3. Thái độ: GDHS ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường. Giữ lấy màu xanh, bảo vệ môi trường, có một số từ ngữ gốc Hán. Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được nghĩa[r]
Trang 1Chủ đề: Lá lành đùm lá rách
LỊCH BÁO GIẢNG
\
TIẾT
MÔN TÊN BÀI DẠY
4 TLV Cấu tạo của bài văn tả người B.phụ
5 T Nhân một số thập phân với một số thập phân B phụ
T Năm
13.11
2 CT Nghe viết: Mùa thảo quả B.phụ
Trang 2Thứ hai, ngày 10 tháng 11 năm
- Hiểu được các từ ngữ trong bài
- Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ củathảo quả
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường
xung quanh em
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK
Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
- HS đặt câu hỏi – HS khác trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học bài Mùa thảo
- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin
San, sinh sôi, chon chót
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa từ
- Hát
- Học sinh đọc theo yêu cầu và trả lời câuhỏi
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …khônggian”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
Trang 3- Luyện đọc nhóm 3+ Kiểm tra giọng
đọc trong nhóm trước lớp
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1 (Hương
thơm đặc biệt của mùa thảo quả)
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho
thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
- GV cho HS xem tranh
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở
đâu? Khi thảo quả chín, rừng có nét gì
- Học sinh gạch dưới câu trả lời
- Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ, mùithơm rãi theo triền núi, bay vào những thônxóm, làn gió thơm, cây cỏ thơm, đất trờithơm, hương thơm ủ ấp trong từng nếp áo,nếp khăn của người đi rừng
- Từ hương và thơm được lập lại như mộtđiệp từ, có tác dụng nhấn mạnh: hươngthơm đậm, ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc,
có sức lan tỏa rất rộng, rất mạnh và xa – lưu
ý học sinh đọc đoạn văn với giọng chậm rãi,
- Sự sinh sôi phát triển mạnh của thảo quả
- Học sinh lần lượt đọc
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnhliệt của thảo quả
- Học sinh đọc đoạn 3
- Nhấn mạnh từ gợi tả trái thảo quả – màusắc – nghệ thuật so sánh – Dùng tranh minhhọa
- Nét đẹp của rừng thảo quả khi quả chín
- HS lần lượt đọc – Nhấn mạnh những từgợi tả vẻ đẹp của trái thảo quả
- Lớp nhận xét
- HS nêu
- 1 số HS nhắc lại.
Trang 4hãy nêu nội dung bài văn?
Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của rừng
thảo quả khi vào mùa với hương thơm
đặc biệt và sự sinh sôi, phát triển
nhanh đến bất ngờ của thảo quả.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
* Mục tiêu: HS rèn đọc diễn cảm
* Phương pháp: Luyện tập
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc diễn
cảm
- Thi đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- Em có suy nghĩ gỉ khi đọc bài văn
- Rèn đọc thêm
- Chuẩn bị: “Hành trình của bầy ong”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọng diễn cảm từ gợi tả
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanh của cây thảo quả
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp của rừng khi thảo quả chín
- Học sinh đọc nối tiếp nhau
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh thi đọc diễn cảm
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc toàn bài
RÚT KINH NGHIỆM:
TOÁN
Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được quy tắc nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000.
2 Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc
sống để tính toán
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Bảng phụ ghi quy tắc
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 5TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1’
30’
1 Khởi động:
- Học sinh sửa bài 1, 3 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới:
Nhân số thập phân với 10, 100, 1000
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh biết
nắm được quy tắc nhân nhẩm một số
thập phân với 10, 100, 1000
* Phương pháp: Hỏi đáp, giải thích,
luyện tập
* Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu ví dụ - Yêu cầu học
sinh nêu ngay kết quả
14,569 102,495 100
37,56 1000
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc Giáo
viên nhấn mạnh thao tác: chuyển dấu
phẩy sang bên phải
- GV chốt lại và dán ghi nhớ lên bảng
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhân một
số thập phân với một số tự nhiên, củng
cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới
- Học sinh thực hiện
- Lưu ý: 37,56 1000 = 37560
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK
- Lần lượt học sinh lặp lại
Trang 6Bài 3:
- Bài tập này củng cố cho chúng ta điều
gì?
