1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án lớp 5 - Các môn - Tuần 2

18 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chữa bài của học sinh trên bảng sau đó cả lớp tự kiểm tra bài của mình BT2: - HS nêu yêu cầu. Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính[r]

Trang 1

TuÇn 2

Thø hai, ngµy 12 th¸ng 9 n¨m 20

Chµo cê ®Çu tuÇn

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Đọc viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số

- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân

Bài tập cần làm bài 1;2 và 3

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

Viết các phân só sau thành phân số thập phân:

50

9

; 25

3

; 20

7

; 5

3

2 Luyện tập: 27 phút

Bài 1: - GV vẽ tia số lên bảng

- Gọi 1 HS chữa bài và cho HS đọc lần lượt các phân số thập phân từ

10

1 đến 10

9 và nêu đó là các phân số thập phân

Bài 2.HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu cách chuyển từng phân số thành phân số thành phân số thập phân

- Hai HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở ô li Cả lớp nhận xét kết quả đúng Kết quả: 11 11 5 55 15 15 25; 375 31 31 2; 62

Bài 3 Thực hiện như bài 2

Kết quả: 6 6 4 24 500; 500 :10 5 ; 18 18 : 2 9

25 25 4 100 1000 1000 :10 100 200 200 : 2 100

X X

Bài tập 4: Yêu cầu HS đọc đề bài.HS nêu cách làm(Đối với HS giỏi)

Ba HS khá lên bảng làm.Cả lớp làm vào vở.Gv giúp đỡ HS chậm tiến bộ

- Cả lớp và giáo nhận xét bài của bạn trên bảng

- GV yêu cầu HS nêu cách so sánh phân số 8/10 và 29/100

BT5: - HS đọc đề bài

- HS tìm hiểu bài

- Một HS khá lên bảng làm cả lớp làm vào vở.GV giúp đỡ HS chậm tiến bộ

Bài giải Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/

Trang 2

Số HS giỏi toán là: 30 x 3/10 = 9(HS)

Số HS giỏi Tiếng Việt là: 30 x 2/10 = 6 ( HS)

ĐS: 9 học sinh

6 học sinh

GV nhận xét tiết học Nêu yêu cầu bài học ở nhà

_

Thø ba, ngµy 13 th¸ng 9 n¨m 20

Toán

ÔN TẬP: PHÉPCỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ

I.Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số

có cùng mẫu số và hai phân số không cùng mẫu số

Bài tập cần làm bài 1;2 (a,b) và 3

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 3 phút

- Hai HS làm trên bảng cả lớp làm vào vở

Viết các phân số thành phân số thập phân: 7/20; 9/25;98/200;15/250

2 Bài mới

+ Nêu cách thực hiện phép cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số

- HS thực hiện ví dụ 1 và 2 trong SGK

+ Nêu cách thực hiện phép cộng - trừ hai phân số khác mẫu số

- HS thực hiện 2 ví dụ trong SGK

BT1: HS nêu yêu cầu

- Cả lớp tự làm vào vở hai HS làm trên bảng

- Các cặp nhận xét đổi bài lẫn nhau.Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

BT2: HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài( HS có năng khiếu làm toàn bài riêng HS trung bình làm bài a,b)

- Hai HS chữa bài ( Một HS khá một HS trung bình)

- Cả lớp nhận xét bài bạn trên bảng

- Ở bài 2 có thể làm như sau:

3+ 2

5 = 15 2 17

Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/

Trang 3

BT3: - HS đọc đề toỏn

- HS tỡm hiểu bài

- HS tự làm bài

- Hai HS chữa bài và yờu cầu giải thớch cỏch làm

Bài giải

Phõn số chỉ số búng màu đỏ và màu xanh là:

1 1 5

2 3 6   ( số búng trong hộp) Phõn số chỉ số búng màu vàng là:

6 5 1

6 6   6 ( số búng trong hộp) Đỏp số: 1

6 số búng trong hộp

III Củng cố dặn dũ: 3 phỳt

+ GV nhận xột dặn dũ

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: tổ quốc I/ Mục tiêu:

