-Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. - Yêu cầu HS làm bài rồi chữa.[r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai ngày … tháng … năm 20
Toán
Tiết 16: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I- MỤC TIÊU:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bấy nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút
về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
- HSKG làm bài 2; 3
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm bài 1 a, b
2 Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.
*Ví dụ:
- GV nêu ví dụ và kẻ sẵn khung bảng như
SGK, hỏi đến đâu ghi đến đó
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ bảng
+ Khi thời gian gấp lên 2 lần thì quãng
đường thay đổi như thế nào?
+Qua đó em rút ra nhận xét gì?
( SGK tr 18)
b.Giới thiệu bài toán và cách giải:
- GV nêu bài toán: 2 giờ: 90 km
4 giờ: …? km
+ Làm thế nào tính được quãng đường ô tô
đi trong 4 giờ?
- GV yêu cầu HS làm bài GV ghi bảng theo
lời giải đúng (Như SGK tr 19)
- GV nói: 90 : 2 = 45 ( km) là bước “rút về
đơn vị”
- GV chỉ vào tóm tắt và hỏi:
4 giờ gấp 2 giờ mấy lần?
+ Thời gian gấp lên 2 lần thì quãng đường
gấp lên mấy lần?
- GV hướng dẫn HS giải cách 2 như SGK tr
19
- GV chỉ và nói:
bước 4 : 2 = 2 (lần) là bước “tìm tỉ số”
- 2 HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét
- HS theo dõi
- HS quan sát
- 1 số HS nêu
- HS nêu
- HS theo dõi
- HS nêu
- HS làm bài vào giấy nháp
- HS trả lời
- HS theo dõi
- HS làm bài
Trang 2c Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đầu bài
- GV yêu cầu HS đọc kỹ đề tóm tắt đề bài và
làm bài
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- Gọi HS trình bày
- GVnhận xét, chốt lời giải đúng
Tóm tắt: 5 m : 80000đ
7 m : … đ
Bài giải
Mua 1 mét vảI hết số tiền là:
80000 : 5 = 16000 (đồng)
Mua 7 mét vảI hết số tiền là:
16000 x 7 = 112000 (đồng)
Đáp số:112000 (đồng)
Bài 2:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kĩ đầu bài tìm
cách giải cho phù hợp
Tóm tắt: 3 ngày : 1200 cây
12 ngày: ? cây
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Yêu cầu HS trình bày.( Theo 2 cách)
- GVnhận xét, chốt lời giải đúng
Cách 1:
Trong 1 ngày đội đó trồng được:
1200 : 3 = 400 ( cây)
Trong12 ngày đội đó trồng được:
400 x 12 = 4800( cây)
Đáp số: 4800( cây)
Cách 2:
12 ngày gấp 3 ngày số lần là:
12 : 3 = 4 ( lần)
Trong12 ngày đội đó trồng được:
1200 x 4 = 4800( cây)
Đáp số: 4800( cây)
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại các cách giải bài toán tỉ lệ
- Dặn HS về nhà làm bài 2, 3
- 1 HS đọc to Lớp dọc thầm
- HS tóm tắt đề toán rồi làm vào vở
- 1 HS đọc bài giải HS khác nhận xét
bổ sung
- HS sửa bài theo lời giải đúng
- HS làm bài
- 2 HS làm trên bảng phụ
( theo 2 cách) , lớp nhận xét, bổ sung
- Lớp theo dõi
- Theo dõi
Trang 3Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 20
Toán
Tiết 17: LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
- Hs khá giỏi: bài 3
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy - học bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:
- GV HD phân tích đề tìm cách giải và giải
bài toán toán
Tóm tắt:
12 quyển : 24000 đồng
30 quyển : … đồng?
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Bài 2:
- GV tổ chức cho HS làm bài rồi chữa
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
Tóm tắt:
2 tá bút: 30000 đồng
8 bút : … đồng?
