1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án lớp 5 tổng hợp - Tuần 34

40 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 138,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ý nghĩa:Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết rèn đọc. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:.. Hoạt động của giáo viê[r]

Trang 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra: Nêu công thức tính

quãng đường ,vận tốc,thời gian

+ Tính khoảng cách thời gian ô tô

đến trước xe máy em làm thế nào?

- Yêu cầu HS trình bày, nhận xét

Vận tốc của ô tô là :

120 : 2,5 = 48( km/giờ) Đáp số : 48 km/giờb) Nửa giờ = 0,5 giờ

Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là :

15 x 0,5 = 7,5 (km) Đáp số : 7,5 kmc) Thời gian người đó đi bộ là :

6 : 5 = 1,2 (giơ)ø = 1 giờ 12 phút Đáp số : 1 giờ 12 phút

Trang 2

Tóm tắt:

Quãng đường : 90 km

Thời gian ô tô : _

Thời gian xe máy :

Tgian ô tô trước xe máy:… giờ?

Bài 3: (Nếu còn thời gian)

- Gợi ý:

+ Tính tổng vận tốc của hai xe

+ Tính VT của mỗi xe (Dựa vào

60 : 2 = 30 (km/giờ)T/gian xe máy đi quãng đường AB là :

90 : 30 = 3 (giờ)Vậy ôtô đến B trước xe máy 1 khoảng thời gian là:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số : 1,5 giờ

Bài giải

Tổng vận tốc của hai ô tô là :

180 : 2 = 90 (km/giờ) Vận tốc của xe ô tô đi từ A là ;

90 : ( 2 + 3 ) x 2 = 36 (km/giờ) Vận tốc của xe ô tô đi từ B là :

90 – 36 = 54 ( km/giờ)

Đáp số : 36 km/giờ

54 km/giờ

Tiết 2: Tập đọcLỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài

- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- ta- li và sự hiếu học củaRê- mi (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)

- HS năng khiếu phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em( câu hỏi 4 )

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- 1 HS đọc Chia đoạn:

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và

giúp HS hiểu nghĩa một số từ khó

- HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời các câu hỏi về bài.

- HS lắng nghe

+ Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được + Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc đoạn trong nhóm đôi

Trang 3

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

+ Rê- mi học chữ trên đường hai thầy trò

đi hát rong kiếm sống

+ Ca- pi không biết đọc, chỉ biết lấy ranhững chữ mà thầy giáo đọc Nhưng cậu

có trí nhớ tốt hơn Rê- mi, những gì đã vàođầu thì nó không bao giờ quên Rê- mi lúcđầu học tấn tới hơn Ca- pi nhưng có lúcquên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ đó,Rê- mi quyết chí học

+ Lúc nào trong túi Rê- mi cũng đầynhững miếng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-

mi đã thuộc tất cả các chữ cái

+ Bị thầy chê trách: "Ca- pi sẽ biết đọctrước Rê- mi", từ đó, Rê- mi không dámsao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đãđọc được

+ Khi thầy hỏi có thích học hát không,Rê- mi trả lời: Đấy là điều con thích …+) Rê- mi là một cậu bé rất hiếu học.VD: Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành./+ Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- ta- li

và sự hiếu học của Rê- mi

- 3 HS nối tiếp đọc bài

- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi

- HS thi đọc

Tiết 3: Chính tảSANG NĂM CON LÊN BẢY

I MỤC TIÊU:

- Nhớ-viết đúng CT; trình bày đúng hình thức bày thơ 5 tiếng.

Trang 4

- Tìm đúng tên cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng

đó ( BT2); viết được 1 tên cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa phương ( BT3)

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ làm bài tập.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra:

- Yêu cầu HS viết nháp, 1 HS lên

bảng : Trường Tiểu học Thuận

- Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế

nào khi ta lớn lên?

- Từ giã tuổi thơ, con người tìm hạnh

phúc ở đâu?

