1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long

80 208 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Song Phú-Huyện Tam Bình-Tỉnh Vĩnh Long
Tác giả Nguyễn Thúy An, Bích Thùy, Phùng Thị
Trường học Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Tín Dụng Ngân Hàng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 4PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI Ngân hàng là một đơn vị kinh doanh tiền tệ, hoạt động kinh doanh của nó phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế và quá trình sả

Trang 1

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI

Ngân hàng là một đơn vị kinh doanh tiền tệ, hoạt động kinh doanh của nó

phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế và quá trình sản xuất kinh doanh của

các đơn vị kinh tế trong khu vực, các đơn vị làm ăn có hiệu quả sẽ là nguồn cung

cấp vốn dồi dào cho ngân hàng và đây cũng là đầu ra để ngân hàng sử dụng vốn

huy động của mình một cách có hiệu quả

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNo&PTNT CHI

NHÁNH SONG PHÚ QUA 3 NĂM 2005- 2007

4.1.1 Nguồn vốn

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại thì nguồn vốn nói

chung không những giữ vai trò quan trọng mà còn mang tính quyết định đến hiệu

quả kinh doanh của ngân hàng Muốn hoạt động có hiệu quả ngân hàng phải biết

tự chăm lo về nguồn vốn

Nguồn vốn hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT Song Phú đ ược hình

thành từ 2 nguồn chính: vốn điều chuyển và vốn huy động Nguồn vốn điều

chuyển là vốn được chuyển từ Hội sở chính xuống chi nhánh nhằm đáp ứng nhu

cầu vay vốn của khách hàng Vốn huy động tại chỗ của ngân hàng bao gồm tiền

gửi thanh toán, tiền gửi của các tổ chức tín dụng, tiền gửi tiết kiệm từ dân cư…

Đối với nguồn vốn điều chuyển, do hoạt động của ngân hàng chủ yếu là

huy động và cho vay nên việc đảm bảo khả năng chi trả là một trong các mục tiêu

quan trọng hàng đầu trong hoạt động của bất kỳ ngân hàng nào Hơn nữa, nguồn

vốn đầu tư cho tín dụng thường chiếm tỷ lệ cao, đôi khi có những biến động về

nhu cầu rút vốn, vượt quá khả năng cân đối vốn của chi nhánh, nếu không có sự

hỗ trợ bên ngoài, chi nhánh sẽ lâm vào tình trạng khó khăn trong thanh toán, dẫn

đến gây mất lòng tin nơi khách hàng và đưa các ngân hàng đến bờ vực thẳm của

Trang 2

sự phá sản, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của toàn hệ thống hoặc chi nhánh phải

tìm biện pháp vay bên ngoài với lãi suất cao, điều đó sẽ ảnh hưởng không tốt đến

hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Với sự có mặt của ngân hàng Trung Ương,

trong trường hợp thừa vốn hay thiếu vốn, chi nhánh luôn nhận đ ược sự hỗ trợ của

ngân hàng Trung Ương với vai trò điều hoà vốn nhằm đảm bảo khả năng thanh

toán cho toàn hệ thống, giữ vững uy tín trước khách hàng gửi tiền Chính vì vậy,

nguồn vốn điều chuyển từ ngân hàng Trung Ương đến các ngân hàng chi nhánh

là rất cần thiết, nó góp phần giúp cho hoạt động của chi nhánh ngày càng ổn định

và phát triển

Bên cạnh nguồn vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên, nguồn vốn huy

động được xem là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng vì nó đóng vai trò to lớn,

quyết định sự chủ động trong việc đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động Vì

vậy, ngân hàng cần tích cực trong hoạt động này để tận dụng được nguồn vốn

nhàn rỗi trong dân, nhằm đầu tư có hiệu quả góp phần phát triển mọi thành phần

kinh tế trong nền kinh tế

Trang 3

B ảngẢNG 2 : TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CHI NHÁNH NĂMTỪ 2005

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tốc

độ tăng, giảm (%)

Số tiền

Tốc độ tăng, giảm (%)

Vốn huy

động 5.744

15,179,54 5.934

13,669,68 13.327

19,0822,28 190 3,31 7.393 124,59 Vốn điều

chuyển

54.4763

2.113

90,4684,83

37.50555.381

90,3286,34

546.541786

80,9277,72

5.392905

16,791,66

8.971.137

2,0523,91

1 ,824, 74

8.530 16.36 4

1 ,917 ,67

(Nguồn: Phòng Tín dụng NHNo&PTNT Song Phú )

)