- GV hướng dẫn :
+ Tính xem 10 l dầu hỏa cân nặng ? kg
+ Biết can rỗng nặng 1,3kg, từ đó suy
ra cả can đầy dầu hỏa cân nặng ? kg
4 Củng cố dặn dò.
- GV yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
- Chuẩn bị: “Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Học sinh phân tích đề
- Nêu tóm tắt
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Dãy A cho đề dãy B trả lời và ngược lại
- Lớp nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM:
ĐẠO ĐỨC Tiết 12 : KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ.
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc
- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội
2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp
đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ
3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em
nhỏ, biết phản đối những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ
* GDKNS: Kĩ năng ra quyết định phù hợp với các tình huống có liên quan tới người
già, trẻ em.
II Chuẩn bị:
- GV + HS: - Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ
III Các ho t ng:ạ độ
Trang 7TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí
tình huống của bài tập 2 Sắm vai
Kết luận
a) Vân lên dừng lại, dổ dànhem bé, hỏi
tên, địa chỉ Sau đó, Vân có thể dẫnem
- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại đuổi
em? Đây là chỗ chơi chung của mọi
người cơ mà
- Hành vi của anh thanh niên đã vi phạm
quyền tự do vui chơi của trẻ em
c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3.
Phương pháp: Thực hành.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em
tìm hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấy nhỏmột
việc làm của địa phương nhằm chăm sóc
người già và thực hiện Quyền trẻ em
Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan
tâm đến người già và trẻ em, thực hiện
Quyền trẻ em Sự quan tâm đó thể hiện ở
những việc sau:
- Phong trào “Áo lụa tặng bà”
- Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi
- Một nhóm lên trình bày các việc chămsóc người già, một nhóm trình bày các việcthực hiện Quyền trẻ em bằng cách dán hoặcviết các phiếu lên bảng
- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ý kiến
Trang 88’
- Tổ chức mừng thọ
- Quà cho các cháu trong những ngày lễ:
ngày 1/ 6, Tết trung thu, Tết Nguyên
Đán, quà cho các cháu học sinh giỏi, các
cháu có hoàn cảnh khó khăn, lang thang
cơ nhỡ
- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ
- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ
- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin
Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 4.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu
- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc tế
thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu
- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em và
người cao tuổi: Hội người cao tuổi, Đội
thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, Sao
Nhi Đồng
Hoạt động 4: Tìm hiểu kính già, yêu
trẻ của dân tộc ta (Củng cố)
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm
phong tục tốt đẹp thể hiện tình cảm kính
già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
Kết luận:- Người già luôn được chào
hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng
- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà cho
ông bà, bố mẹ
* Nam ngồi trên một chiếc xe bus đang
đón chở khách Bỗng có một cụ già
bước lên xe, nhưng trên xe đã kín
không còn chỗ cho bà cụ ngồi Nếu em
là Nam thì em sẽ làm như thế nào?
Trang 92 Kĩ năng: Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để thành từ phức, rèn kỹ năng
giải nghĩa một số từ từ ngữ nói về môi trường, từ đồng nghĩa
3 Thái độ: GDHS ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Bảng phụ – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học
từ thuộc chủ điểm Bảo vệ môi trường
Luyện tập một số kỹ năng giải nghĩa
một số từ ngữ nói về môi trường, từ
Trang 10- Nêu điểm giống và khác
+ Cảnh quang thiên nhiên
+ Danh lam thắng cảnh
+ Di tích lịch sử
- Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2:
* Mục tiêu: HS biết ghép một số từ gốc
Hán với tiếng thích hợp để tạo thành từ
phức
* Phương pháp : Hỏi đáp, luyện tập
* Cách tiến hành:
Bài 2: không làm thay bài khác
Chọn từ thích hợp trong các từ sau để
điền vào chỗ trống : môi trường, môi
sinh, sinh thái, hình thái
a) … là môi trường sống của sinh vật
b) Vùng khí hậu phù hợp với đặt tính…
của cây lúa
c) … là hình thức biểu hiện ra bên
ngoài của sự vật, có thể quan sát được
d) Mô – da sinh ra và lớn lên trong…
âm nhạc
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
- Giáo viên chốt lại
Bài 3:
- Có thể chọn từ giữ gìn hoặc gìn giữ
4 Củng cố dặn dò.
- Thi đua 2 dãy
- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi
trường đặt câu
- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trao đổi từng cặp
- Đại diện nhóm nêu
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu điểm giống và khác của các từ
+ Giống: Cùng là các yếu tố về môi trường + Khác: Nêu nghĩa của từng từ
- Học sinh nối ý đúng: A – B2; A2 – B1; A3 – B3
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh phát biểu
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh thi đua (3 em/ dãy)
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11
Thứ tư, ngày 12 tháng 11 năm
- Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ
- Giọng đọc vừa phải biết ngắt nhịp thơ lục bát, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợicảm
- Thể hiện cảm xúc phù hợp qua giọng đọc (yêu mến, quý trọng những phẩm chất tốtđẹp của bầy ong)
* HSKG thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài.