- HS rút từ viết sai : biết nói, khế nữa,

điều, giành lấy, ấu thơ, ngày xưa,…

- Yêu cầu HS viết

- GV chữa lỗi và chấm 1 số vở

H Đ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2:

- HS đọc bài 2, thảo luận nhóm 4, tìm

tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn

văn và viết lại tên cho đúng

- GV: tên các tổ chức viết hoa chữ cái

đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó

- Nhận xét tuyên dương

Bài 3:

- YC đọc bài 2, thảo luận nhóm 2 ,

tìm tên các cơ quan, xí nghiệp, công ti

ở địa phương em

- Không còn tưởng tượng thần tiên nữa

- Ở cuộc đời thật do chính đôi bàn tay con người gây dựng nên

+ Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam

+ Bộ Y tế

+ Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Bộ Lđ– Thương binh và Xã hội + Hội Liên hiệp Phụ nữ VN

- Lớp đọc thầm, thảo luận nhóm 2,

trình bày KQ

VD: Uỷ ban nhân dân xã Nhơn Mỹ Hợp tác xã thêu may Kim Chi

Tiết 4 : Giáo dục kĩ năng sống

KĨ NĂNG TÌM KIẾM XỬ LÍ THÔNG TIN

I MỤC TIÊU :

- Làm và hiểu được nội dung bài tập 5,3,6,7

- Rèn cho học sinh có kĩ năng khai thác và xử lí thông tin

Trang 5

- Giáo dục cho học sinh có ý thức học hỏi và tìm hiểu về thế giới xung quanh.

II CHUẨN BỊ:

II CHUẨN BỊ: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày bài tập giờ trước

2 Bài mới :

- GV giới thiều bài :

2.1 Hoạt đông 1: hoạt động nhóm.

Bài tập 1 :

Trò chơi: Nhà báo tìm người nổi tiếng

- Học sinh đọc cách chơi và luật chơi

- HS thảo luận theo nhóm và chơi thử

- Các nhóm lên chơi

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

*Giáo viên chốt kiến thức: Muốn tìm ra

người nổi tiếng nhanh chóng thì nhà báo

phải biết khai thác thông tin cho hợp lí

2.2 Hoạt động 2: Lựa chọn tình huống

Bài tập 2:

- Gọi một HS đọc tình huống của bài tập

và các phương án lựa chọn để trả lời

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

* Giáo viên chốt kiến thức: Khi lựa chọn

các phương án, chúng ta phải biết được

chọn cách đó sẽ có lợi gì

2.3 Hoạt động 3:

Bài tập 4:

- Gọi mộtHS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc các từ khóa các bài học ở trườg

*Giáo viên chốt kiến thức:

- Rèn kĩ năng đọc cho học sinh

- Giúp HS phát âm đúng, đọc đạt được tốc độ quy định và bước đầu biết đọc diễn cảm

Trang 6

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nội dung bài: Sang năm con lên bảy.

- Toàn bài đọc với giọng như thế nào

- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Giáo viên sửa sai, nhận xét ngay

- Luyện đọc diễn cảm trả lời câu hỏi

- GV kết luận

- Một học sinh đọc lại toàn bài

3 Củng cố – dặn dò: Chuấn bị bài sau.

- Học sinh trả lời – nhận xét

I MỤC TIÊU:

- Củng cố cho học sinh các phép tính về số đeo thời gian

- Rèn cho học sinh thực hành kĩ năng giải toán

- Ôn tập về tính chu vi hình tròn

II CHUẨN BỊ: Hệ thống bài tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Bài 3: (HSNK) Kiên, Hoà và Bình có

24 quyển vở Nếu Kiên cho Hoà một

- HS làm vào vởGiải

Chu vi hình đó là:

2 x 3,14 + 2= 8,28 (cm) Đáp số: 8,28 cm

- HS đặt tính và thực hiện

Giải

Vì tổng số vở là không đổi nên lúc sau,

2 cm

Trang 7

số vở bằng số vở Hoà hiện có Hoà

cho Bình một số vở bằng số vở Bình

hiện có rồi Bình lại cho Kiên một số

vở bằng số vở Kiên hiện có thì số vở

của 3 bạn bằng nhau Hỏi lúc đầu mỗi

bạn có bao nhiêu quyển vở?