- Tìm đợc một số từ đồng nghĩa vơi từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học ; Tìm thêm đợc một số từ đồng nghĩa vơi từ Tổ quốc ;Tìm đợc một số từ chứa tiếng quốc

- Đặt câu đợc với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hơng

II/ Đồ dùng dạy học:

- VBT Tiếng Việt 5 tập 1

- Bút dạ và 2 - 3 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung BT2, 3, 4

- Một vài trang từ điển phô tô nội dung liên quan đến bài học

III/ Hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ:5’

- GV kiểm tra bài tập của tiết trớc

B/ Bài mới:

Hoạt động1 : GV giới thiệu bài: 2p

- Trong tiết LTVC gắn với chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc, các em sẽ đợc làm giàu vốn từ về Tổ quốc

Hoạt động2 : HDHS làm bài tập: 30 p

Bài tập 1:

- HS đọc trớc lớp yêu cầu của BT 1

- GV giao cho một nửa đọc thầm bài Th gửi các học sinh, một nửa đọc bài

Việt Nam thân yêu để tìm các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong mỗi bài.

- HS phát biểu ý kiến GV và cả lớp nhận xét loại bỏ từ không thích hợp VD: dân tộc không đồng nghĩa với Tổ quốc vì Tổ quốc là đất nớc gắn bó với ngời dân của nớc đó Tổ quốc giống nh ngôi nhà Còn dân tộc là (cộng đồng ngời hình thành trong lịch sử có chung lãnh thổ, ngôn ngữ, đời sống kinh tế, văn hoá) là những ngời sống trong ngôi nhà ấy

- HS sửa lại theo lời giải đúng:

+ Bài Th gửi các học sinh: nớc nhà, non sông

Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/

Trang 4

+ Bài Việt Nam thân yêu: đất nớc, quê hơng.

Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi theo nhóm

- GV chia bảng làm 3 phần, HS tiếp nối nhau lên bảng thi tiếp sức

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung: (đất nớc, quốc gia, giang sơn, quê hơng) Bài tập 3: Một HS đọc yêu cầu bài tập, trao đổi nhóm

- GV phát giấy A4 cho các nhóm

- HS dán kết quả lên bảng lớp, GV và HS nhận xét

- HS viết vào vở khoảng 5 - 7 từ chứa tiếng quốc: (vệ quốc: bảo vệ Tổ quốc; ái quốc: yêu nớc; quốc gia: nớc nhà; quốc ca: bài hát chính thức của một nớc dùng trong nghi lễ trọng thể; quốc dân: nhân dân trong nớc; quốc doanh: do nhà nớc kinh doanh; quốc hiệu: tên gọi chính thức của một nớc; quốc học: nền học thuật của nớc nhà; quốc hội: cơ quan dân cử có quyền lực cao nhất trong một nớc; quốc hồn: tinh thần đặc biệt tạo nên sức sống của một dân tộc; quốc huy: huy hiệu tợng trng cho một nớc; quốc hữu hoá: chuyển thành của nhà nớc; quốc khánh: lễ kĩ niệm ngày thành lập nớc hoặc ngày có sự kiện trọng đại nhất của một nớc; quốc kì: cờ tợng

tr-ng cho một nớc; quốc lập: do nhà nớc lập ra; quốc tr-ngữ: tiếtr-ng nói chutr-ng của cả nớc; quốc phòng: giữ gìn chủ quyền và an ninh của đất nớc; quốc sách: chính sách quan trọng của nhà nớc; quốc sắc: sắc đẹp nổi tiếng trong cả nớc; quốc sỉ: điều sỉ nhục chung của cả nớc; quốc sử: lịch sử nớc nhà; quốc sự: việc lớn của đất nớc; quốc tang: tang chung của đất nớc; quốc tế: các nớc trên thế giới; quốc tế ca: bài hát chính thức của các đảng cộng sản và công nhân trên thế giới; quốc tế ngữ: ngôn ngữ chung cho các nớc trên thế giới; quốc thể: danh dự của một nớc; quốc tịch: t cách là công dân của một nớc; quốc trởng: ngời đứng đầu một nớc; quốc tuý: tinh hoa trong nền văn hoá của một dân tộc; quốc văn: sách, báo bằng tiếng nớc nhà; quốc vơng: vua một nớc; quốc thiều: nhạc của bài quốc ca )

