- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào m” hình cấu tạo vần Giảm bớt các tiếng có vần giống nhau ở (BT2) ; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. Nêu được qui tắc đánh [r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 20
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
CHÀO CỜ
TẬP ĐỌC LÒNG DÂN.
I Mục tiêu
- Biết đọc đúng văn bản kịch : ngắt giọng, thay đổi giọngđọc phù hợp với tính cáchcủa từng nhân vật trong tình huống kịch Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo vai thể hiện được tính cách nhân vật
- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí đểlừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: HS đọc thuộc lòng bài thơ Sắc màu em yêu.
Đoạn 1 cần đọc đúng; rõ ràng lời giới
thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian
* Hướng dẫn đọc đoạn 2: Đọc đúng
quẹo; nầy; là; năm giạ lúa…
Đoạn 2 cần đọc đúng những từ tiếng địa
phương; và đọc cả những tiếng có trong
ngoặc đơn
* Hướng dẫn đọc cả bài: Đọc rõ ràng,
lưu ý nghỉ hơi giữa các dấu câu Đặc
biệt các từ địa phương cần phát âm
đúng
GV đọc mẫu (để khép lại quá trình đọc
* HS khá đọc bài, cả lớp đọc thầm vàchia đoạn
Trang 2đúng ).
HĐ3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài: ( 10' - 12' )
H: Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào thời
+ Xảy ra ở một ngôi nhà nông thônNam Bộ trong thời kì kháng chiến.+ Chú bị rượt đuổi bắt Chú chạy vônhà của dì Năm
+ Cho chú mặc một áo khoác để thay,
… Nhận chú làm chồng để bọn địchkhông nhận ra
+Rất nhanh trí, dũng cảm lừa địch.+ Chi tiết dì Năm nhận chú cán bộlàm chồng thể hiện dì Năm rất dũngcảm
+ Chi tiết bé An oà khóc vì rất hồnnhiên và thương mẹ
+ Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trícứu cán bộ
- Dì Năm và chú cán bộ : đoạn đầu
giọng tự nhiên; đoạn sau giọng dì Năm
nhỏ, nỉ non rất khéo giả vờ than vãn,
nghẹn ngào, nói lời trối trăng với con
Vở kich Lòng dân nói lên tấm lòng của người dân Nam Bộ đối với cách mạng.
Nhân vật dì Năm đại diện cho bà con Nam Bộ: rất dũng cảm, mưu trí đối phó vớigiặc, bảo vệ cán bộ cách mạng
Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị phần còn lại của vở kịch
Rút kinh nghiệm
Trang 3III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ ( 3’ - 5’ ):
- Nêu cấch chuyển một hỗn số thành phân số?
HS làm vở toán
Dự kiến sai lầm:
HS không biết so sánh hai hỗn số bằng cách chuyển về phân số.
Bài 3 có thể thực hiện các phép tính với hỗn số sai.
HĐ 3: Củng cố, dặn dò : (3’ - 5’ ):
H: Muốn so sánh hai hỗn số ta làm ntn?
H: Khi thực hiện các phép tính với hỗn số ta làm ntn?
Về nhà chữa lại bài tập sai ( nếu có )
Rút kinh nghiệm
………
………
ĐẠO ĐỨC
Trang 4CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH.
I Mục tiêu:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa lỗi
- Biết ra quyết địnhvà kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
-Kh”ng tán thành với hành vi trốn tránh trách nhiệm , đổ lỗi cho người khác
II Đồ dùng học, dạy học:
- Phiếu BT theo nhóm
- Bảng phụ.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:( 3’-5’)
- Là HS lớp 5 em cần phải làm gì?
2 Bài mới
HĐ1:Giới thiệu (3’-5’)
HĐ2 Thảo luận: Chuyện của bạn Đức.
- HS biết phân tích hành vi, đưa ra quyết định đúng.
* GV cho HS đọc: Chuyện của bạn Đức, tr.
6 - SGK, thảo luận theo các câu hỏi:
- Đức đã gây ra chuyện gì?
- Đức vô tình hay cố ý gây ra việc đó?
- Đức và Hợp đã làm gì? Việc làm của hai
bạn đó đúng hay sai?
- Tâm trạng của Đức ntn?
- Theo em, Đức nên làm gì? Vì sao nên làm
như vậy?