Qua số liệu trên cho thấy, tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh tăng qua

các năm Cụ thể: năm 2006 tổng nguồn vốn tăng so với năm 2005 là 14,8274%,

số tuyệt đối là 5.582 1.095 triệu đồng., nNăm 2007 tăng so với năm 2006 là

1 7,9167%, số tuyệt đối là 8.530 16.364 triệu đồng Điều đó cho thấy hoạt động

của chi nhánh ngày càng tăng trưởng, khách hàng tìm đến chi nhánh ngày càng

nhiều, hoạt động tín dụng của chi nhánh cũng vì thế mà tăng cao, đòi hỏi ngân

hàng phải gia tăng nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng

Trong tổng nguồn vốn, vốn huy động (bao gồm tiền gửi tiết kiệm từ dân cư,

tiền gửi thanh toán của của các doanh nghiệp…) của chi nhánh tăng đều qua các

Năm Triệu đồng

Trang 4

năm, năm 2006 tăng 190 triệu đồng hay tăng 3,31% so với năm 2005 và năm

2007 tăng so với năm 2006 là 124,59%, số tuyệt đối là 7.393 triệu đồng đã cho

thấy chi nhánh ngày càng chủ động hơn trong nguồn vốn cho vay, lượng vốn

ngày càng được đảm bảo hỗ trợ kịp thời vốn cho khách hàng, tạo dựng được vị

thế trên địa bàn

Bên cạnh nguồn vốn huy động, chi nhánh vẫn cần nguồn vốn điều chuyển

từ Trung Ương để đảm bảo cho khả năng chi trả và thanh toán của chi nhánh

trong những điều kiện cấp thiết Qua bảng số liệu trên cho thấy, lượng vốn điều

chuyển của chi nhánh qua tăng qua 3 năm Do nhu cầu vốn trên địa bàn cao, nên

vốn huy động chỉ có thể đáp ứng một phần, ngân hàng còn phải phụ thuộc rất

nhiều vào vốn điều hòa của ngân hàng tỉnh Do đó, nguồn vốn điều ho à luôn tăng

qua các năm cụ thể như sau: Năm 2006 tăng lên 55.381 triệu đồng, tăng 905 triệu

đồng so với năm 2005, nguồn vốn điều chuyển càng tăng thì khả năng đáp ứng

nhu cầu về vốn cho khách hàng nhiều hơn có thể cải thiện được tình hình kinh tế

xã hội Đặc biệt là năm 2007 nguồn vốn điều chuyển lại tăng 1.137 triệu đồng so

với năm 2006 Vốn điều chuyển tăng qua qua 3 năm chứng tỏ khả năng cho vay

của ngân hàng tăng qua các năm, mặt khác điều đó cũng nói lên khả năng thu hút

vốn của ngân hàng không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho khách hàng

Nhìn chung, tình hình nguồn vốn của chi nhánh qua 3 năm rất khả quan

Điều đó đã nói lên công tác tạo lập nguồn vốn của chi nhánh đủ mạnh và ngày

càng phát triển, làm tăng khả năng cạnh tranh trên địa bàn, từng bước tạo uy tín

đối với khách hàng

4.1.2 Tình hình huy động vốn

Trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng thì nguồn vốn giữ vai trò rất quan trọng Thiếu vốn ngân hàng không thể giải ngân nhanh chóng để đáp ứng

kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng Điều đó làm cho mục tiêu tăng trưởng

dư nợ cũng như nâng cao kết quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng không đạt

Triệu ồng

Trang 5

Đối với ngân hàng quốc doanh đặc biệt là hệ thống NHNo thì vốn huy

động tại chỗ giữ vai trò khá quan trọng trong tổng nguồn vốn Khả năng huy

động vốn cao sẽ góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng, khả năng huy động vốn

tại chỗ thấp sẽ ảnh hưởng sẽ ảnh hưởng đáng kể đến việc làm cho lợi nhuận của

ngân hàng không tăng cao vì lãi suất huy động vốn tại chỗ bao giờ cũng thấp h ơn

lãi suất tái cấp vốn của ngân hàng cấp trên

Mặc dù tình hình kinh tế xã hội những năm qua có nhiều diễn biến phức

tạp nhưng với chiến lược, chính sách đã được xây dựng trong hoạt động kinh

doanh thì chi nhánh Song Phú đã đạt được những kết quả tích cực trong công tác

huy động vốn

Với phương châm của ngân hàng là “đi vay để cho vay”, hoạt động huy

động vốn và tín dụng được xem là 2 hoạt động chủ yếu của ngân hàng Thông

qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng tạo được nguồn vốn để phục vụ cho hoạt

