-Dẫn dắt và ghi tên bài. -GV ghi đề bài lên bảng lớp. -GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài cụ thể: Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em được nghe hoặc được đọc về những ngườ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm
Tốn LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh có khả năng
III Các hoạt động dạy học:
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Các phép tính cần sử dụng các quy tắc nào?
Nhẩm lại quy tắc trước khi làm
Đặt tính ra nháp chỉ ghi kết quả vào vở
-Gọi HS lên bảng trình bày
-Nhận xét chấm bài
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Nêu cách tính giá trị biểu thức?
(có ngoặc hoặc không có ngoặc)
-Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân phải chú ý điều gì?
-2HS lên bảng làm bài
-Nhắc lại tên bài học
-1HS nêu yêu cầu bài tập
+Chia số thập phân cho số tự nhiên
-Chia số tự nhiên cho số thập phân.+Chia số thập phân cho số thập phân
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vàovở
- 2HS đọc yêu cầu bài tập
-Tính trong ngoặc trước
Khi không có ngoặc thì nhân chia trước cộng, trừ sau
-2HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
a)(131,4– 80,8):2,3 + 21,84×2
=50,6 : 2,3 + 21,84×2
=22 + 43,68
=65,67b)Trình bày tương tự
Trang 2-Có mấy cách trình bày bài giải?
-Để giải câu b cần vận dụng dạng toán nào đã biết về tỉ số %?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhắc lại kiến thức của tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
-1HS đọc đề bài
Vận dụng dạng tìm tỉ số phần trăm của hai số
-Có hai cách giải:
C1: Tìm tỉ số của hai số …C2: Tìm số người đã tăng thêm từ cuối năm …
C3: Số người tăng thêm từ cuối năm cuối năm 2000 đến cuối 2001
ở phường đó là 15875 – 15625 =
250 người
Tỉ số phần trăm đã tăng thêm là
250 : 15625 =0,0160,016=1,6%
b) Vận dụng dạng tìm giá trị phần trăm của một số cho trước
-HS tự làm vào vở
-Dạng tìm một số biết giá trị phần trăm của số đó
Khoanh vào câu c
Tập đọc
NGU CƠNG X TRINH TƯỜNG I.Mục tiu: Sau bài học học sinh có khả năng
1.Kiến thức:
- HS biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dán thay đổi tập quán canh tác
của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
Trang 3II.Chuẩn bị:
1.Gio vin: -Tranh minh hoạ cho bài đọc trong SGK.
2.Học sinh: SGK
III.Các hoạt động dạy học :
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cần đọc với giọng kể, thể hiện
rõ sự cảm phục Nhấn giọng ở những từ ngữ: Ngỡ ngàng, vắt ngang, bốn cây số, giữ rừng…
-GV chia đoạn: 4 đoạn
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
H:Ông Liên đã làm thế nào để đưa được nước về thôn?
+Đ2:
H: Nhờ có mương nước tập quán canh tác và cuộc sống của thôn Phìn Ngan đã đổi thay như thế nào?
-2-3 HS lên bảng thực hiện theoyêu cầu của GV
-Nghe
-HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
-HS đọc đoạn nối tiếp đọc 2 lần.-HS đọc từ ngữ khó đọc
-2 HS lần lượt đọc cả bài
-1 HS đọc chú giải
-1 HS giải nghĩa từ
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm Đ1
-Ông đã lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước
-Ông cùng vợ con đào suối một năm trời được gần 4 cây số mương xuyên đồi…
-1 HS đọc thành tiếng,-Về tập quán canh tác, đồng bàokhông làm nương như trước mà trồng lúa nước, khômg làm nương nên không còn nạn phá rừng
-Về đời sống, nhờ trồng lúa lai cao sản cả thôn không còn hộ đói
Trang 4-GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn cần luyện đọc lên bảng và hướng dẫn HS đọc.
-GV đọc diễn cảm toàn bài một lần
-GV nhận xét về tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn, đọc trước bài ca dao về lao động sản xuất
-1 HS đọc thành tiếng
-Ông nghĩ là phải trồng cây Ông lặn lội đến các xã bạn học cách trồng cây thảo quả và hướng dẫn cho bà con cùng làm
-1 HS đọc thành tiếng
-HS phát biểu tự do:
-Ông liền là người lao động cần
cù, thông minh, sáng tạo…
-Nhiều HS luyện đọc đoạn.-2 HS đọc cả bài
Thứ ba ngy 26 tháng 12 năm
Tốn LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh có khả năng
Trang 5III Các hoạt động dạy học:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu thảo luận tìm cách viết
-Một hỗn số gồm mấy phần gồm những phần nào?
- Có thể chuyển phân số kèm theo thành phần thập phân không?
-Để chuyển hỗn số thành số thập phân có mấy cách?