3 Dặn dò:

mỗi bạn có số vở là:

24 : 3 = 8 (quyển vở)Trước khi Bình cho Kiên có số vở là:

8 : 2 = 4 (quyển)Sau khi nhận của Hoà, Bình có số vở

là: 8 + 4 = 12 (quyển)Lúc đầu Bình có số vở là:

12 : 2 = 6 (quyển)Trước khi cho Bình, Hoà có số vở là:

8 + 6= 14 (quyển)Lúc đầu Hoà có số vở là:

14 : 2 = 7 (quyển)Lúc đầu Kiên có số vở là:

8 - 4 + 7 = 11 (quyển)(Hoặc 24 - (6 + 7) = 11 (quyển) Đáp số:

Tiết 7: Tiếng việt

I MỤC TIÊU:

- Nắm được thế nào là câu ghép, xác định được câu ghép, xác định đúng các

vế câu trong câu ghép, cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

- Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép; biếtcách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới:

Bài 1:

a) Những câu nào dưới đây là câu ghép, các

vế câu được nối với nhau bằng cách nào?

a Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi

b Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ nhô lên ở

chân trời sau rặng tre đen mờ

c Bà tôi ở rất xa / nhưng tôi luôn cảm thấy

như có bà ở bên cạnh

d Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong

nền văn hóa Đông Sơn chính là bộ sưu tập

trống đồng hết sức phong phú

b) Gạch chéo giữa các vế câu trong từng câu

ghép em vừa tìm được

Bài 2: (Vở ÔLTV T88)

- HS đọc nội dung và yêu cầu bài

-Yêu cầu HS tự đọc thầm lại bài và làm vào

- Lắng nghe

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS đọc thầm, tìm các vế củacâu ghép

- Nhận xét KQ: a,c

- Cả lớp đọc thầm

- Cả lớp làm vào vở, 1 HS làmphiếu

Trang 8

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Hãy nêu cách tìm số viên gạch ?

- Yêu cầu HS tóm tắt, giải

6 x 8 = 48 ( m2) = 48 00 (dm2)Mỗi viên gạch có diện tích là:

Bài giải

Cạnh mảnh đất hình vuông là:

96 : 4 = 24 (m)Diện tích mảnh đất HV(chính là DT

hình thang) là:

24 x 24 = 576 (m2)Chiều cao mảnh đất hình thang là :

Trang 9

- HS đọc đề.

Bài giải

a) Chu vi HCN ABCD là :( 84 + 28) x 2 = 224 ( cm)b) DT hình thang EBCD là :( 84 + 28 ) x 28 : 2 = 1568 ( cm2)

Tiết 2: Luyện từ và câu

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

I MỤC TIÊU:

- Luyện tập, củng cố cách dùng dấu câu (dấu chấm, chấm hỏi, chấm than,

dấu phẩy, hai chấm, ngoặc kép) và tác dụng của các loại dấu câu đó

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC: Nêu cách dùng dấu ngoặc kép Đặt

câu có dùng dấu ngoặc kép

B Giới thiệu bài

C Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Trong những câu sau đây, dấu hai chấm

có tác dụng gì?

a Sự vật xung quanh tôi có sự thay đổi lớn:

Hôm nay tôi đi học

b Bố dặn bé Lan: “Con phải học bài xong rồi

mới đi chơi đấy!”

Bài 2: Đặt 2 câu có dùng dấu ngoặc đơn:

- Phần chú thích trong ngoặc đơn làm rõ ý một

- HS trình bày.

* Đáp án :a) Bắt đầu sự giải thích

b) Mở đầu câu trích dẫn

- HS làm bài, chữa bài

Trang 10

từ ngữ.