động kinh doanh của ngân hàng, đồng thời thực hiện chức năng trung gian thu

hút mọi khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi tiền vào ngân hàng để tiết kiệm và

kiếm lời, chính nguồn vốn này cũng hỗ trợ cho nền kinh tế phát triển

Để hoạt động huy động vốn ngày càng phát triển mạnh, ngân hàng đã có

những biện pháp hữu hiệu để thu hút vốn và mở rộng đầu tư bằng những chính

sách huy động vốn hấp dẫn như: tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng… Bên

cạnh đó, các hình thức trả lãi trước, trả lãi sau với các mức lãi suất khác nhau tạo

nên mức lãi suất bình quân đầu vào có tính cạnh tranh cao Chi nhánh đã không

ngừng theo dõi sự biến động lãi suất trên địa bàn để kịp thời điều chỉnh lãi suất

huy động phù hợp, có chính sách ưu đãi đối với khách hàng có số dư tiền gửi lớn

Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, triển khai thực hiện các hình thức huy

động vốn đa dạng như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tài khoản…Bên cạnh đó, chất

lượng phục vụ không ngừng được nâng lên góp phần thu hút khách hàng mới,

đồng thời giữ chân được khách hàng cũ

Trang 7

Nguồn vốn huy động của ngân hàng qua 3 năm

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, hoạt động huy động vốn của chi nhánh

trong 3 năm qua đã đạt được những kết quả khả quan nhất định, tổng vốn huy

động tăng cao với tốc độ tăng trưởng khá nhanh

Năm 2006, tổng số vốn huy động là 5.934 triệu đồng, tăng 190 triệu với tốc

độ tăng là 3,31% so với năm 2005

Năm 2007, kết quả huy động vốn tăng đáng kể, tổng số vốn huy động

cuối năm là 13.327 triệu đồng, tăng 7.393 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng là

124,59 %

Nguyên nhân nguồn vốn huy động tăng qua các năm là nhờ vào việc

Nngân hàng đã chú trọng phát triển nguồn này, trong 3 năm qua nNgân hàng đã

điều chỉnh mức lãi suất ngày càng hợp lý trong công tác huy động, đồng thời việc

đa dạng hoá các hình thức huy động đã thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền

vào nNgân hàng như: gửi tiền có quà tặng, gửi tiền có dự bốc thăm trúng th ưởng,

gửi tiền có kỳ hạn, gửi tiền không kỳ hạn, Bên cạnh do cuộc sống người dân

trong địa bànhuyện được khá hơn do được nNgân hàng cho vay vốn và sự hướng

dẫn của chính quyền địa phương trong việc phát triển mô hình kinh tế tổng hợp,

đem lại thu nhập cho người dân ngày càng cao Và cũng nhờ qua quảng bá,

quảng cáo, sự hướng dẫn tận tình của cán bộ nhân viên nNgân hàng đối với

khách hàng đã chỉ cho người dân thấy được lợi ích của việc gửi tiền là số tiền của

Hình 4: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn qua

3 năm 2005-2007

Năm

Tiền gửi dân cư Tiền gửi của các TCKT

Tổng số vốn huy động

Trang 8

họ được an toàn, sinh lợi và có thể rút ra khi cần sử dụng Vì vậy mà nNgân hàng

đã huy động được ngày càng nhiều vốn hơn

Điều đó cho thấy chi nhánh đã có những chính sách linh hoạt trong công

tác huy động vốn, nắm bắt được xu thế chung của tỉnh nhà nên đã khai thác và

phát triển có hiệu quả, thu hút được nguồn vốn lớn và ổn định trong địa bàn

 Tiền gửi dân cư

Qua số liệu trên ta thấy, nguồn vốn huy động chủ yếu là từ dân cư

 Năm 2006, tiền gửi từ dân cư tăng 287 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ

tăng là 5,23% so với năm 2005

Cụ thể: tiền gửi không kỳ hạn giảm 61 triệu, hay giảm 10,54%; tiền gửi

có kỳ hạn tăng 348 triệu hay tăng về số tương đối là 7,10%

 Năm 2007, tiền gửi từ dân cư tăng 7.145 triệu đồng, với tốc độ tăng là

123,83% so với năm 2006

Cụ thể: tiền gửi không kỳ hạn giảm 251 triệu, hay giảm 48,46%; tiền

gửi có kỳ hạn tăng 7396 triệu hay tăng về số tương đối là 140,82%

Tiền gửi từ dân cư tăng chủ yếu là do lượng tiền gửi có kì hạn tăng đáng

kể Người dân đã chuyển từ tiền gửi không kì hạn sang tiền gửi có kì hạn để

hưởng mức lãi suất cao hơn

Loại tiền gửi này tăng qua 3 năm là nhờ vào việc nNgân hàng có các

chính sách huy động tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi suất bậc thang rất được khách

hàng ưa chuộng vì đây là hình thức huy động vốn linh hoạt Người gửi tiền có thể

rút vốn bất cứ lúc nào trong thời gian gửi và được hưởng tiền lãi theo từng thời kì

ứng với thời gian gửi tại ngân hàng Ngoài ra, ngân hàng còn thu hút khách hàng

gửi tiền tiết kiệm trúng thưởng vàng “3 chữ A” với giải đặc biệt rất hấp dẫn trúng