-Yêu cầu HS thực hiện cá nhânvào vở
-Nhận xét sửa chữa
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
-x phải tìm là những thành phần nào trong phép tính?
-Muốn tìm một thừa số hoặc
số chia ta làm thế nào?
-Cho HS làm bảng
-Kiểm tra kết quả thực hiện
-Gọi HS đọc đề bài và tóm tắt-Lượng nước trong hồ ứng với bao nhiêu %?
-Có thể giải bằng mấy cách, dựa vào tính chất nào?
-Yêu cầu HS tự giải vào vở
-Nhắc lại kiến thức của tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
-2HS lên bảng làm cách 1 và 2
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc yêu cầu bài tập
-Thảo luận theo yêu cầu
-Phần nguyên và phần phân số kèm theo nhỏ hơn 1
-Có thể được
-Có hai cách
5 , 4 10
5 4 2
1
………
-1HS đọc yêu bài bài tập
-x là một thừa số của tích(a), xlà
số chia (b)
-HS ôn nhẩm lại quy tắc
-2HS lên bảng làm, lớp làm bảng con
a) x ×100=1,643+7,357
-1HS đọc đề bài
Ngày thứ 1 hút: 35% lượng nNgày thứ 2 hút:40% lượng ncNgày thứ 3: … % lượng nước-Ta có hai cách
Trang 6Tập đọc
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I.Mục tiu: Sau bài học học sinh có khả năng
1 Kiến thức:
- HS biết đọc ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu ý của của các bài ca dao :Lao động vất vả trên đồng ruộng của người nông dân
đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
III Các hoạt động dạy học :
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Giọng đọc thể hiện sự đồng cảm với người nông dân trong cuộc sống lao động vất vả
-Đọc nhanh hơn ngắt nghỉ nhịp 2/2 Ở bài ca dao số 1, nhấn giọng ở những từ trông bài 1, từnơi, nứơc bạc, cơm vàng… bài
2, thánh thót, một hạt, muôn phần (bài 3)
-Cho HS đọc lại các bài ca dao
-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
-Nghe
-Mỗi HS đọc một bài nối tiếp nhauhết 3 bài đọc 2 lần
-2-3 HS đọc cả bài
Trang 7H: Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân?
-Cho HS đọc lại các bài ca dao
H: Tìm những câu ứng với mỗi nội dung dưới đây:
a)Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày
b)Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo
-GV hướng dẫn HS cách đọc bài ca dao
-GV đưa bảng phụ đã chép sẵn bài ca dao cần luyện đọc lên và hướng dẫn cụ thể cách đọc bài
-1 HS đọc thành tiếng
-Câu:"Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang"
"Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu"
-"Trời yên bể lặng mới yên tấm lòng"
-"Ai ơi bưng bát cơm đầy"
"Dẻo thơm một hạt đắng cay muônphần"
1 Kiến thức:
Trang 8- Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnhphúc cho người khác và kể lại được rõ ràng.
III.Các hoạt động dạy học :
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV ghi đề bài lên bảng lớp
-GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài cụ thể:
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện
em được nghe hoặc được đọc
về những người biết sống đẹp, biết mang niềm vui, hạnh phúc cho người khác
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK
-GV kiểm tra việc chuẩn bị bài
-1 HS đọc thành tiếng và lớp đọc thầm
-Một số HS lần lượt đứng lên giới thiệu
-Từng cặp HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.-Một vài em giải nghĩa từ trong SGK
-Đại diện các nhóm lên thi kể
và nêu ý nghĩa của chuyện
-Lớp nhận xét
Trang 9Thứ tư ngày 27 tháng 12 năm
Tốn GIỚI THIỆU MY TÍNH BỎ TI
I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh có khả năng
1.Gio vin: - Ghi bảng phụ 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
2.Học sinh: chuẩn bị máy tính bỏ túi.
III.Các hoạt động dạy – học:
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Đưa ra máy tính bỏ túi
-Câu hỏi thảo luận:
+Máy tính gồm những bộ phận nào?
+Máy tính dùng để làm gì trong thực tiễn?
-Nhắc lại tên bài học
-Lấy máy tính để lên bàn
-Hình thành nhóm thảo luận theocâu hỏi của GV
-Đại diện một số nhóm trình bày.-Nhận xét bổ sung
-Nhắc lại
-Nhấn phím ON/C
-HS thực hành các thao tác bằng cách ấn lần lượt các phím theo
HD của GV
-Thực hiện theo yêu cầu
Trang 10-Vậy có mấy cách để viết phân số
đó thành số thập phân?
