1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tài liệu hướng dẫn soạn Giáo án Toán 5 - Tuần 18

24 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 473,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương - Một dàn ý với các ý riêng của mỗi học sinh.. -Biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh II.[r]

Trang 1

-Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng nhau nhanh chínhxác

- Học sinh sửa bài 3 , 4 (SGK)

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: viết thêm chữ số 0 vào

tận cùng bên phải số thập phân hoặc bỏ

chữ số 0 ở tận cùng bên phải STP kt qu¶

- Học sinh nêu kết luận (1)

- Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vàochỗ chữ số 0

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,000

- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập

phân bằng với số thập phân đã cho

- Học sinh nêu lại kết luận (1) 0,9000 = =

8,750000 = =

12,500 = =

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)

Trang 2

* Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - Hoạt động lớp

 Bài 3: Giáo viên gợi ý để học sinh

hướng dẫn học sinh

_GV cho HS trình bày bài miệng _HS giải thích cách viết đúng của bạn

Lan và Mỹ

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học - Thi đua cá nhân

- Đọc trôi chảy toàn bài

- Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng ở từ

ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng,

sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giảđối với vẻ đẹp kì diệu của rừng

- Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống,

niềm hạnh phúc cho con người

- 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài

- 3 bạn đọc nối tiếp theo từng đoạn - 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn

+ mời bạn nhận xét

- 1 bạn đọc lại toàn bài

- 1 bạn đọc phần chú giải - Học sinh đọc phần chú giải

+ Để biết xem đứng trước những cây

nấm rừng ngộ nghĩnh, đáng yêu, các bạn

trẻ đã có những liên tưởng ra sao?

- Một vạt nấm rừng mộc suốt dọc lối đinhư một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm

là một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giảtưởng mình như lạc vào thế giới những

Trang 3

người khổng lồ

- Ý đoạn 1:

- Giáo viên hỏi thêm: Vì sao những cây

nấm gợi lên những liên tưởng như vậy?

- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật đẹp

- Những con vượn bạc má ôm con gọn

ghẽ chuyền nhanh như tia chớp,

- Những con vượn bạc má ôm con gọnghẽ chuyền nhanh  muông thúnhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ thương,đáng yêu

thú

 Giáo viên chốt + chuyển ý: Thế tại sao

rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng

rợi”?

- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàngtrong một không gian rộng lớn: rừngkhộp lá úa vàng như cảnh mùa thu

-Tìm hiểu xong toàn bài, các em có suy

nghĩ gì? nêu suy nghĩ của mình

- Giúp em thấy yêu mến hơn nhữngcánh rừng và hãy bảo vệ vẻ đẹp tựnhiên của rừng

cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọingười

- Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Trước cổng trời

Trang 4

-HS nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Giới thiệu bài mới: “Phòng bệnh

viêm gan A”

- HS lắng nghe

* Hoạt động 1: Nêu được nguyên nhân

cách lây truyền bệnh viêm gan A Nhận

được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan

A

- Hoạt động nhóm, lớp

- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm (hoặc

nhóm bàn)

- Giáo viên phát câu hỏi thảo luận

- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung thảo

luận

- Nhóm 1, 3, 5 (Hoặc nhóm bàn) Nhómtrưởng điều khiển các bạn quan sát trang

32 Đọc lời thoại các nhân vật kết hợpthông tin thu thập được

+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A

+ Bệnh lây qua đường tiêu hóa

mình thảo luận(Giáo viên kẻ khung như SGK, nhóm

thảo luận, đại diện nhóm lên dán băng

giấy nội dung bài học vào bảng lớp)

+Chỉ và nói về nội dung của từng hình

+Hãy giải thích tác dụng của việc làm

trong từng hình đối với việc phòng tránh

bệnh viêm gan A

_HS trình bày :+H 2: Uống nước đun sôi để nguội+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H 4: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng trước khi ăn

+H 5: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng sau khi đi đại tiện

Trang 5

* Bước 2 : - Lớp nhận xét

_GV nêu câu hỏi :

+Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A

+Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý

- HS lắng nghe

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi

-Rèn học sinh so sánh 2 số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ

tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)

II Chuẩn bị:

- Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, tình huống sư phạm

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Số thập phân bằng nhau

- Tại sao các sốTP đó bằng nhau? - 2 học sinh

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

2 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên : so sánh 8,1m và 7,9m

- Để so sánh 8,1m và 7,9m ta làm ? - Học sinh suy nghĩ trả lời

- giáo viên gợi ý

Đổi 8,1m ra cm? ; 7,9m ra cm ?