100 cây vàng, bên cạnh đó lãi suất hợp lý, có chương trình khuyến khích người

dân gửi tiền vào ngân hàng và đội ngũ nhân viên ngân hàng có những giải thích

để thuyết phục người dân gửi tiền nhàn rỗi của mình vào ngân hàng, kết hợp với

Chú thích

Trang 9

thái độ phục vụ tốt đã giúp khách hàng tìm đến ngân hàng để gửi tiền đã làm cho

nguồn vốn huy động tăng lên đáng kể

Ở vùng nông thôn hiện nay, có rất nhiều hộ dân làm ăn khá giả, trở nên

khá giàu, lượng tiền nhàn rỗi ở vùng nông thôn khá lớn Ngân hàng Song Phú đã

tạo được niềm tin đối với khách hàng qua hoạt động của mình, có các bảng lãi

suất treo ở cổng, người dân qua lại dễ nhìn thấy cùng với sự hướng dẫn cận kẽ

của cán bộ ngân hàng nên việc huy động tiền gửi của người dân là rất thuận lợi

Tuy nhiên, cũng còn phần lớn hộ làm ăn khá giả còn e ngại và chưa từng làm

quen với việc gửi tiền vào ngân hàng, chưa thấy được lợi ích của việc gửi tiền và

họ thường cất giữ tiền bằng cách mua vàng Vì vậy, ngân hàng cần quan tâm hơn

nữa nguồn vốn huy động từ nông thôn, đây là thị trường có tiềm năng lớn mà

ngân hàng cần khai thác trong thời gian tới

 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Năm 2006, tiền gửi của các tổ chức kinh tế giảm 97 triệu đồng với tốc độ

giảm 37,16% so với năm 2005

Năm 2007, tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng 248 triệu đồng với tốc độ

tăng 151,22% so với 2006

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế chỉ có tiền gửi không kỳ hạn vì các doanh

nghiệp gửi tiền chủ yếu là để thanh toán trong hoạt động kinh doanh của mình

Hoạt động trên một địa bàn mà hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

nên việc thanh toán qua ngân hàng còn rất hạn chế Bên cạnh đó, ngân hàng còn

chịu sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại khác hoạt động trên cùng địa

bàn nên khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ

 Với kết quả đạt được ở trên là do ngoài những chính sách lãi suất huy

động cạnh tranh, chính sách khuyến mãi của chi nhánh còn có sự đóng góp đáng

kể của cán bộ công nhân viên Đó là cung cách phục vụ tận tình, nhanh chóng và

chính xác nên không những khiến cho khách hàng cảm thấy thoải mái mà còn tạo

được lòng tin nơi khách hàng Bên cạnh đó, khách hàng cũng nhận được nhiều

tiện ích mà ngân hàng cung cấp nên số lượng khách hàng đến với ngân hàng

ngày càng nhiều hơn

Trang 10

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNo&PTNT SONG PHÚ QUA 3 NĂM

2005- 20072007

Để có thể tồn tại và phát triển bền vững ngoài việc phải tạo ra nguồn vốn

vững mạnh, ngân hàng còn chú trọng đẩy mạnh công tác sử dụng vốn Để biết rõ

hơn về công tác sử dụng vốn của NHNo&PTNT Song Phú, ta đi sâu vào phân

tích tình hình hoạt động của ngân hàng qua 3 năm (2005-2007)

Trang 11

Bảng 4: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT SONG PHÚ QUA

3 NĂM (2005-2007)

ĐVT: Triệu đồng Năm

4.2.1 Khái quát hoạt động tín dụng ngắn hạn Doanh số cho vay

Cho vay là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại, nó là chỉ tiêu ảnh

hưởng tích cực đến quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, muốn

đạt hiệu quả trong hoạt động kinh doanh thì bên cạnh việc tăng doanh số cho vay

còn phải tăng chất lượng của món vay

Trang 12

Doanh số cho vay qua 3 năm liên tục tăng, nguyên nhân chủ yếu là do

doanh số cho vay ngắn hạn tăng qua các năm, còn doanh số cho vay trung và dài

hạn giảm nhưng tốc độ tăng lớn hơn tốc độ giảm

Tỷ trọng về doanh số cho vay theo thời hạn được thể hiện qua hình sau:

 Doanh số cho vay qua 3 năm liên tục tăng, nguyên nhân chủ yếu là do

doanh số cho vay ngắn hạn tăng qua các năm, còn doanh số cho vay trung và dài

hạn giảm nhưng tốc độ tăng lớn hơn tốc độ giảm

Doanh số cho vay năm 2005 là 70.677 triệu đồng Trong đó doanh số cho

vay ngắn hạn là 61.336 triệu đồng, doanh số cho vay trung và dài hạn là 9.341

Trang 13

 Năm 2006 doanh số cho vay là lên 74.124 triệu đồng, tăng 3.447 triệu

đồng, với tốc độ tăng là 4,88% so với năm 2005

Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2006 là 67.183 triệu đồng, tăng thêm