-C1: về nhà làm
-C2: Sử dụng máy tính viết nhanh kết quả
-Cho HS tự thao tác trên máy
-Gọi HS đọc biểu thức đã được tính giá trị
-Củng cố : tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn"
C2: Chia tử số cho mẫu số Thực hiện chia bằng máy tính bỏ túi.-Thực hiện
III Các hoạt động dạy học:
Trang 11-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-GV đọc toàn bài chính tả trong SGK một lượt
-GV nói ngắn gọn về nội dung bài chính tả:Bài viết nói về một người mẹ nhân hậu Mẹ đã hi sinh hạnh phúc riêng của bản thân để cưu mang, đùm bọc nuôi 51 đứa trẻ mồ côi…
-Luyện viết những từ ngữ khó:
Quảng ngãi, cưu mang, nuôi dưỡng…
-GV nhắc tư thế, cách cầm bút, cách trình bày bài chính tả
-GV đọc cho HS viết đọc từng câu hoặc bộ phận câu, đọc 2 lần
-GV đọc bài chính tả một lượt cho HS soát lỗi
-GV cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã kẻ bảng tổng kết theo mẫu trong SGK và phát phiếu cho HS làm
-GV nhận xét và chốt lại kết quảđúng
B HS đọc yêu cầu của câu b
-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
-Lớp nhận xét kết quả bài làm.-1 HS đọc, lớp lắng nghe
Trang 125 Củng cố
dặn dò
-GV giao việc
-Đọc lại câu thơ lục bát
-Tìm 2 tiếng bắt vần với nhau
-Cho biết thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau
-Cho HS làm bài và trình bày
-GV nhận xét và chốt lại kết quảđúng
.Hai tiếng bắt vần với nhau trong câu thơ lục bát là: Xôi- đôi
.Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có vần giống nhau hoàn toàn hoặc giống nhau không hoàn toàn
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà viết lại những từ ngữ còn viết sai trong bài chính tả
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến.-Lớp nhận xét
Trang 131.Gio vin: -Bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết.
2.Học sinh: SGK, VBT
III.Các hoạt động dạy học:
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cho HS đọc yêu cầu của bài 1
-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các nhóm làm bài
và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a)Lập bảng phân loại (GV xem sách thiết kế)
-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 14-Cho HS đọc yêu cầu của bài
3 và đọc bài văn
-GV giao việc:
-Tìm các từ in đậm có trong bài
-Tìm những từ đồng nghĩa với các từ in đậm vừa tìm được
-Nói rõ vì sao tác giả chọn từ
in đậm mà không chọn những
từ đồng nghĩa với nó
-Cho HS làm việc và trình bày kết quả
-GV nhận xét tiết học
+Những từ in đậm trong bài văn là : Tinh ranh, dâng, êm đềm
+Tìm từ đồng nghĩa với từ Tinh ranh: Tinh không, tinh nhanh, tinh ngịch…
-Từ đồng nghĩa với từ dâng:
Hiến tặng chọn từ dâng nhấn mạnh sự tự nguyện…
-Từ đồng nghĩa với từ êm đềm: êm ả, êm lặng…
-HS đọc yêu cầu của bài 4
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài GV dán phiếu đã phô tô bài tập 4 lên bảng
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a)Có mới nới cũ
b)Xấu gỗ, tốt nứơc sơn
-1 HS đọc yêu cầu bài văn
-HS làm bài cá nhân hoặc theo nhóm.-Đại diện các nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-1 HS lên bảng làm HS còn lại làm vào giâý nháp
-Lớp nhận xét
Trang 153’ 4.Củng cố
dặn dò
c)Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
Trang 162.Học sinh: My tính, SGK
III.Các hoạt động dạy học:
- Gọi 1HS nêu quy tắc tính tỉ
số % của hai số (a,b)-Gọi HS nêu các bài toán về
tỉ số phần trăm đã học, gv ghi bảng
-Nhận xét
-Dẫn dắt ghi tên bài
a) Ví dụ 1: Tính tỉ số % của
7 và 40-Gọi nêu cách tính
-Trong hai bước trên thì bước nào có thể sử dụng máy tính bỏ túi để có kết quảnhanh và chính xác
-Yêu cầu HS thực hành phépchia 7 : 40
-Bài toán đã cho biết gì?
-Yêu cầu dùng máy tính thựchiện cá nhân
-Yêu cầu thực hiện tương tự bài 1
-Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán nào đã biết?
-Yêu cầu dùng máy tính làm
cá nhân ghi kết quả vào vở
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà học và làm bài tập
-Bước 1 thì sử dụng máy
-Thực hiện
-Nối tiếp nêu:
-1HS đọc yêu cầu bài tập
b) , c) tương tự
Trang 17Luyện từ và câu
ƠN TẬP VỀ CU I.Mục tiu: Sau bài học học sinh có khả năng
Trang 182.Học sinh: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học :
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
và đọc đoạn trích
-GV giao việc:
+Các em tìm trong câu chuyệnvui 4 câu: Một câu hỏi, một câu kể, một câu cảm, một câu khiến
-Nêu dấu hiệu để nhận biết mỗi kiểu câu
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
(Dấu hiệu nhận biết: Dấu chấm cuối câu)
Trang 19Củng cố,
dặn dị
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng, GV đưa bảng phụ
đã kẻ sẵn bảng phân loại đúng lên
Tập làm văn.