KL: Cần dũng cảm nói lời xin lỗi, nhận
trách nhiệm về mình, sửa chữa lỗi lầm khi
mình vô tình đã gây ra lỗi
HS theo dõi câu chuyện
HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đá bóng vào bà
- Vô tình
- Bỏ chạy là việc làm sai
- Cảm thấy ân hận, xấu hổ
- Nên chay ra xin lỗi, giúp bà dọndẹp gánh đồ
HS các nhóm thảo luận, trả lờitrước lớp, bổ sung
- Các điểm c, đ, e là những biểu hiện của
người sống không có trách nhiệm
* KL: Biết suy nghĩ trước khi hành động,
dám nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm, làm việc
đến nơi đến chốn là những biểu hiện của
người sống có trách nhiệm mà chúng ta nên
học tập
HS thảo luận theo nhóm, điền vàophiếu BT câu trả lời ( dấu + chocác biểu hiện của người sống cótrách nhiệm, dấu - là ngược lại ) Đại diện các nhóm trình bày trướclớp, nêu kết quả làm việc
HĐ4 Bày tỏ thái độ: Liên hệ bản thân.
Trang 5- HS biết tán thành những ý kiến đúng và không tán thành những ý kiến khôngđúng.
* BT 2 - SGK:
- GV nêu yêu cầu BT
- Tán thành: a, đ
- Không tán thành: b c, d
* KL: Trước khi làm một việc gì, chúng ta
phải suy nghĩ kĩ, đưa ra quyết định một cách
có trách nhiệm và phải kiên trì thực hiện
quyết định đó
HS thảo luận theo nhóm đôi, bày
tỏ thái độ tán thành hoặc khôngtán thành
Một số HS trình bày trước lớp,nêu kết quả làm việc, giải thích lído
HĐ5 Hoạt động tiếp nối: Chuẩn bị cho trò chơi Đóng vai - BT 3 - SGK
- Sưu tầm các câu chuyện về người sống có trách nhiệm với việc làm của mình.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ (3’-5’)
Cơ thể chúng ta được hình như thế nào ?
Nêu quá trình phát triển của bào thai ?
2 Bài mới
HĐ1 Giới thiệu (1’-2’)
HĐ2 Bài học theo SGK:
- Nêu những việc nên làm và không nên làm đối với người phụ nữ có thai
- Nghĩa vụ của người chồng, các thành viên khác trong gia đình trong việc giúp đỡngười phụ nữ có thai
GV chia HS theo nhóm 2 em
Cho HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 –
SGK tr 10, 11
- Chỉ và nói nội dung từng hình vẽ trong
SGK?
- Nêu những việc nên và không nên làm đối
với người phụ nữ có thai và giải thích tại
sao?
- Việc làm nào thể hiện sự quan tâm, chia sẻ
công việc công việc gia đình của người
chồng đối với người vợ đang mang thai?
Trang 6Bài học: SGK tr.11
HĐ3 Trò chơi ở lớp: Có ý thức giúp đõ người phụ nữ có thai.
GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi trong
SGK tr.11 bằng hình thức trò chơi
GV chốt lại bài:
- Phụ nữ có thai cần được ăn uống tốt, đủ
chất, tinh thần thoải mái và làm công việc
nhẹ nhàng để không ảnh hưởng đến thai nhi
- Nhớ - viết lại đúng chính tả , trình bày đúng hình thức đoạn văn xu”i
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào m” hình cấu tạo vần Giảm bớt các tiếng có vần giống nhau ở (BT2) ; biết được cách đặt dấu thanh ở âmchính Nêu được qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo phần vần.
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: HS viết bảng con một từ có ba tiếng và phân tích cấu tạo các tiếng đó.
H: Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
2 Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu bài: (1'- 2' ) Nhớ viết đúng chính tả đoạn Sau 80 năm ở công
học tập của các em trong bài : Thư gửi các học sinh.
HĐ2/ Hướng dẫn viết chính tả: ( 10 - 12' )
GVđọc đoạn viết chính tả
Lưu ý viết đúng một số từ khó: 80 năm
giời; nô lệ; yếu hèn; kiến thiết; vinh
quang; cường quốc
H: Phân tích tiếng giời?
H: Phân tích các tiếng trong từ nô lệ?
