Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh

Bài 8: GẶP NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

I MỤC TIÊU:

1 Học sinh nhận thấy cần lịch sự khi giao tiếp với người nước ngoài

2 Học sinh có kĩ năng :

- Có thái độ tự tin, thân thiện, chủ động khi gặp người nước ngoài

- Tận tình giúp đỡ khi khách yêu cầu

- Tự hào giới thiệu những điều em biết về đất nước và con người VN

3 Học sinh có thái độ tự tin khi giao tiếp với người nước ngoài

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trong sách HS

Trang 32

- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5’

GV chốt và giới thiệu bài

học, ghi tên bài “Gặp

người nước ngoài”

- GV tổ chức cho HS đọc

truyện

- Yêu cầu HS thảo luận, tra lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung truyện.

+ Ở Bảo tàng Dân tộc học, Chi đã làm quen và nói chuyện với ai ? +Chi đã trao đổi với Lin-

đa như thế nào?

+ Em có nhận xét gì về thái độ của Chi khi trò chuyện với khách nước ngoài ?

+Câu chuyện mang đến cho chúng mình lời khuyên gì ?

- GV chốt và ghi bảng lời khuyên

- GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS -GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 1.

Yêu cầu HS thảo luận và nhận xét việc làm của các bạn

- Tôn trọng khách nước ngoài (Đạo đức lớp 3).

- HS rút ra ý 1 của lời khuyên, SHS trang 30.

HS đọc yêu cầu BT 1

- HS thảo luận và nhận xét việc làm của các bạn:

a) Việc làm của Vinh và Toàn là thiếu tế nhị.

b) Việc làm của Duy thể hiện sự thân thiện với chú Kiệt.

c) Việc làm của Ly sẽ làm cho thầy giáo tình nguyện viên thêm yêu mến đất nước

Trang 33

* GV chôt và ghi bảng

GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.

- Yêu cầu HS thảo luận từng tình huống

Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

GV nhận xét và liên hệ với thực tế của HS.

- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên

Dặn HS ôn lại các bài đã học để chuẩn bị cho bài tổng kết.

Ly cũng sẽ học hỏi được thêm nhiều điều.

d) Việc làm của Trang thể hiện bạn đã tự tin, thân thiện, chủ động khi giao tiếp với người nước ngoài, giới thiệu với khách nước ngoài về Hồ Gươm,…)

HS rút ra ý 2, ý 3, ý 4 của lời khuyên, SHS trang 30.

HS đọc

- 2 HS đọc các tình huống trong BT 2

HS thảo luận từng tình huống

HS trình bày kết quả

- Tình huống 1 : Em có thể tới chào, làm quen, hỏi thăm khách.

- Tình huống 2 : Em có thể nói những câu đơn giản bằng tiếng Anh mà mình biết về Hà Nội; Em có thể giới thiệu về Hà Nội qua những tấm bưu ảnh nếu mình có…

- HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên

Tuần 14

Tập trung toàn trường

Trang 34

Tiết 3: Toán

CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Biết chia một tổng cho một số và chia một hiệu cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng (một hiệu) cho một số trong thực hành tính

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ, bảng con, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3’

em sẽ được làm quen với tính chất chia một tổng cho một số

-Ghi lên bảng hai biểu thức:

( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7 -Giá trị của hai biểu thức ( 35 + 21 ) :7 và 35 : 7 + 21 : 7 như thế nào so với nhau ? -Vậy ta có thể viết:

( 35 + 21 ) : 7 = 35 :7 + 21 : 7

+Biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 có dạng như thế nào ? +Hãy nhận xét về dạng của biểu thức 35 : 7 + 21 :7 ? + Nêu từng thương trong

biểu thức này

+35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21 : 7 Còn 7 là

gì ? -GV rút ra kết luận như

SGK.

+Bài tập yêu cầu ta làm gì ?

-GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 + 35 ) : 5

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn.

-HS nghe giới thiệu

-HS đọc biểu thức -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp

-Có 2 cách :

Trang 35

cách

-Như vậy khi có một hiệu chia cho một số mà cả số bị trừ và số trừ của hiệu cùng chia hết cho số chia ta có thể làm như thế nào ?

-Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

-Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán và trình bày lời giải

-Nhận xét cho điểm HS

-Dặn dò HS làm bài tập 1b và

chuẩn bị bài sau

C1:Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia C2: Lấy từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các kết

quả với nhau

-Hai HS lên bảng làm theo 2

cách

-HS đọc biểu thức -2 HS lên bảng làm bài, mỗi

em làm một cách -Lần lượt từng HS nêu + Cách 1: Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số chia + Cách 2: Xét thấy cả số bị trừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho số chia nên ta lần lượt lấy số trừ và số bị trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau

- 1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở.

-HS đọc đề bài -1 HS lên bảng làm, cả lớp giải vào vở, HS có thể có càch giải sau đây: Bài giải

Số học sinh cua hai lớp 4A

Trang 36

- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 135, SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-5’

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn bài tập đọc Văn

hay chữ tốt và trả lời câu hỏi

về nội dung

-Nhận xét về giọng đọc, câu trả lời và cho điểm HS.

+ Chủ điểm của tuần này là

gì ? +Tên chủ điểm gợi cho em

điều gì ?

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và mô tả những gì

em thấy trong tranh.

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi: Em nhận ra những đồ chơi nào mà mình

đã biết ?

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau

đọc từng đoạn của bài ( 3 lượt HS đọc ) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS.

-2 HS thực hiện yêu cầu.

+ Tên chủ điểm: Tiếng sáo

diều Tên chủ điểm gợi đến

thế giới vui tươi, ngộ nghĩnh, nhiều trò chơi của

- 1 em đọc toàn bài.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự.

Trang 37

+ Câu chuyện nói lên điều

gì?

- Ghi ý chính của bài.

- Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai ( người dẫn chuyện Chú

bé Đất, chàng kị sĩ, ông Hòn

Rấm) -Treo bảng phụ có đoạn văn

cần luyện đọc: Ông Hòn

Rấm cười/ bảo :

- Sao chú mày nhát thế? Đất

có thể nung trong lửa kia

- HS đọc từng đoạn Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời

câu hỏi.

+ Cu Chắt có các đồ chơi : một chàng kị sĩ cưỡi ngựa, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé

bằng đất.

+Chàng kị sĩ cưỡi ngựa tía rất bảnh, nàng công chúa + Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng +Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê + Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mới đến trái bếp, gặp

trời mưa

+ Ông chê chú nhát.

+ Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú là nhát

- 4 HS đọc truyện theo vai.

Cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc phù hợp với từng vai.

- Luyện đọc theo nhóm đôi.

Trang 38

CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia có dư)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ, bảng con, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-5’

- Nêu yêu cầu giờ học.

* Phép chia 128 472 : 6

+Cúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ tự nào ? -Cho HS thực hiện phép chia

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn *18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7

HS lắng nghe.

-HS đọc phép chia -HS đặt tính để thực hiện

phép chia

-Theo thứ tự từ trái sang

Trang 39

-Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết hay phép chia

có dư ?

* Phép chia 230 859 : 5

-Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết hay phép chia

có dư ? -Với phép chia có dư chúng

:-Gọi HS đọc yêu cầu của

phải.

-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp Kết quả và các bước thực hiện phép chia như SGK.

128472 6

08 21412 24 07 12 0 -Vậy 128 472 : 6 = 21 412 -HS cả lớp theo dõi và nhận

xét.

-Là phép chia hết

-HS đặt tính và thực hiện phép chia, 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp Kết quả và các buớc thực hiện phép chia

như SGK

230859 5

30 46171 08 35 09 4 -Vậy 230 859 : 5 = 46 171

( dư 4 ) -Là phép chia có số dư là 4

-Số dư luôn nhỏ hơn số

chia.

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi

em thực hiện 1 phép tính, cả lớp làm bài vào bảng con

(có đặt tính).

Trang 40

-GV yêu cầu HS làm bài vào

vở

-GV chữa bài và cho điểm

HS -Dặn dò HS làm bài tập 1b

và chuẩn bị bài sau -Nhận xét tiết học

-HS đọc đề toán -1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở Bài giải

Số lít xăng có trong mỗi bể

128 610 : 6 = 21 435 ( lít ) Đáp số : 21 435 lít -HS đọc đề bài toán -Có tất cả 187 250 chiếc áo

-8 chiếc áo -Phép tính chia 187250 : 8 được 23406 hộp dư 2 chiếc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-5’ A.Kiểm

tra bài cũ

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn phần 1 truyện Chú

Đất Nung và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- HS thực hiện yêu cầu.

Ngày đăng: 20/12/2020, 06:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w