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN I.Mục tiu: Sau bài học học sinh có khả năng
1 Kiến thức:
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn
- Viết được đơn xin học môn tự chọn ngoại ngữ (học thêm buổi thứ bẩy)đúng thể thức,
đủ nội dung cần thiết
Trang 20TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cho HS đọc toàn văn bài 1
-GV giao việc: BT đã cho sẵn mẫu đơn Các em đọc lại và điền những nội dung cần thiết vào chỗ trống theo đúng yêu cầu trong đơn Các em nhớ phải điền đủ, đúng, đẹp
-Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã viết sẵn mẩu đơn lên phiếu đã phô tô mẫu đơn cho HS
-Cho HS làm bài và trình bay
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài và trình bày
-GV nhận xét khen những HS biết viết đúng 1 là đơn không
-1 HS đọc yêu cầu và mẫu đơn
-1 HS lên làm bài trên bảng phụ.-HS còn lại làm trong phiếu.-Lớp nhận xét bài làm của HS trên bảng phụ
-Một số HS đọc đơn viết của mình
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài
-Một vài HS đọc đơn mình viết.-Lớp nhận xét
Trang 21Thứ năm ngy 28 thng 12 năm
Tốn HÌNH TAM GIC I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh có khả năng
1 Kiến thức:
- Nhận biết đặc điểm của hình tam giác: có 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc
- Phân biệt 3 loại hình tam giác (phân loại theo góc)
- Nhận biết đáy và đường cao( tương ứng ) của hình tam giác
Trang 22- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Gắn mô hình tam giác ABC-Tam giác ABC có mấy cạnh?
-Tam giác ABC có mấy đỉnh?
-Hãy nêu tên các đỉnh của tam giác? (tên đỉnh và các cạnh tạo thành góc đó)
-Yêu cần 1 HS lên bảng vẽ 1 đường thẳng đi qua A và vuông góc với BC
-Đường thẳng qua A vuông với
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Mỗi tam giác có mấy cạnh, mấy góc?
-Vẽ hình như SGK lên bảng
-Yêu cầu đọc đề bài
-Trong một tam giác có tối đa baonhiêu đường cao, phân biệt đườngcao và chiều cao?
-Nhắc lại tên bài học.-Quan sát và trả lời câu hỏi
-Nghe
-Xác định các hình và trả lời câu hỏi
-1HS đọc đề bài
-Lớp làm bài vào vở đổi
vở kiểm tra chéo cho nhau.-Mỗi hình tam giác có 3 cạnh và 3 góc
-1HS đọc đề bài
-3đường cao
-Nối tiếp nêu cách phân biệt đường cao và chiều cao
-Một số HS nhắc lại
C
Trang 23-Một số nhóm nêu kết quả thảo luận.
-Lớp nhận xét sửa
Trang 24Kĩ thuật THỨC ĂN NUÔI GÀ I.Mục tiêu:Sau bài học học sinh có khả năng
1.Kiến thức:
- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà
2.Kĩ năng:
- Biết liên hệ thực tế để nêu tên, tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng nuôi
gà ở gia đình hoặc địa phương
3.Thái độ:
- Gio dục học sinh yu thích mơn học
II.Chuẩn bị:
1.Gio vin:
- Tranh ảnh minh họa một số thức ăn chủ yếu được dùng để nuôi gà
- Một số mẫu thức ăn nuôi gà (lúa, ngô, tấm, đỗ tương, thức ăn hỗn hợp …)
- Phiếu học tập và phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
2.Học sinh: sgk, vở
III.Các hoạt động dạy học:
HS trả lời câu hỏi: Động vậtcần những yếu tố nào để tồntại, sinh trưởng và phát triển?
- GV đặt tiếp câu hỏi: Cácchất dinh dưỡng cung cấp cho
cơ thể động vật được lấy từđâu?
- Đặt câu hỏi để yêu cầu HSnêu tác dụng của thức ăn đốivới cơ thể gà
- Giải thích, minh hoạ tácdụng của thức ăn ( theo nội
- HS đọc mục 1 (SGK) để trả lời câuhỏi: Động vật cần những yếu tố nào
để tồn tại, sinh trưởng và phát triển?
- HS nhớ lại các kiến thức đã học ởmôn khoa học để nêu được các yếutố: nước, không khí, ánh sáng và cácchất dinh dưỡng
- Từ nhiều loại thức ăn khác nhau).
- HS nêu tác dụng của thức ăn đốivới cơ thể gà