H: Phân tích tiếng yếu trong từ yếu hèn?
H: Phân tích tiếng kiến trong từ kiến
Trang 7Chốt: Dấu thanh luôn được đặt ở âm chính: dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các
dấu khác đặt ở phía trên âm chính
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ( 3’-5’):
Chuyển các hỗn số thành phân số
.
4
3 27 ;
6
4 5 ;
Trang 8KT: Củng cố cách chuyển số đo từ đơn
vị bé ra đơn vị lớn ( dưới dạng phân số
)
* Bài 4 ( tr 15 ):
Nêu cách chuyển số đo có hai tên đơn
vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo
( tức là số đo viết dưới dạng hỗn số
kèm theo một tên đơn vị đo )?
* Bài 5 ( tr 15 )(dành cho hsg)
Nêu cách chuyển số đo có hai tên đơn
vị đo thành số đo có một tên đơn vị
Dự kiến sai lầm: Bài 4 HS có thể chuyển đổi số đo độ dài về hốn số sai Bài 5 có
thể nhầm lẫn cách chuyển đổi: xăng - ti - mét; đề - xi - mét; mét.
HĐ 3: Củng cố, dặn dò ( 3’ - 5’ ):
? Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số ?
Về nhà làm lại bài sai ( nếu có )
-Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1)
Kh”ng làm (BT2) Hiểu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu b”ng tiếng đồng, đặt được câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3)
-Giáo dục học sinh lòng ham mê môn học
II.Đồ dùng dạy học: Từ điển HS
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: (2’-3’) H: Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn
toàn? thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?Lấy ví dụ? ( viết bảng con )
2 Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu bài: ( 1'- 2' ) Mở rộng vốn từ về chủ đề Nhân dân
HĐ2/ Hướng dẫn luyện tập: ( 32' - 34' )
* Bài tập 1 tr 27:
GV nêu rõ yêu cầu
Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào các
nhóm từ Công nhân; Nông dân; Doanh
nhân; Quân nhân; Trí thức; Học sinh.
H: Tiểu thương có nghĩa là gì?
H: Chủ tiệm là những người ntn?
HS đọc thầm bài 1 - SGK tr 27 vàthảo luận nhóm đôi
+ Là người buôn bán nhỏ
+ Là người chủ cửa hàng kinhdoanh
Trang 9H: Tại sao lại xếp thợ điện; thợ cơ khí vào
tầng lớp công nhân ?
H: Tại sao thợ cấy, thợ cày cũng làm
việc chân tay lại thuộc nhõm nông dân?
H: Tầng lớp trí thức là người ntn?
H: Doanh nhân có nghĩa là gì?
* Bài tập 3 tr 27:
Đọc thầm đoạn văn Con Rồng cháu Tiên
để trả lời 3 câu hỏi trong SGK
H: Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào?
H: Từ đồng có nghĩa là cùng Tìm từ bắt
đầu bằng tiếng đồng có nghĩa là cùng?
+ Vì thợ điện; thợ cơ khí là người
lao động chân tay; làm việc ănlương
+ Vì họ là người lao động trên đồngruộng, sống bằng nghề làm ruộng.+ Là những người lao động trí óc,
có tri thức chuyên môn
+ Những người làm nghề kinhdoanh
* HS đọc thầm yêu cầu và làm vở
+ Đồng bào: những người cùng một
giống nòi, một dân tộc, một tổ quốc,
có quan hệ mật thiết như ruột thịt
II Đồ dùng giảng dạy:
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ (3’-5’): 2 HS:
- Nêu đặc điểm nổi bật về địa hình phần đất liền? Chỉ các dãy núi có hình cánhcung trên bản đồ Việt Nam
2 Bài mới (28’):
HĐ1/GV giới thiệu bài (1’-2’)
HĐ2/ Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió
mùa:
- Vì sao nước ta có khí hậu nóng?
- Vì sao nước ta có mưa nhiều và gió?
HS đọc nội dung trong SGK
- Vì nằm trong vành đai nhiệt đới
- Vì nằm gần gần biển, nằm trongvùng gió mùa
Trang 10Gió mưa thay đổi theo mùa?