Bài tập 4: Một HS đọc yêu cầu bài tập 4

- GV giải thích: các từ ngữ: quê hơng, quê mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn cùng chỉ một vùng đất So với từ Tổ quốc thì những từ ngữ này chỉ một diện tích

đất hẹp hơn nhiều Tuy nhiên ngời ta có thể dùng tơng tự với từ Tổ quốc: VD: Việt Nam là quê hơng của tôi

- HS làm vào VBT

- GV nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:3

- GV nhận xét tiết học

Thứ t ngày 14 tháng 9 năm 20

Toỏn

ễN TẬP: PHẫP NHÂN VÀ PHẫP CHIA HAI PHÂN SỐ

I Mục tiờu:

- Giỳp HS củng cố kĩ năng thực hiện phộp nhõn và phộp chia hai phõn số

Bài tập cần làm bài 1 ( cột 1,2);2 (a,b,c) và 3

II Cỏc hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 3 phỳt

- Nờu cỏch thực hiện phộp cộng và phộp trừ hai phõn số cựng mẫu số hoặc khỏc mẫu số?

2 Bài mới

* HĐ1 ễn tập: 12 phỳt

Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/

Trang 5

a Phộp nhõn

GV ghi bảng phộp tớnh nhõn 2/7 x 5/9

- Một HS lờn bảng thực hiện phộp tinh cả lớp làm vào vở nhỏp

- Gọi HS nhận xột bài bạn trờn bảng

Gv: Muốn nhõn hai số thập phõn ta làm thế nào?

Hs nờu cỏch nhõn hai phõn số

b Phộp chia ( tương tự như phộp nhõn)

Bài 1: Hai HS lờn bảng làm mỗi em một phần cả lớp làm vào vở

4 3 4 3 12 3

2    1

- Yờu cầu HS trờn bảng trỡnh bày cỏch làm của mỡnh cả lớp nhận xột

Bài 2: - HS nờu yờu cầu

- HS tự làm bài

- Cỏc cặp đổi bài nhận xột lẫn nhau

- GV nhận xột

b, 6 21: 6 20 6 20 3 2 5 4 8

25 20 25 21 25 21 5 5 3 7 35

BT3: - HS đọc đề bài

- HS tỡm hiểu bài

- Một HS lờn bảng giải

- Cả lớp làm vào vở

- GV chấm và nhõn xột

III Củng cố dặn dũ:: 2 phỳt

- Gv giờ học

_

Kể chuyện

kể chuyện đã nghe, đã đọc I/ Mục tiêu:

- Chọn đợc một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nớc ta và kể lại đợc

rõ ràng đủ ý

- Hiểu đợc nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

II/ Đồ dùng dạy học:

- Một số sách truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đất nớc; truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện cời, truyện thiếu nhi, truyện đọc lớp 5, báo Thiếu niên Tiền phong

- Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong sgk: Tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/

Trang 6

III/ Hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ: 5p

- Gọi HS tiếp nối nhau kể lại chuyện "Lý Tự Trọng", nêu ý nghĩa của câu chuyện?

B/ Bài mới: 30p

Hoạt động1: GV giới thiệu bài:

- Tuần trớc, qua lời kể của thầy các em đã biết về cuộc đời và khí phách của anh hùng Lý Tự Trọng Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể những chuyện mình tự su tầm đợc về các anh hùng, danh nhân khác của đất nớc

Hoạt động2: GVHDHS kể chuyện:

a) HDHS tìm hiểu yêu cầu của đề bài:

- Một HS đọc đề bài, GV gạch chân những từ ngữ cần chú ý giúp HS xác định

đúng yêu cầu đề, tránh lạc đề tài

- GV giải nghĩa từ danh nhân: ngời có danh tiếng, có công trạng với đất nớc, tên tuổi đợc ngời đời ghi nhớ

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1 - 2 - 3 - 4 sgk?