5.847 triệu đồng hay tăng 9,53% so với năm 2005 Doanh số cho vay trung và

dài hạn là 6.941 triệu đồng, giảm 2.400 triệu đồng hay giảm về số tương đối là

25,69%

 Năm 2007 doanh số cho vay tăng lên 92.627 triệu đồng, tăng 18.503

triệu đồng, với tốc độ tăng là 24,96% so với năm 2006

Doanh số cho vay ngắn hạn tăng thêm 13.700 triệu đồng hay tăng

20,39% so với năm 2006 Doanh số cho vay trung và dài hạn giảm 4.803 triệu

đồng hay giảm 69,20%

Qua phân tích ta thấy doanh số cho vay ngắn hạn qua các năm luôn chiếm

tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng, cụ thể doanh số cho vay

ngắn hạn năm 2005 chiếm 86,78%;, năm 2006 tỷ trọng này được nâng lên rất cao

là 90,63%;, năm 2007 chiếm 87,32% trong tổng doanh số cho vay Việc đầu tư

cho vay ngắn hạn nhiều sẽ ít rủi ro, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho ngân hàng

4.2.2 Doanh số thu nợ

Với phương châm “an toàn và hiệu quả” NHNo&PTNT Song Phú đã thực

hiện tốt công tác thu nợ của mình Qua 3 năm tình hình thu nợ của ngân hàng đã

đạt được những kết quả cụ thể như sau:

 Doanh số thu nợ năm 2005 là 69.929 triệu đồng, trong đó doanh số thu

nợ ngắn hạn là 57.898 là triệu đồng, với tỷ trọng 82,80%,; doanh số thu nợ trung

và dài hạn là 12.031 triệu đồng

 Năm 2006 doanh số thu nợ giảm xuống còn 69.383 triệu đồng, giảm 546

triệu đồng, với tốc độ giảm là 0,63 % so với năm 2005 Nguyên nhân doanh số

thu nợ giảm là do doanh số thu nợ trung và dài hạn giảm lớn hơn sự tăng lên của

doanh số thu nợ ngắn hạn Doanh số thu nợ ngắn hạn năm 2006

chiếm tỷ trọng 88,78%; tăng 3.704 triệu đồng hay tăng 6,40 % so với năm 2005,

Trang 14

doanh số thu nợ trung và dài hạn giảm 4.250 triệu đồng hay giảm 35,32% so với

năm 2005

Năm 2006 do thời tiết không thuận lợi, dịch bệnh trên gia cầm và gia súc đã

làm cho năng suất giảm xuống, bên cạnh đó vật giá tăng mạnh như vật liệu xây

dựng, phân bón… dẫn đến chi phí để xây dựng, sửa chữa nhà tăng lên ngoài kế

hoạch trả nợ của khách hàng đã ảnh hưởng đến công tác thu nợ của ngân h àng, là

nguyên nhân làm cho doanh số thu nợ năm 2006 giảm xuống

 Năm 2007, doanh số thu nợ tăng 17.143 triệu đồng, tăng về số tương đối

là 24,71% Trong đó, doanh số thu nợ ngắn hạn có tỷ trọng là 87,36%; tăng

13.991 triệu đồng, hay tăng 22,71%., Ddoanh số thu nợ trung và dài hạn tăng

3.152 triệu đồng, với tốc độ tăng là 40,51%

Doanh số thu nợ tăng là do doanh số cho vay tăng mạnh, đồng thời để đạt

được kết quả cao như vậy là nhờ sự thường xuyên đôn đốc nhắc nhở của các cán

bộ tín dụng đối với khách hàng vay tiền, và kết quả đạt được như vậy là do cán

bộ tín dụng đã làm tốt khâu thẩm định trước khi cho vay, không vì số lượng mà

luôn quan tâm đến chất lượng, xem chất lượng món vay là điều quan trọng hàng

đầu trong việc quyết định cho vay Vì thế, người đi vay sử dụng vốn có hiệu quả

nên thanh toán nợ sớm và đúng hạn cho ngân hàng

Tóm lại, ta thấy doanh số thu nợ biến động theo tình hình kinh tế xã hội,

đặc biệt là điều kiện tự nhiên vì phần lớn khách hàng của ngân hàng là nông dân

Nguồn vốn đi vay được sử dụng chủ yếu để sản xuất nông nghiệp

Doanh số thu nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số

thu nợ của ngân hàng vì thời gian thu hồi vốn nhanh, đảm bảo nguồn vốn cho

ngân hàng tái đầu tư mở rộng hoạt động cho vay đến các đối tượng khách hàng

khác nhau Ngân hàng cần chú trọng công tác thẩm định, phân loại tín dụng, tích

cực theo dõi các món nợ để thu hồi kịp thời khi đến hạn, đặc biệt là các món nợ

trung và dài hạn để tránh phát sinh nợ quá hạn, hạn chế rủi ro nhằm nâng cao

hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Trang 15

Tỷ trọng về doanh số thu nợ theo thời hạn được thể hiện qua hình sau:

0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000 80000 90000 100000

2005 2006 2007

Tổng doanh số thu nợ

Ngắn hạn Trung và dài hạn

4.2.3 Dư nợ

Năm 2005 tổng dư nợ của ngân hàng là 49.780 triệu đồng, trong đó dư nợ ngắn hạn là 37.859 triệu đồng (chiếm 76,05% tổng dư nợ trong năm), dư nợ trung và dài hạn là 11.921 triệu đồng

Đến năm 2006 tổng dư nợ tăng lên 54.502 triệu đồng, tăng 4.740 triệu đồng, tức tăng 9,52 % so với năm 2005 Mặc dù, năm 2006 dư nợ trung và dài

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Chú thích Doanh số thu nợ ngắn hạn Doanh số thu nợ trungvà dài hạn

Triệu đồng

Ch thích

Năm Hình 6: Biểu đồ doanh số thu nợ qua ba năm 2005-2007

Trang 16

hạn giảm nhưng nhu cầu về vốn đối với các khoản vay ngắn hạn tăng nhiều nên

đã làm cho tổng dư nợ tăng lên Cụ thể dư nợ ngắn hạn tăng 5.581 triệu đồng hay tăng 14,74 %, doanh số dư nợ trung và dài hạn giảm 7,05 % với số tiền giảm là

841 triệu đồng so với năm 2005 Dư nợ ngắn hạn năm 2006 chiếm 78,95% tổng

dư nợ

Năm 2007 dư nợ tiếp tục tăng lên và đạt 60.621 triệu đồng, tăng 6.101 triệu đồng,với tốc độ tăng là 19,95 % so với năm 2006 Nguyên nhân là do dư nợ ngắn hạn tăng mạnh, tăng 5.290 triệu đồng Năm 2007 dư nợ trung và dài hạn chỉ chiếm 19,61% tổng dư nợ

Tình hình về dư nợ theo thời hạn qua 3 năm 2005-2007 được thể hiện qua hình sau:

0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000

T ổng dư nợ Ngắn hạn

Trang 17

Nợ quá hạn là một chỉ tiêu đánh hiệu quả của công tác tín dụng, nợ quá hạn

càng cao chứng tỏ hiệu quả tín dụng càng thấp

Để thấy được sự biến động của nợ quá hạn theo thời hạn ta tiến hành quan

sát hình sau:

0 100 200 300 400 500 600 700 800

Tổng nợ quá hạn Ngắn hạn Trung và dài hạn

Chú hích

Nợ quá hạn ngắn hạn

Nợ quá hạn trung và dài hạn

Hình 8: Biểu đồ nợ quá hạn theo thời hạn qua ba năm

2005-2007

Chú thích

Triệu đồng

Năm

Trang 18

Trong ba năm qua tình hình nợ quá hạn của ngân hàng diễn ra như sau:

Năm 2005 nợ quá hạn là 605 triệu đồng, trong đó nợ quá hạn ngắn hạn là

259 triệu đồng, trung và dài hạn là 346 triệu đồng

Năm 2006 nợ quá hạn đã giảm xuống còn 500 triệu đồng, giảm 105 triệu

đồng hay đã giảm được về tỷ lệ là 17,35 % so với năm 2005 Nợ quá hạn giảm là

do hầu hết các phương án sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn của người đi vay

đều làm ăn có hiệu quả Đặc biệt là nợ quá hạn ngắn hạn đã giảm gần 43,63% so

với năm 2005 Đồng thời, nhờ sự giám sát chặt chẽ của cán bộ tín dụng đối với

các khoản vay trung và dài hạn nên nợ quá hạn tăng không đáng kể là 2,31%

Nhưng đến năm 2007 nợ quá hạn lại tăng lên 732 triệu đồng, tăng 232 triệu

đồng hay tăng 46,40% so với năm 2006 Trong đó, nợ quá hạn ngắn hạn tăng 250

triệu đồng hay tăng về tỷ lệ là 171,23%; nợ quá hạn trung và dài hạn giảm 18

triệu đồng hay 5,08 % so với năm 2006

Tỷ trọng nợ quá hạn ngắn hạn trong 2 năm 2005 và năm 2006 diễn biến

theo hướng thấp hơn so với tỷ trọng nợ quá hạn trung và dài hạn Điều này cho

thấy việc đầu tư vào ngắn hạn ít gặp rủi ro hơn so với đầu tư vốn cho vay trung

và dài hạn Năm 2007 do thời tiết diễn biến phức tạp làm cho lúa bị mất mùa,

đồng thời bệnh rầy nâu và lùn xoắn lá lại quay trở lại và tác động trên diện rộng