Bài 3:
- GV tổ chức cho HS làm và chữa bài GV
theo dõi, giúp đỡ HS yếu, HSKT
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài rồi chữa
- GV giúp HS hoàn thiện bài
- HS chữa bài 2 ,3
- 1 HS đọc lệnh đề
- HS phân tích đề, tóm tắt bài toán, trình bày bài giải theo cách “rút về đơn vị”
-1HS làm trên bảng phụ.Lớp nhận xét, chữa bài
Kết quả: 60000 đồng
- 1 HS đọc lệnh đề Phân tích đề,tóm tắt bài toán và trình bày bài giải theo cách “tìm tỉ số”
-1HS trình bày bài giải Lớp nhận xét ,chữa bài
Kết quả:
10000 đồng
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả, giải thích cách làm
Bài giải
Một ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
Để chở 160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 ( ô tô) Đáp số: 4 ô tô
- 1 HS đọc lệnh đề
- HS làm cá nhân 1 HS trình bày bài giải Lớp nhận xét, chữa bài
Trang 43 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS xem lại
bài,làm BT ở VBT, chuẩn bị bài sau
Kết quả: 180000 đồng
Thứ tư ngày 17 tháng 9 năm 20
Toán
Tiết 18: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
(Tiếp theo) I- MỤC TIÊU:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần)
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một tring hai cách “Rút
về đơn vị” hoặc Tìm tỉ số”
- HS khá giỏi: Bài 2; 3
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ viết sẵn bài tập ví dụ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy- học bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ
* Ví dụ:
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung VD
- GV HD phân tích và tìm ra mối quan hệ tỉ
lệ trong bài toán
- GV hỏi: Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên
một số lần thì số bao gạo được thay đổi như
thế nào?
- GV kết luận
* Bài toán:
- GV hướng dẫn HS phân tích đề
- Hỏi: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gi?
- Yêu cầu HS tìm cách giải bài toán
- GV nhận xét các cách mà HS đưa ra, tuyên
dương các em có cách làm đúng
- GV hướng dẫn 2 cách giải như SGK: Giải
bài toán bằng cách “rút về đơn vị” và Giải
bài toán bằng cách “tìm tỉ số”
c Luyện tập - Thực hành:
- HS chữa bài tập 3
- 1 HS đọc bài toán VD
- HS tham gia phân tích đề và tìm ra mối quan hệ tỉ lệ
- HS trao đổi nêu ý kiến
- 2 HS nhắc lại: Khi gấp số kg gạo ở
mỗi bao lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có được giảm đi bấy nhiêu lần
- 1 HS đọc đề toán
- 2 HS nêu
- HS thảo luận cặp, vài HS nêu cách giải bài toán
- 2 HS lên bảng tóm tắt và trình bày bài giải theo 2 cách
Trang 5Bài 1:
- GV hướng dẫn HS phân tích đề
Tóm tắt:
7 ngày : 10 người
5 ngày : … người?
- GV chốt kết quả đúng
- Yêu cầu HS chỉ ra bước “ rút về đơn vị”
Bài 2: HD tươmg tự bài 1
Tóm tắt:
120 người : 20 ngày
150 người:… ngày?
- Yêu cầu HS làm bài GV theo dõi, giúp đỡ
HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
3 máy bơm: 4 giờ
6 máy bơm: giờ?
-Yêu cầu HS giải bài toán và trình bày
- GV nhận xét, chốt lời giả đúng
3 Củng cố - dặn dò:
- GV tổng kết tiết học
- GV nhận xét tiết học và dặn dò
- 1 HS đọc lệnh đề
- 1 HS tóm tắt và trình bày bài giải trên bảng, lớp làm bài vào vở
- Lớp nhận xét, chữa bài
Bài giải
Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần:
10 x 7 = 70 ( người) Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần:
70 : 5 = 14 ( người) Đáp số : 14 người
- 1 HS tóm tắt trên bảng
- Lớp làm bài 1 em làm trên bảng phụ
và trình bày bài giải
Lớp nhận xét, thống nhất lời giải đúng
Bài giải
1 người ăn hết số gạo dự trữ đó trong thời gian là:
20 x 120 = 2400 ( ngày)
120 người ăn hết số gạo dự trữ đó trong thời gian là:
2400 : 150 = 16 ( ngày) Đáp số: 16 ( ngày)
- 1 HS khá đọc
- HS làm cá nhân, 2 HS trình bày bài giải theo 2 cách
- Lớp nhận xét, chữa bài
Kết quả: 2 giờ
Trang 6
Thứ năm ngày 18 tháng 9 năm 20
Toán
Tiết 19: LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
- Hs khá giỏi làm bài 3,4
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HOC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy - học bài mới:
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS phân tích đề tóm tắt và
giải bài toán
Tóm tắt:
3000 đồng/1quyển : 25 quyển
1500 đồng/1 quyển : quyển?