- GV nhắc HS một số truyện viết về các anh hùng, danh nhân đợc nêu trong gợi ý

- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ở nhà bằng cách gọi một số HS nói tên câu chuyện các em sẽ kể Nói rõ đó là truyện về anh hùng hoặc danh nhân nào?

VD: Tôi muốn kể câu chuyện về đôi bàn tay vàng của bác sĩ Tôn Thất Tùng Bác sĩ Tôn Thất Tùng là một bác sĩ mổ gan nổi tiếng, đã cứu sống đợc nhiều bệnh nhân và có những phát minh khoa học quý giá Tôi đọc truyện này trong sách truyện

đọc lớp 5.

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Kể chuyện trong nhóm:

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trớc lớp

- HS xung phong hoặc cử đại diện kể GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện Viết tên HS kể chuyện và ứng với mẫu chuyện kể của HS đó

- Mỗi HS kể chuyện xong đều nêu ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc đặt câu hỏi cho các bạn trả lời

VD: Bạn thích nhất hành động nào của ngời anh hùng trong câu chuyện tôi vừa kể ? Bạn thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện ? Qua câu chuyện bạn hiểu

điều gì?

- Cả lớp và GV nhận xét, chọn ngời kể hay nhất, tự nhiên, hấp dẫn nhất, đặt câu âu hỏi thú vị nhất

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không?

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu câu chuyện của ngời kể?

Hoạt đông3: Cũng cố,dặn dò: 2p

- GV nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau

_

Tập đọc Sắc màu em yêu I/ Mục tiêu:

1 Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng tha thiết

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Tình yêu quê hơng đất nớc với những sắc màu, những con ngời và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ

3 Thuộc lòng một khổ thơ em thích

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ những sự vật và con ngời đợc nói đến trong bài thơ

- Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc

III/ Hoạt động dạy học:

Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/

Trang 7

A/ Kiểm tra bài cũ: 5p

- HS đọc lại bài "Nghìn năm văn hiến" và trả lời các câu hỏi sgk

B/ Bài mới: 30p

1/ GV giới thiệu bài:

- Bài thơ "Sắc màu em yêu" nói về tình yêu của một bạn nhỏ với rất nhiều màu sắc Điều đặc biệt là màu sắc nào bạn cũng yêu thích Vì sao lại nh vậy? Qua bài thơ này các em sẽ thấy rõ điều đó

2/ HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Một HS khá, giỏi đọc bài thơ

- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của bài (2 - 3 lợt) Chú ý các từ: óng ánh, bát ngát

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm trải dài, tha thiết ở khổ thơ cuối

b) Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm từng khổ thơ, cả bài thơ, trao đổi và trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài thơ:

- Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào? (Bạn yêu tất cả sắc màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu.)

- Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?

- Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu đó? (Vì các sắc màu đều gắn với sự vật, những cảnh, những con ngời mà bạn yêu quý).

- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hơng đất nớc? (Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nớc Bạn yêu quê hơng, đất nớc)

c) HDHS đọc diễn cảm và học thuộc lòng những khổ thơ em thích:

- HS tiếp nối nhau đọc lại bài thơ GVHD các em giọng đọc, ngắt nhịp và nhấn giọng

- GVHD cả lớp đọc diễn cảm 2 khổ thơ tiêu biểu

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Một vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

- HS nhẩm đọc thộc lòng những khổ thơ mình thích

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Xem bài học tiếp theo: Lòng dân

_

Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 20

Tập làm văn Luyện tập tả cảnh I/ Mục tiêu:

1 Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong hai bài Rừng tra, chiều tối.