Bà con nông dân không có vốn kịp thời dẫn đến tình trạng nợ quá hạn tăng đột

biến

Tóm lại, nợ quá hạn trung và dài hạn còn khá cao, trong khi doanh số dư nợ

trung và dài hạn rất ít, nợ quá hạn ngắn hạn trong 2 năm 2005 và 2006 đã giảm

xuống thấp hơn nợ quá hạn trung và dài hạn Ngân hàng cần giám sát chặt chẽ

hơn các khoản cho vay trung và dài hạn để kịp thời thu hồi nợ đến hạn, giảm tỷ lệ

nợ quá hạn xuống mức thấp thất

 Qua phân tích tình hình hoạt động tín dụng, ta thấy hoạt động tín

dụng ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong hoạt động tín dụng của ngân

hàng Doanh số cho vay ngắn hạn qua 3 năm luôn chiếm trên 86%; doanh số thu

Trang 19

nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng Do đó, thông qua hoạt động tín dụng

ngắn hạn ta có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng

Bảng 4: TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN QUA 3 NĂM 2005-2007

ĐVT: triệu đồng

(Nguồn: PhòngTín dụng NHNo&PTNT Song Phú)

4.2.2 Khái quát hoạt động tín dụng trung và dài hạn

Bảng 5: TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN

QUA 3 NĂM 2005-2007

ĐVT: triệu đồng

(Nguồn: PhòngTín dụng NHNo&PTNT Song Phú)

4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA

NHNo&PTNT SONG PHÚ QUA 3 NĂM 2005-2007

Trong thời gian qua NHNo&PTNT Song Phú đã đáp ứng một lượng lớn về

vốn tín dụng ngắn hạn cho khách hàng nhiều hình thức cho vay khác nhau Giúp

cho việc sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân có được kết quả khả quan, đáp

ứng vốn kịp thời cho việc tái sản xuất, quá trình thanh toán giữa các doanh

nghiệp diễn ra thuận lợi, nhanh chóng, qua đó đã góp phần phát triển kinh tế địa

phương

Formatted: Justified

Formatted: Justified

Trang 20

Để thấy rõ hơn về hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng ta sẽ tìm hiểu

thông qua các chỉ tiêu sau:

Trang 21

Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng qua 3 năm được thể

hiện qua hình sau:

4.3.1 Tình hình doanh số cho vay ngắn hạn

Tín dụng ngắn hạn là hoạt động chủ yếu của NHNo&PTNT Song Phú,

vì vậy việc mở rộng doanh số cho vay ngắn hạn luôn được ngân hàng đặc biệt

quan tâm

4.3.1 Doanh số cho vay

Nghiệp vụ cho vay là một trong những hoạt động quan trọng của các

nNgân hàng thương mại.Trong tổng các nguồn thu của ngân hàng thì thu từ cho

vay luôn chiếm tỷ trọng cao nhất Cho nên, ngân hàng hoạt động tốt, thưc hiện

cho vay có hiệu quả sẽ tạo nguồn thu ngày càng tăng

Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới hình thức tiền

mặt và chuyển khoản trong khoảng thời gian nhất định, sự tăng lên hoặc giảm

Triệu đồng

Năm

Hình 9: Biểu đồ hoạt động tín dụng ngắn hạn qua

ba năm 2005-2007

Trang 22

xuống của doanh số cho vay cũng đánh giá được tình hình hoạt động của mỗi

ngân hàng Do bản chất là đi vay để cho vay, vì thế với nguồn vốn huy động

được trong mỗi năm ngân hàng cần có biện pháp thích hợp để sử dụng nguồn vốn

đó có hiệu quả để tránh tình trạng ứ đọng vốn

 Nhìn chung, doanh số cho vay của ngân hàng đã không ngừng tăng lên

qua các năm Đạt được kết quả như vậy là do Ban lãnh đạo cùng toàn thể công

nhân viên trong ngân hàng đã nỗ lực hết mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ, đồng

thời kết hợp với những biện pháp như mở rộng qui mô tín dụng, cải thiện thủ tục

xin vay vốn …, điều đó cho thấy sự tăng lên và ngày một lớn mạnh về qui mô tín

dụng tại ngân hàng, tạo nên một bước đột phá về sự gia tăng vượt bậc của doanh

số cho vay.u

4.3.1.1 Doanh số cho vay theo địa bàn

Khi phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng ta cần phân tích hoạt động

cho vay theo địa bàn từng xã Từ đó mới biết được qui mô của từng xã trong

huyện nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn vốn một cách hợp lý nhất