-Yêu cầu HS làm bài và chữa
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
? bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
-Yêu gợi ý HS tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
3 người: 800000đồng/người/tháng
4 người: đồng/người/tháng
-Yêu cầu HS làm rồi chữa bài
-GV chốt lời giải đúng
- HS chữa bài tập 2,3VBT
- 1 HS đọc lệnh đề
- HS phân tích đề và trình bày bài giải (chọn 1 trong 2 cách)
- 2 HS trình bày bài giải (theo 2 cách ) trên bảng phụ
- Lớp nhận xét, chữa bài
Kết quả: 50 quyển
- 1 em đọc
- 2 HS trả lời
- 1 HS tóm tắt trên bảng,lớp tóm tắt vào vở
- HS làm cá nhân ,đổi bài KT chéo
Bài giải
Nếu gia đình có 3 người thì tổng thu nhập của gia đình là:
800000x3 =2400000(đồng) Nếu gia đình có 4 người mà tổng thu nhập không đổi thì bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi người là:
2400000:4 =600000(đồng) Như vậy bình quân thu nhập của mỗi người giảm đi là:
800000 - 600000=200000(đồng) Đáp số: 200 000(đồng)
- HS giải bài toán theo 2 cách
Trang 7Bài 3: Cách tiến hành tương tự bài 2.
Lưu ý HS tóm tắt:
10 người: 35m
(10+20) người: m?
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
? bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
-Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán
- GV nhận xét,chốt lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò:
-GV tổng kết tiết học, nhận xét, dặn dò
Kết quả: 105 m
- 1 HS đọc đề
- HS phân tích đề
- HS giải và trình bày bài giải
-1HS làm trên bảng Lớp nhận xét, chữa bài
Kết quả: 200 bao
Thứ sáu ngày 19 tháng 9 năm 20
Toán
Tiết 20: LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU:
- Biết giả bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
- HS khá giỏi: bài 4
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
? bài toán thuộc dạng toán nào? Yêu cầu HS
vẽ sơ đồ
-Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Yêu cầu HS làm bài rồi chữa
- GV chốt lời giải đúng Củng cố cách giảI
bài toán” Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của 2 số đó”
Bài 2:
- Cho HS đọc ,tóm tắt bài toán
- HS chữa bài tập 3
- 1HS đọc đề toán, lớp đọc thầm
- 1 HS xác định dạng toán
1 HS lên bảng vẽ sơ đồ
- 1 HS nêu các bước giải
- HS làm cá nhân 1 em làm trên bảng phụ
- Lớp chữa bài
Kết quả: 20 em nữ; 8 em nam.
- 1 HS đọc , tóm tắt bài toán
Trang 8- GV theo dõi, giúp đỡ HS giải bài toán “Tìm
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
- GV chấm 1 số bài,nhận xét và chốt lời giải
đúng
Bài 3:
- Cho HS đọc đề bài,tóm tắt và giải bài toán
- GV nhận xét
Bài 4:
- Cho HS đọc bài toán
- GV gợi ý để HS có thể giải bài toán theo 2
hướng:
Đưa về bài toán liên quan đến tỉ lệ
.Tính số bộ bàn ghế phải hoàn thành theo
kế hoạch, Tính thời gian để hoàn thành kế
hoach nếu mỗi ngày đóng được 18 bộ bàn
ghế
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học , dặn HS làm bài ở
VBT, CB bài sau
Xác định dạng toán
- Nêu các bước giải
- Trình bày bài giải và chữa bài
Kết quả: 90 m
- 1 HS đọc
- HS làm cá nhân (lựa chọn phương pháp giải thích hợp).Vài HS trình bày bài giải Lớp nhận xét, sửa chữa
Kết quả: 6 l.
-1 HS đọc Lớp đọc thầm
- HS giải bài toán theo cách “tìm tỉ số”
Kết quả: 20 ngày