2 Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trớc,viết

đợc một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí(BT2)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh rừng tràm

- Những ghi chép và dàn ý HS đã lập sau khi quan sát cảnh một buổi trong ngày

- VBT Tiếng Việt 5 tập 1

III/ Hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ: 5p

- HS trình bày dàn ý thể hiện kết quả quan sát cảnh một buổi trong ngày đã cho về nhà ở tiết trớc

B/ Bài mới: 30p

Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/

Trang 8

1/ GV giới thiệu bài:

- Trong tiết TLV trớc các em đã trình bày dàn ý của bài tả cảnh một buổi trong ngày Trong tiết học hôm nay, sau khi tìm hiểu hai bài văn hay, các em sẽ tập chuyển một phần trong dàn ý thành một đoạn văn hoàn chỉnh

2/ HDHS luyện tập

Bài tập 1:

- Hai HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1

- GV giới thiệu tranh, ảnh rừng tràm

- HS cả lớp đọc thầm 2 bài văn tìm những hình ảnh đẹp mà mình thích

- HS tiếp nối nhau trình bày, GV và cả lớp nhận xét

Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập

- GV nhắc HS: mở bài và kết bài cũng là một phần trong dàn ý song nên chọn viết một đoạn trong phần thân bài

- 1 - 2 HS đọc dàn ý và chỉ rõ ý nào sẽ chọn viết thành đoạn văn

- HS cả lớp viết bài vào vở hoặc VBT

- HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh, GV nhận xét, ghi điểm

3/ Củng cố, dặn dò: 2p

- GV nhận xét tiết học Bình chọn ngời có đoạn văn hay nhất

- Dặn HS về quan sát một cơn ma và ghi lại kết quả quan sát để chuẩn bị làm BT2 tuần tới Có thể không có ma, thì HS có thể nhớ lại và ghi chép về một cơn ma

_

Luyện từ và câu Luyện tập về từ đồng nghĩa I/ Mục tiêu:

1 Tìm đợc các từ đồng nghĩa trong đoạn văn ( BT1), xếp đợc các từ đã cho vào những nhóm từ đồng nghĩa

2 Viết đợc đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa( bt3)

II/ Đồ dùng dạy học:

- VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Từ điển HS

- Bút dạ và 2 - 3 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung BT1

- Bảng phụ viết những từ ngữ ở bài tập 2

III/ Hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ: 5p

- HS làm lại BT2 - 4

B/ Bài mới : 30p

Hoạt động1: GV giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài học

Hoạt động2: HDHS làm bài tập:

Bài tập 1:

- HS đọc trớc lớp yêu cầu của BT 1

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi với bạn bên cạnh

- HS phát biểu ý kiến GV dán một tờ phiếu lên bảng gọi HS lên gạch chân

những từ đồng nghĩa có trong đoạn văn (Mẹ, má, u, bu, bầm, mạ)

Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập

- Một HS giải thích cho các bạn hiểu yêu cầu của bài tập

- HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh

- Đại diện nhóm trình bày kết quả GV cùng HS nhận xét Kết quả là:

+ Bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang.

+ lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh,.

+ vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt.

Bài tập 3: GV nêu yêu cầu BT 3

- HS làm việc cá nhân vào vở BT

- Từng HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết, lớp và GV nhận xét

Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/

Trang 9

VD: Cánh đồng quê em rộng mênh mông, bát ngát Ngày nào em cũng đi học băng qua con đờng đất vắng vẻ giữa cánh đồng Những lúc dừng lại ngắm đồng lúa xanh rờn xao động theo gió, em có cảm giác nh đang đứng trớc mặt biển bao la

gợn sóng Có lẽ vì vậy ngời ta gọi cánh đồng lúa là "biển lúa"

Về đêm, Hồ Tây có vẻ đẹp thật huyền ảo Mặt hồ rộng bát ngát, lấp loáng dới

ánh đèn Trong các lùm cây xanh, những bóng đèn lung linh toả sáng Thỉnh thoảng, một chiếc ô tô chạy qua, quét đèn pha làm mặt nớc sáng rực lên Trên trời lấp lánh

những vì sao đêm

Hoạt động3: Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành BT3

Toán Tiết 9: Hỗn số

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc, viết hỗn số,biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các tấm bìa cắt và vẽ nh hình vẽ trong sgk

III/ Hoạt động dạy học:

A Bài cũ : Chữa bài tập 3

- Nêu cách thực hiện nhân chia phân số ?