2 Kĩ năng: Hiểu được những từ ngữ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm
hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời
3 Thái độ: Giáo dục HS đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động.
- Lần lược học sinh đọc bài
- Học sinh hỏi về nội dung – Học sinh
trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
Tiết tập đọc hôm nay chúng ta học bài
Hành trình của bầy ong
- Giáo viên đọc mẫu
- Yêu cầu học sinh chia đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu bài.
+ Đoạn 1: từ đầu … sắc màu
+ Đoạn 2: Tìm nơi … không tên
+ Đoạn 3: Phần còn lại
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Trang 12* Mục tiêu: HS hiểu và nắm được nội
dung bài
* Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong
khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của
bầy ong?
- Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
- Ghi bảng: hành trình
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm mật ở
những nơi nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp
gì đặc biệt
- Giáo viên chốt:
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ:
“Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào”
thến nào?
- Yêu cầu học sinh nếu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuối bài,
tác giả muốn nói lên điều gì về công việc
của loài ong?
- Giáo viên chốt lại
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
- Hành trình vô tận của bầy ong
- HS gạch dưới phần trả lời trong SGK
- HS lần lượt đọc diễn cảm đoạn 2
- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ Giỏi giangcũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương
vị ngọt ngào cho đời
- Những nơi bầy ong đến tìm hoa hút mật
- Học sinh đọc diễn cảm
- Học sinh đọc đoạn 3
- Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp
đẽ và lớn lao: ong giữ lại cho con ngườinhững mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt đượctrong vị ngọt, mùi hương của hoa nhữnggiọt mật tinh túy Thưởng thức mật ong,con người như thấy những mùa hoa sống lạikhông phai tàn
Đại ý: Bài thơ tả phẩm chất cao quý của bầyong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ
hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai,
để lại hương thơm vị ngọt cho đời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ emthích thi đọc
- Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến, ngưỡng
mộ, nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảmnhịp thơ chậm rãi, dàn trải, tha thiết
- Học sinh đọc diễn cảm khổ, cả bài
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh trả lời
Trang 131’ 4 Củng cố dặn dò.
- Học sinh đọc toàn bài
- Nhắc lại đại ý
- Học bài này rút ra điều gì
- Học thuộc 2 khổ thơ cuối
- Chuẩn bị: “Người gác rừng tí hon”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM:
KỂ CHUYỆN Tiết 12:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE HOẶC ĐÃ ĐỌC Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường. I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của câu chuyện 2 Kĩ năng: - Kể lại một câu chuyện đã được nghe và đã được đọc có lên quan tới môi trường
- Biết kể câu chuyện rõ ràng, rành mạch Biết nêu ý kiến trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện
3 Thái độ: Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
* GDKNS: Ý thức bảo vệ môi trường, không xả rác bừa bãi.
II CHUẨN BỊ:
+ Học sinh chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường
+ Học sinh có thể vẽ tranh minh họa cho câu chuyện
III Các ho t ng:ạ độ
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1’
30’
1 Khởi động:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
(giọng kể – thái độ)
2 Giới thiệu bài mới:
“Kể chuyện đã nghe, đã đọc”
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu đề.
* Mục tiêu: HS biết cách phân tích đề
để kể chuyện
* Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
* Nội dung:
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã đọc
- Hát
- 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc đề bài
Trang 14hay đã nghe có liên quan đến việc bảo vệ
môi trường
- Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch
dưới ý trọng tâm của đề bài
- Giáo viên quan sát cách làm việc của
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hành kể và trao đổi ý nghĩa câu
chuyện
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa
giáo dục của câu chuyện
- Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung haynhất
- Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩa câuchuyện Học sinh nêu lên ý nghĩa câuchuyện sau khi kể
- Cả lớp nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý nghĩa của câuchuyện
- Nhận xét, bổ sung