- Phần chú thích cho biết xuất xứ của đoạn

văn

Bài 3: Điền dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai

chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm cảm vào chỗ

trống sao cho thích hợp:

Sân ga ồn ào nhộn nhịp đoàn tàu đã

đến

Bố ơi bố đã nhìn thấy mẹ chưa

Đi lại gần nữa đi con

A mẹ đã xuống kia rồi

Bài 4: Tách đoạn văn sau ra thành nhiều câu

đơn Chép lại đoạn văn và điền dấu câu thích

hợp Nhớ viết hoa và xuống dòng cho đúng :

Một con Dê Trắng vào rừng tìm lá non bỗng

gặp Sói Sói quát dê kia mi đi đâu Dê Trắng run

rẩy tôi di tìm lá non trên đầu mi có cái gì thế

đầu tôi có sừng tim mi thế nào tim tôi đang run

sợ

C Củng cố - Dặn dò:

*Đáp án :

Sân ga ồn ào, nhộn nhịp: đoàntàu đã đến

- Bố ơi, bố đã nhìn thấy mẹ chưa?

- Đi lại gần nữa đi, con!

- A, mẹ đã xuống kia rồi!

*Đáp án : Một con Dê Trắng vào rừng tìm lá non, bỗng gặp Sói.Sói quát:

- Dê kia, mi đi đâu?

Dê Trắng run rẩy:

- Tôi đi tìm lá non

- Trên đầu mi có cái gì thế?

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS biết những việc làm để bảo vệ môi trường Xanh – Sạch –Đẹp

- Kỹ năng: Thực hiện một số việc làm bảo vệ môi trường Xanh – Sạch – Đẹp

- Thái độ: Tỏ thái độ đồng tình với những việc làm bảo vệ môi trường Phảnđối những việc làm gây ô nhiễm môi trường

II CHUẨN BỊ: phiếu giao việc.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 11

- Khởi động: hát bài Quê hương em biết

bao tươi đẹp

Hoạt động 1: Thực trạng môi trường ở

Thái Nguyên

+ Đất trồng, rừng ở Thái Nguyên bị thu

hẹp do những nguyên nhân nào

+ Đất và nước ở Thái Nguyên bị ô nhiễm

do những nguyên nhân nào

+ Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận.

* Kết luận: Ô nhiễm do chính những

người sinh sống làm việc ở Thái …

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ.

- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi:

+ Em nêu những việc làm để bảo vệ môi

trường địa phương mình

+ Người thân em có hành động làm ảnh

hưởng đến môi trường, em sẽ làm gì

- Vì sao cần bào vệ môi trường

* Kết luận: Bảo vệ môi trường là vì cuộc

sống hiện tại và mai sau …

C Củng cố: Thi kể việc làm để bảo vệ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài: Trong tiết toán hôm

nay chúng ta cùng ôn tập về biểu đồ

Trang 12

Bài 2:

- Yêu cầu HS làm cá nhân

Bài 3:

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

- HS thích đá bóng khoảng bao nhiêu?

- Khoanh vào câu nào?

C Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học.

c/ bạn Maid/ Liên Maie/ Hoa, Lan

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Đề bài : Kể về một câu chuyện mà em biết về việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi

I MỤC TIÊU:

- Kể được 1 câu chuyện về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu

nhi hoặc kể được câu chuyện 1 lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội

- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

II CHUẨN BỊ: Câu chuyện về việc làm tốt của bạn em.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra:

- Kể chuyện kể chuyện đã nghe đã đọc

về việc gia đình, nhà trường và xã hội

chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc thực hiện

tốt bổn phận với gia đình, nhà trường và

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS đọc đề

- GV nhắc lại yêu cầu: câu chuyện em

kể là em phải tận mắt chứng kiến

Hoạt động 2: Gợi ý kể chuyện:

- Yêu cầu 2HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý

trong SGK/92

- GV lưu ý HS:Kể chuyện có mở đầu,

diễn biến, kết thúc

1) Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện

xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Gồm những

chăm sóc, bảo vệ, công tác xã hội

- HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình định kể

VD: Em muốn kể câu chuyện về bà ngoại em, về sự bà ngoại dành cho

em + Trong xóm em có mấy bạn nhỏ là

Trang 13

- Nguyên nhân xảy ra sự việc.

- Em thấy sự việc diễn ra như thế nào?

- Em và mọi người làm gì? Sự việc diễn

ra đến lúc cao độ Việc làm của em và

mọi người xung quanh

tham gia, chính em phải là nhân vật

trong câu chuyện ấy

Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.