B Bài mớ i:

Hoạt động1: Giới thiệu bớc đầu về hỗn số:

- GV vẽ lại hình vẽ của sgk lên bảng (hoặc gắn 2 hình tròn và

4

3

hình tròn lên bảng, ghi các số, phân số nh trong sgk) rồi hỏi HS:

- Có bao nhiêu hình tròn? (Có 2 hình tròn và

4

3

hình tròn, ta viết gọn lại là

4

3

2 hình tròn; có 2 và

4

3

hay

4

3

2  ta viết gọn là

4

3

4

3

2 gọi là hỗn số

- GV chỉ vào

4

3

2 giới thiệu cách đọc: hai và ba phần t (Cho vài HS nhắc lại)

- GV chỉ vào từng thành phần của hỗn số để giới thiệu tiếp: Hỗn số

4

3

phần nguyên là 2, phần phân số là

4

3

, phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn

đơn vị (Cho vài HS nhắc lại)

- GVHDHS cách viết hỗn số: Viết phần nguyên rồi viết phần phân số (Cho vài

HS nhắc lại)

- Khi đọc hỗn số ta đọc phần nguyên kèm theo "và" rồi đọc phần phân số

- Khi viết hỗn số ta viết phần nguyên rồi viết phần phân số

Chú ý: Khi đọc hỗn số

4

3

2 có thể đọc nh trong sgk hoặc đọc là hai, ba phần t

Hoạt động2: Thực hành:

Bài 1: HS nhìn hình vẽ, tự nêu các hỗn số và cách đọc

Bài 2: Cho HS làm bài rồi chữa bài GV vẽ lại hình trong sgk lên bảng, gọi HS lên bảng điền

a)

Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/5

1

5

2 5

3

5

4

5

5

5

1 1

5

2 1

5

3 1

5

4 1

5 10

0

3

2 2 3

1

3

2

3

1 2 3

6

3

9 3

2 1 3

1 1 3 3

Trang 10

- Cho HS đọc các phân số, các hỗn số trên tia số, có thể GV xoá một vài phân

số, hỗn số ở các vạch trên tia số, gọi HS lên bảng viết lại

3 Củng cố, dặn dò: Nhắc lại hỗn số

Nhận xét giờ học

Thứ 6 ngày 16 tháng 9 năm 20

Tập làm văn Luyện tập làm báo cáo thống kê I/ Mục tiêu:

- Nhận biết đợc bảng số liệu thống kê,hiểu cách trình bày số liệu thống kê

d-ới hai hình thức: nêu số liệu và trình bày bảng

- Thống kê đợc một số học sinh trong lớp theo mẫu

II/ Đồ dùng dạy học:

- VBT Tiếng Việt 5 tập 1

- Bút dạ, một số tờ phiếu ghi mẫu thống kê ở BT2 cho các nhóm thi làm bài

III/ Hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ: 5’

- Một HS đọc đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày

B/ Bài mới: 30’

Hoạt động1: GV giới thiệu bài:

- Qua bài đọc "Nghìn năm văn hiến" các em đã biết thế nào là số liệu thống

kê, cách đọc một bảng thống kê Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu tác dụng của

số liệu thống kê Các em sẽ luyện tập thống kê các số liệu đơn giản và trình bày kết quả theo biểu bảng

Hoạt động2: HDHS luyện tập

Bài tập 1:

- Một HS đọc nội dung bài tập 1

- HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo nhóm đôi Nhìn bảng thống kê trong bài Nghìn năm văn hiến" và trả lời câu hỏi GV và HS nhận xét

"a) Nhắc lại số liệu thống kê trong bài:

- Từ 1075 đến 1919, số khoa thi ở nớc ta: 185, số tiến sĩ: 2896.

- Số khoa thi, số tiến sĩ và trạng nguyên của từng triều đại:

- Số bia và số tiến sĩ (từ khoa thi năm 1442 đến khoa thi năm 1779) có tên khắc trên bia còn lại đến ngày nay: số bia 82, số tiến sĩ có tên khắc trên bia 1306.

b) Các số liệu thống kê đợc trình bày dới hai hình thức:

- Nêu số liệu (số khoa thi, số tiến sĩ từ năm 1075 đến 1919, số bia và số tiến sĩ

có tên khắc trên bia còn lại đến ngày nay)

Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/

Ngày đăng: 20/12/2020, 05:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w