Trang 6

- Các em suy nghĩ tìm cách so sánh? - trình bày ra nháp nêu kết quả

- Tại sao em biết? - Học sinh tự nêu ý kiến

- 8,1 là số thập phân; 7,9 là số TP - đưa về phân số TP rồi so sánh

so sánh 2 số thập phân - số thập phân nào có phần nguyên lớn

- Học sinh nhắc lại VD: 78,469 và 78,5

120,8 và 120,76

630,72 và 630,7

- Học sinh nêu và trình bày miệng78,469 < 78,5 (Vì phần nguyên bằngnhau, ở hàng phần mười có 4 < 5)

- Tương tự các trường hợp còn lại

 Bài 1: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh sửa miệng - Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

 Bài 2: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề

- Giáo viên tổ chức cho học sinh giải - Học sinh nêu cách xếp bé xếp trước

- Giáo viên xem bài làm - Học sinh làm vở

- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp

- Học sinh xếp từ lớn đến bé

- Giáo viên tổ chức sửa

- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh, 12,468 ; 12,459 ; 12,49 ; 12,816 ; …

3 Tổng kết - dặn dò:

Trang 7

1 Bài cũ: “L.từ: Từ nhiều nghĩa” - tr¶ li bài tập

- Chấm vở học sinh - Học sinh nhận xét bài của bạn

 Giáo viên nhận xét, đánh giá

2 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ

- Trình bày kết quả thảo luận

2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì? - Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ

“thiên nhiên” cho giáo viên ghi bảng

Trang 8

Tìm và đặt câu vớitừ ngữ chiều rộng - Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận

 Nhóm 1:Nhóm Nhóm 1:2:

Tìm và đặtcâuvớitừ tả chiều dài (xa) - (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, …

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, …

Tìm đặt câu với từ tả đợt sóng mạnh - cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, …

+ Theo dõi, đánh giá kết quả

-Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”

-Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya

- Giáo viên đọc cho học sinh viết những

tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia có trong

các thành ngữ sau để kiểm tra cách đánh

Trang 9

* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết

chính tả

- Học sinh lắng nghe

- Giáo viên nêu một số từ ngữ dễ viết

sai trong đoạn văn: mải miết, gọn ghẽ,

len lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm,

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ

phận trong câu cho HS viết

- Học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

- Giáo viên chấm vở

* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Lớp đọc thầm

- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa

yê, ya : khuya, truyền thuyết, xuyên ,yên

- Học sinh sửa bài

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ

 Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề

Trang 10

- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của số TP

-Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác

II Chuẩn bị:

- Phấn màu - Bảng phụ thẻ đúng - sai

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: “So sánh hai số TP”

- Bốc thăm số hiệu bất kì lên trả lời

1/ Muốn so sánh 2 số thập phân ta làm

như thế nào? Cho VD

- Học sinh trả lời

2 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: Ôn tập củng cố kiến

thức về so sánh hai số TP, xếp thứ tự

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Yêu cầu học sinh mở SGK/46

 Bài 1:

- Bài có liên quan đến kiến thức nào? - So sánh 2 số thập phân

- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc - Học sinh nhắc lại

- Cho học sinh làm bài 1 vào vở - Học sinh sửa bài, giải thích tại sao

 Sửa bài: “hãy chọn dấu đúng” - Điền đúng, lớp cho tràng pháo tay

* Hoạt động 2: Ôn tập củng cố về xếp

thứ tự

- Hoạt động nhóm (4 em)

- Đọc yêu cầu bài 2

- Để làm được bài toán này, ta phải nắm

 GV nhận xét chốt kiến thức - Ghi bảng nội dung luyện tập 2

 Bài 3: Tìm chữ số x

- Giáo viên gợi mở để HS trả lời

- xem x đứng hàng nào trong 9,7 x 8? - Đứng hàng phần trăm

- Vậy x ứng với số nào của số 9,718? - Tương ứng số 1

- Vậy để 9,7 x 8 < 9,718 x phải? - x phải nhỏ hơn 1

- x là giá trị nào? Để tương ứng? - x = 0

- Sửa bài “Hãy chọn số đúng” - Học sinh làm bài

Trang 11

sao cho 0,9 < x < 1,2

- Vậy x nhận giá trị nào? - x = 1

- Sửa bài

 Giáo viên nhận xét

- Nhắc lại nội dung luyện tập - Học sinh nhắc lại

-Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó

-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp của thơ - Biết đọc diễn cảm bài thơ trước vẻđẹp vừa hoang sơ, vừa thơ mộng cuộc sống vùng cao

-Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng,khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, hăng say laođộng làm đẹp cho quê hương

II Chuẩn bị:

- Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Kì diệu rừng xanh

2 Giới thiệu bài mới:

- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài - Học sinh đọc

- §c ®ĩng: ngút ngát, sắc màu, vạt

nương, Giáy, thấp thoáng

- Học sinh phát âm từ khó

- Học sinh đọc từ khó có trong câu

- 3 bạn xung phong đọc nối tiếp - 3 học sinh đọc nối tiếp nhau

- 3 bạn khác đọc nối tiếp lại - 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại

- mời 1 bạn đọc lại toàn bài thơ - 1 học sinh đọc toàn bài thơ

- mời 1 bạn đọc phần chú giải - Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải

- Giáo viên giải thích từ khó (nếu học - cổng trời (cổng lên trời, cổng của bầu

Trang 12

sinh nêu thêm) trời)…

- GVđọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe

- Giao việc

- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận

 Giáo viên chốt - Học sinh trả lời + kết luận tranh

- Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trênmiền núi cao…

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Mời bạn nêu giọng đọc? - giọng sâu lắng, ngân nga thể hiện niềm

xúc động của tác giả trước vẻ đẹp củamột vùng núi cao

- Giáo viên đưa bảng phụ có ghi sẵn khổ

- Thi đua: Đọc diễn cảm (thuộc lòng

khổ thơ 2 hoặc 3) (2 dãy)

- Học sinh thi đua

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe

3 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Cái gì quý nhất?”

Trang 13

* Hoạt động 1: Lập dàn ý miêu tả một

cảnh đẹp của địa phương

- Hoạt động lớp

+ Dàn ý gồm mấy phần? - 3 phần (MB - TB - KL)

+ Dựa trên những kết quả quan sát, lập

dàn ý cho bài văn với đủ 3 phần

 Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp đượcchọn tả là cảnh nào?

- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh

tham khảo bài

+ Vịnh Hạ Long / 81,82: xây dựng dàn

ý theo đặc điểm của cảnh

+ Tây nguyên / 82,83: xây dựng dàn ý

theo từng phần, từng bộ phận của cảnh

 Thân bài:

a/ Miêu tả bao quát:

- Chọn tả những đặc điểm nổi bậtb/ Tả chi tiết:

- Lúc sáng sớm:

+ Bầu trời cao + Mây: dạo quanh, lượn lờ …

+ Trời và đất – -lúc hoàng hôn

 Giáo viên nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét

* Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập,

viết một đoạn văn miêu tả cảnh thiên

nhiên ở địa phương

- Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên nhắc:

+ Nên chọn 1 đoạn trong thân bài để

chuyển thành đoạn văn

- Lớp đọc thầm, đọc lại dàn ý, xác địnhphần sẽ được chuyển thành đoạn văn

+ Phần thân bài có thể gồm nhiều đoạn

hoặc một bộ phận của cảnh

- Học sinh viết đoạn văn

- Một vài học sinh đọc đoạn văn + Trong mỗi đoạn thường có 1 câu văn

nêu ý bao trùm toàn đoạn Các câu trong

đoạn phải cùng làm nổi bật đặc điểm

của cảnh và thể hiện được cảm xúc của

người viết

- Lớp nhận xét

- Giáo viên nhận xét đánh giá cao những

bài tả chân thực, có ý riêng, không sáo

Trang 14

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung - HS lắng nghe

* Hoạt động 1: Ôn tập đọc, viết, so

sánh số thập phân

- Hoạt động cá nhân, nhóm

 Bài 1: Nêu yêu cầu bài 1 - 1 học sinh nêu

- Tổ chức cho học sinh tự đặt câu hỏi để

học sinh khác trả lời

- Hỏi và trả lời

- Học sinh sửa miệng bài 1

- Nhận xét, đánh giá - Lớp nhận xét, bổ sung

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc

- Tổ chức cho học sinh hỏi và học sinh

khác trả lời

- Hỏi và trả lời

- Học sinh sửa bài bảng

- Nhận xét, đánh giá - Lớp nhận xét, bổ sung

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc

- Giáo viên cho học sinh thi đua ghép

các số vào giấy bìa đã chuẩn bị sẵn

- Học sinh làm theo nhóm

- Học sinh dán bảng lớp

- Học sinh các nhóm nhận xét

 Giáo viên nhận xét, đánh giá

* Hoạt động 2: Ôn tập chính nhanh - Hoạt động cá nhân, nhóm bàn

Trang 15

 Giáo viên nhận xét, đánh giá - Lớp nhận xét, bổ sung

- Giáo viên cho bài toán ở bảng phụ, giải

thích luật chơi: “Bác đưa thư” - 3 17

9 51

- Ôn lại các quy tắc đã học - HS lắng nghe

- Chuẩn bị: “Viết số đo độ dài dưới dạng

1 Bài cũ: “Phòng bệnh viêm gan A”

 GV nhận xét + đánh giá điểm

2 Giới thiệu bài mới:

“Phòng tránh HIV / AIDS” - HS lắng nghe

* Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh - Ai

đúng”

- Hoạt động nhóm, lớp

- Giáo viên yêu cầu: Hãy sắp xếp các

câu hỏi và câu trả lời tương ứng?

- Các nhóm tiến hành thi đua sắp xếp

 Giáo viên nhận xét 1 -c ; 2 – b ; 3 – d ; 4 – e ; 5 - a

 Ghi bảng:

HIV là tên loại vi-rút làm suy giảm khả

năng miễn dịch của cơ thể

 Giáo viên chốt: AIDS là hội chứng

suy giảm miễn dịch của cơ thể (đính

bảng)

Trang 16

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đường lây

truyền và cách phòng tránh HIV / AIDS

- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

- Thảo luận nhóm bàn, quan sát hình

1,2,3,4 trang 35 SGK và trả lời câu hỏi:

+Theo bạn, có những cách nào để không

bị lây nhiễm HIV qua đường máu ? 

Giáo viên gọi đại diện 1 nhóm trình bày

- Học sinh thảo luận nhóm bàn

 Trình bày kết quả thảo luận (1 nhóm,các nhóm khác bổ sung, nhận xét)

 Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh nhắc lại

- Chuẩn bị: “Thái độ đối với người

nhiễm HIV / AIDS.”

* Hoạt động 1: Nhận biết và phân biệt

từ nhiều nghĩa với từ đồng âm

- Hoạt động nhóm, lớp

Trong các từ gạch chân dưới đây, những

từ nào là từ đồng âm với nhau, từ nào là

Trang 17

- Ngoài đường, mọi người đã đi lai

- đường 1 và đường 2,3: từ đồng âm

- đường 2 và đường 3: từ nhiều nghĩa

 đường 2: đường dây liên lạc

 đường 3: con đường mọi người đi

- Nghĩa của từ đồng âm khác hẳn nhau - Lặp lại nội dung giáo viên vừa chốt

- Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng

có mối quan hệ với nhau

*Hoạtđộng2: X§ nghĩa gốc, chuyển - Hoạt động nhóm cặp

- Treo bảng phụ ghi VD2: a,b,c - Quan sát, đọc

- mỗi phần a) b) c) từ “xuân” được

dùng với nghĩa nào

- gạch 1 gạch dưới nghĩa gốc, 2 gạchdưới nghĩa chuyển)

a) Mùa xuân là Tết trồng c©y - Nghĩa gốc: chỉ mùa : mùa xuân

b) Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân … - Nghĩa chuyển: “xuân” là tuổi, năm c) Người thọ 70 xưa nay hiếm” Tôi nay

đã ngoài 70 xuân,

- Lớp theo dõi, nhận xét

* Hoạt động3: Phân biệtnghĩa tính từ - Hoạt động cá nhân

- Yêu cầu học sinh đọc bài 3/96 - Đọc yêu cầu bài 3/96

- Yêu cầu ghi ra nháp và đặt câu - Lớp nhận xét và tiếp tục đặt câu

- Tổ chức thi đua nhóm bàn - Thảo luận nhóm bàn, ghi từ ra giấy

- ví dụ về từ nhiều nghĩa Đặt câu - Trình bày

- Tổng kết kết quả thảo luận - HS lắng nghe

Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan he giữa

con người với thiên nhiên

I Mục tiêu:

Ngày đăng: 20/12/2020, 06:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w