GV treo bản đồ khí hậu Việt Nam, giảng
lại
HĐ3/ Nước ta có sự khác biệt giữa các
miền khí hậu
- Chỉ trên bảnh đồ vị trí của dãy núi Bạch
Mã Tại sao nói đó là ranh giới khí hậu
- Nước ta hay có bão vào mùa nào? Bão
thường từ đâu đổ vào Việt Nam?
- Bão gây nên những thiệt hại gì? Vì sao?
- Cây cối phong phú, xanh tốt quanhnăm
- Khí hậu ẩm ướt, nấm mốc, sâu
- Thường có bão về mùa hạ, mùathu Bão đổ từ biển Đông vào
- Gây thiệt hại về nhà cửa, hoa màu,đôi khi cả về con người Bão gâynên gió to, mưa lớn, lụt lội
5 HS đọc
3 Củng cố, dặn dò (3’- 5’):
- GV yêu cầu làm bài tập trong phiếu bài tập, 1 HS làm bảng phụ:
Loại gió Thời gian thổi Hướng gió Đặc điểm gióGió mùa đông
Gió mùa xuân
- Về nhà: Học bài theo SGK
Chuẩn bị bài: Sông ngòi nước ta
IV Bố sung bài dạy:
Thứ tư ngày 3 tháng 9 năm 20
TẬP LÀM VĂNLUYỆN TẬP TẢ CẢNH
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: ( 2' - 3' ) Kiểm tra phần chuẩn bị của HS về quan sát một cơn mưa.
Trang 112 Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu bài: ( 1'- 2' ) H: Chúng ta đang học kiểu bài văn nào?
Cùng phân tích bài văn tả cơn Mưa rào của nhà văn Tô Hoài để học tập cách quan
sát, miêu tả của nhà văn, từ dó lập dàn ý cho bài văn tả cơn mưa rào của mình.HĐ2/ Hướng dẫn luyện tập: (32' - 34' )
* Bài tập 1 tr 31:
GV nêu lại yêu cầu:
+ Đọc kĩ bài văn
+ Trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi
+ Viết câu trả lời vào nháp
H: Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn
mưa sắp đến?
H: Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và
hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc
cơn mưa?
H: Tìm những từ ngữ tả cây cối, con
vật, bầu trời, trong và sau cơn mưa?
H: Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng
những giác quan nào?
H: Em có nhận xét gì về cách quan sát
* HS đọc thầm và xác định yêu cầucủa bài tập Thảo luận nhóm đôi
+ Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy
trời, tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xám xịt.
+ Gió: thổi giật, bỗng nổi mát lạnh,
nhuốm hơi nước khi mưa xuống gió càng mạn thêm, mặc sức điên đảo trên cành cây.
+ Tiếng mưa lúc đầu: lẹt đẹt, lách tách
về sau mưa ù xuống, rào rào, sầm sập,
đồm độp, đập bùng bùng vào lòng la chuối, giọt tranh đổ ồ ồ.
+ Hạt mưa: những giọt nước lăn
xuống tuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống, lao vào trong bụi cây, giọt ngã, giọt bay, bụi nước toả trắng xoá.
+ Trong cơn mưa:
Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy Con gà sống ướt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú.
Vòm trời tối thẫmvang lên một hồi ục
ục ì ầm.
+ Sau trận mưa:
Trời rạng dần.
Chim chào mào hót râm ran Phía
đông một mảng trời trong vắt Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.
+ Bằng mắt, tai, cảm giác của làn da,mũi
+ Quan sát cơn mưa theo trình tự thờigian: lúc trời sắp mưa
mưa tạnh hẳn Tác giả quan sát mọicảnh vật rất chi tiết và tinh tế
+ Dùng nhiều từ láy, nhiều từ gợi tảkhiến ta hình dung được cơn mưa ởvùng nộng thôn rất chân thực
Trang 12cơn mưa của tác giả?
H: Cách dùng từ trong khi miêu tả của
tác giả có gì hay?