- Yêu cầu HS ngồi cùng bàn hãy kể cho

nhau nghe câu chuyện của mình

- Theo dõi, hướng dẫn, góp ý

- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp

- Đưa tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

- Ghi lần lượt lên bảng tên HS, tên câu

đỡ những bạn nhỏ

- HS lập nhanh dàn ý cho bài kể

- Xưng tôi, em

- Ghi nhớ

- Kể chuyện trong nhóm đôi

- HS thi kể chuyện trước lớp

- Đại diện nhóm tham gia thi kể

- Nội dung kể có phù hợp với đề bài không ? Cách kể có mạch lạc, rõ ràng không? Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể Bình chọn bạn có câu chuyện hay…

- Lắng nghe

Tiết 3,4: Tin học (đ/c Quỳnh)

Trang 14

Thứ năm ngày 11 tháng 5 năm

Tiết 1: Khoa học (đ/c Quỳnh)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra: Yêu cầu HS

nêu công thức tính quãng

đường, vận tốc, thời gian

250 x

2

5 = 100 (m) Diện tích của mảnh đất hình thang là:

(150 + 250 ) x 100 : 2 = 2000 000(m2) = 2 ha

Trang 15

Bài 4: (Nếu còn thời gian)

- Yêu cầu HS đọc đề

- Gợi ý các bước giải:

.B1: Thời gian ô tô đi trước

.B2: Quãng đường ô tô đã đi

45 x 2 = 90 (km)Hiệu vận tốc của hai ô tô là :

60 – 45 = 15 (km/giờ)Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là :

90 : 15 = 6 (giờ)Thời gian ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc :

8 + 6 = 14 (giờ)

Đáp số : 14 giờ tức 2 giờ chiều.

Tiết 3: Tập đọcNẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON

I MỤC TIÊU:

- Đọc diễn cảm bài thơ,nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh

- Hiểu ý nghĩa:Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ

em.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết rèn đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- Lần 1: Luyện phát âm : Pô-pốp, khuôn

mặt, sung sướng

- Hai thầy trò hát rong kiếm sống

- Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái Bịthầy chê trách, “ Ca-pi biết đọc trướcRê-mi”, từ đó, Rê-mi không dám dám sao nhãng

- Lắng nghe

- HS đọc

- 3HS nối tiếp nhau đọc bài

Trang 16

- Lần 2: Giải nghĩa từ ở cuối bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3

- GV đọc mẫu:

+ Giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng

+ Lời Pô-pốp ngạc nhiên, sung sướng

HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

+ Nhân vật tôi và nhân vật anh trong bài

+ Nhân vật tôi là tác giả - nhà thơ

Đỗ Trung Lai Anh là phi công vũ trụ Pô-pốp

+ Anh hãy nhìn xem ! /Có….sao trời/Vừa xem… mỉm cười

+ Có ở đâu đầu to như thế …đứa trẻ

+ Tình cảm yêu mến và trân trọng

của người lớn đối với trẻ em

- 3 HS nối tiếp nhau đọc

- HS đọc nhóm 2

- 2-3 HS thi

- HS học thuộc lòng

Tiết 4: Tập làm vănTRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Nhận xét chung và hướng dẫn HS sửa

chữa một số lỗi điển hình:

a) Nhận xét chung về kết quả làm bài:

- Viết lên bảng đề bài tiết TLV

- Nhận xét:

+ Một vài bài làm bố cục chưa rõ ràng

- HS lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 17

+ Tả chưa cụ thể, thiếu rất nhiều ý, bài làm

quá ngắn không biết chuyển văn nói thành

câu văn viết hoàn chỉnh

+ Một số bài chưa thể hiện rõ 3 phần của bài

văn Khi tả chưa đi theo trình tự, thiếu phần

nêu cảm nghĩ, không biết dùng hình ảnh so

b) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung:

- Đưa bảng phụ viết một số lỗi của HS

trong bài, sau đó các em sửa lỗi vào vở

- HS đổi vở cho bạn bên cạnh để kiểm tra

- Theo dõi, kiểm tra HS làm việc

d) HS học tập những đoạn văn hay:

- Đọc những đoạn văn, bài văn hay

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm ra cái

hay, cái cần học của đoạn văn, bài văn

- HS chọn một đoạn viết lại cho hay hơn

- HS viết lại đoạn văn

Thứ sáu ngày 12 tháng 5 năm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra: Tìm % của 37 và 42. - 37 : 42 x 100 = 88,09 %

Trang 18

X = 5,6 : 4 X =

2

5 x 0,1

Bài giải

Vì tiền vốn là 100 % ,tiền lãi là 20 % nên số tiền bán hàng 1800 000 đồng chiếm số phần trăm là :

100% + 20% = 120 %

Trang 19

C Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Tiền vốn để mua hoa quả là :

1800 000 x 120 : 100 = 1500 000( đồng)

Đáp số :1500 000 đồng

Tiết 2: Luyện từ và câu

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu gạch ngang)

I MỤC TIÊU:

- Lập được bảng tổng kết của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấugạch ngang và nêu được tác dụng của chúng ( BT2)

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra:

- Yêu cầu 2HS đọc đoạn văn trình bày

suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- HS nhắc tác dụng của dấu gạch ngang

- HS thảo luận nhóm 4, lập bảng tổng

kết về tác dụng của dấu gạch ngang

a) Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của

nhân vật trong đối thoại

b) Đánh dấu phần chú thích trong câu

c) Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp tìm

dấu gạch ngang trong mẫu chuyện dưới

đây và nêu tác dụng của nó trong từng

- HS thảo luận nhóm 4, sửa bài

- HS thảo luận nhóm 2, sửa bài Tất nhiên rồi

.Mặt….như vậy

.Mặt…nhỏ dần

.Bên trái…núi cao

.Đoạn c.Chào bác - Em bé nói với tôi (chú thích lời chào ấy là của em bé, em chào “tôi”)

.Cháu đi đâu vậy? - Tôi hỏi em (chú thích lời hỏi đó là lời “tôi”)

.Các trường hợp còn lại là đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

Tiết 3: Tập làm vănTRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

I MỤC TIÊU:

- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người; nhận biết và sữa

được lỗi trong bài; viết lại đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn

Trang 20

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi các đề kiểm tra viết, một số lỗi điển hình về

chính tả, dùng từ, đặt câu, ý, sửa chung trước lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra: Trình bày cấu tạo của

bài văn tả người

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài.

2 Nhận xét chung về bài viết của hs:

+ Ưu điểm: Xác định đúng đề, kiểu

bài, bố cục hợp lý, ý rõ ràng diễn đạt

mạch lạc Một số bài có hình ảnh miêu

tả sinh động, có liên kết giữa các phần

+ Khuyết điểm: Chưa biết dùng dấu

ngắt câu Viết sai lỗi chính tả khá

nhiều, còn thiếu nhiều ý, tả hoạt động

còn ít, câu chưa suôn, dùng từ chưa

chính xác

- GV phát bài

3 Hướng dẫn chữa lỗi chung:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa

lỗi

* Chính tả: miên, tròng, máy bướng

bĩnh, chưng mày, gấc tròn, khuông

mặt, lung liến, gia mặt…

* Từ: biết kêu, ông còn rất cứng cáp,

3 Hướng dẫn chữa lỗi riêng.

- Yêu cầu HS đọc bài của mình.

4 Học tập những đoạn,bài văn hay:

- HS đọc bài văn hay

- Yêu cầu HS viết lại một đoạn văn

cho hay hơn (chọn đoạn văn mắc nhiều

lỗi CT, dùng từ, đặt câu sai…)

- HS đọc đoạn văn đã viết lại

+ Dáng người ông hơi gầy nhưng rất đẹp lão Da mặt vẫn hồng hào lắm

- HS đọc lời nhận xét của thầy cô và sửa lỗi

- 2-3 HS đọc

- HS thực hiện

- HS thực hiện theo yêu cầu

Ngày đăng: 20/12/2020, 05:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w