Chốt: Tác giả tả cơn mưa theo trình tự
thời gian: từ lúc có dấu hiệu báo mưa
đến khi mưa tạnh, tác giả đã thả hồn
mình theo cơn mưa để nghe thấy, ngửi
thấy, nhìn thấy sự chuyển biến của cảnh
vật Nhờ khả năng quan sát tinh tế,
cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác và
độc đáo, tác giả đã viết được bài văn
miêu tả cơn mưa rào đầu mùa sinh
động, thú vị
* Bài tập 2 tr 32
GV nêu lại yêu cầu:
+ Đọc bản ghi chép về cơn mưa mà em
đã quan sát
+ Từ những kết quả quan sát đó, em
hãy lập thành dàn ý bài văn tả cơn mưa
Chú ý cách dùng từ, quan sát, chỉ ghi lại
những cảnh vật, con vật tiêu biểu, ấn
Lưu ý: Nếu quan sát cơn mưa rào nên
miêu tả theo trình tự thời gian Nếu là
cơn mưa phùn, mưa mùa đông thì nên
miêu tả từng bộ phận của cảnh vật trong
cơn mưa
H: Những cảnh vật nào thường gặp
trong cơn mưa?
H: Phần kết bài cần nêu những gì?
GV khen những HS quan sát tinh tế, sử
dụng từ ngữ hay, độc đáo khi miêu tả
* HS đọc thầm yêu cầu
+ Giới thiệu điểm mình quan sát cơnmưa hay những dấu hiệu báo cơn mưasắp đến
+ Tả cơn mưa theo trình tự thời gian:miêu tả từng cảnh vật trong cơn mưa
+ mây, gió, bầu trời, mưa, con vật, câycối, con người, chim muông
+ Nêu cảm xúc của mình hoặc cảnhvật tươi sáng sau cơn mưa
Trang 13- Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
- Giải bài toán tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của số đó.( bài 1: ý a,b; bài 2: a,b ;bài 4 : 3 số đo: 1,2,3 ; bài 5 )
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ (3’-5’): Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số
17
54
;
12
45
;
KT: Chuyển số đo có hai tên đơn vị đo
thành số đo có một tên đơn vị đo ( tức
là số đo viết dưới dạng hỗn số kèm theo
một tên đơn vị đo )
Dự kiến sai lầm: Bài 4 HS có thể chuyển đổi số đo độ dài về hỗn số sai Bài 5 do
không phân tích kĩ dẫn đến tìm quãng đường AB sai
HĐ 3: Củng cố, dặn dò ( 3’ - 5’ ):
Nêu cách chuyển số đo có hai đơn vị đo thành số đo có một đơn vị đo ?
Về nhà làm lại bài sai ( nếu có )
Rút kinh nghiệm
Trang 142/ Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lí
3/ Lời kể tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo
4/ Biết nhận xét, đánh giá nội dung chuyện và lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: ( 2’-3' ) HS kể lại một câu chuyện về anh hùng hoặc danh nhân.
HS khác nhận xét bạn kể
2 Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu bài: ( 1'- 2' ) Hôm nay các em sẽ kể một câu chuyện được chứngkiến hoặc tham gia về một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước.HĐ2/ Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài: ( 6' - 8' )
GV ghi đề bài
H: Đề bài yêu cầu gì?
GV dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:
việc làm tốt, xây dựng quê hương, đất
nước.
GV cho HS đọc gợi ý 1và 2
H: Yêu cầu của đề bài là kể về việc làm
gì?
H: Theo em, thế nào là việc làm tốt?
H: Nhân vật chính trong câu chuyện em kể
là ai?
H: Theo em, những việc làm ntn được coi
là việc làm tốt, góp phần xây dựng quê
hương đất nước?
Chốt: Những câu chuyện, nhân vật, hành
động của nhân vật mà các em kể là những
con người thật, việc làm thật Việc làm đó
có thể em đã chứng kiến hoặc tham gia,
HS đọc thầm đề bài
HS đọc to
+ Kể một việc làm tốt góp phần xâydựng quê hương, đất nước
HS đọc thầm gợi ý 1 và 2
+ Việc làm tốt, góp phần xây dựngquê hương, đất nước
+ Việc làm tốt là việc làm mang lạilợi ích cho nhiều người, cho cộngđồng
+ Nhân vật chính là những ngườisống xung quanh em, những người
có việc làm thiết thực cho quêhương, đất nước
+ Cùng nhau xây đường, làmđường
+ Cùng nhau trồng cây, gây rừng,phủ xanh đất trống đồi núi trọc.+ Cùng nhau xây dựng đường điện.+ Cùng nhau trồng cây xanh
+ Làm vệ sinh đường làng, ngõphố
+ Vận động mọi người cùng thựchiện nếp sống văn minh: Tiết kiệm