Địa bàn của từng xã có những đặc điểm kinh tế khác nhau vì vậy nhu cầu về

vốn cũng khác nhau, do đó ngân hàng đã chia doanh số cho vay theo từng địa bàn

khác nhau được thể hiện cụ thể trong bảng dưới đây:

Formatted: Indent: First line: 0 cm

Trang 23

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Centered

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Centered

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Centered

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Centered

Trang 24

Phú

Thịnh 17.006 27,72 19.216 28,60 23.903 29,55 2.210 12,99 4.687 24,39

Tổng

(Nguồn: Phòng Tín dụng NHNo&PTNT Song Phú)

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay theo địa bàn 4 xã có tỷ

trọng tương đối như nhau Doanh số cho vay của 4 xã đều tăng qua ba năm Qua

3 năm, doanh số cho vay của xã Phú Thịnh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, xã Tân

Phú có tỷ trọng doanh số cho vay thấp nhất

 Xã Phú Thịnh: Lluôn dẫn đầu về tỷ trọng doanh số cho vay qua các năm

trong bốn xã Doanh số cho vay của năm 2006 đạt tỷ trọng 28,60%; tăng 2.210

triệu đồng; tăng về số t ương đối là 12,99% so với năm 2005 Năm 2007 doanh số

cho vay tăng 4.687 triệu đồng; với tốc độ tăng 24,39% so với năm 2006; chiếm

29,55% tổng doanh số cho vay của ngân hàng

Dân cưNgười dân ở xã Phú Thịnh sống chủ yếu bằng nghề mua bán kinh

doanh và nuôi cá giống nên nhu cầu vốn cao trong tổng doanh số cho vay toàn

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Centered

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Centered

Trang 25

địa bàn Nguồn vốn vay chủ yếu phục vụ cho việc mua bán hàng hóa và đầu tư

cho cá giống phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh

Doanh số cho vay năm 2005 là 17.006 triệu đồng, năm 2006 là 19.216 triệu

đồng Năm 2007 là 23.903 triệu đồng Doanh số cho vay tăng liên tục cho thấy

trong những năm gần đây người dân có xu hướng mở rộng đầu tư sản xuất kinh

doanh, điều này cho thấy kinh tế xã hội của địa phương có bước phát triển khá

mạnh đó cũng là do ngân hàng hỗ trợ vốn cho các thương gia kinh doanh nhằm

phát triển kinh tế xã hội

 Xã Song Phú: năm 2006 doanh số cho vay là 15.079 triệu đồng, đạt tỷ

trọng 22,45%; tăng 917 triệu đồng, tăng về số tương đối là 6,48% so với năm

2005 Năm 2007 tăng 2.856 triệu đồng với tốc độ tăng 18,94% so với năm 2006

một số nông dân đã chuyển sang cải tạo vườn, trồng cây ăn trái,…và nguồn vốn

còn phục vụ cho việc mua máy móc để sản xuất nông nghiệp

 Xã Long Phú: có tỷ trọng doanh số cho vay được xếp thứ hai sau xã

Phú Thịnh qua 3 năm

Năm 2005 doanh số cho vay đạt tỷ trọng 26,29% Năm 2006 doanh số cho

vay đạt tỷ trọng 27,56% với số tiền cho vay 18.518 triệu đồng; tăng 2.394 triệu

đồng, với tỷ lệ tăng là 14,85% so với năm 2005 Năm 2007 tăng với tốc độ

20,23% với số tiền tăng lên 3.746 triệu đồng so với năm 2006

Doanh số cho vay của xã tăng lên hàng năm là do nông dân trong xã đã

mạnh dạn đầu tư vào lĩnh vực thủy sản trong những năm gần đây vì dịch bệnh

rầy nâu trên cây lúa nên nguồn vốn của người dân còn đầu tư cho lĩnh vực nuôi

cá đồng như: cá lốc, cá rô nhằm tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương,

Nguyên nhân doanh số cho vay của xã tăng liên tục là vì bên cạnh sản xuất nông

nghiệp thì bà con nông dân đã mở rộng thêm chăn nuôi heo thịt nhưng với số

lượng mang tính chất gia đình

Trang 26

 Xã Song Phú: năm 2006 doanh số cho vay là 15.079 triệu đồng, đạt tỷ

trọng 22,45%; tăng 917 triệu đồng, tăng về số tương đối là 6,48% so với năm

2005 Năm 2007 tăng 2.856 triệu đồng với tốc độ tăng 18,94% so với năm 2006

Nguyên nhân doanh số tăng hàng năm là do bà con nông dân có xu hướng

cải tạo vườn tạp để trồng cây ăn trái Vài năm gần đây phong trào chăn nuôi bò

thịt phát triển mạnh nên nhu cầu về vốn cũng tăng cao

 Xã Tân Phú: Đây là xã có doanh số cho vay thấp nhất vì mang tính đặc

thù của xã trồng nông nghiệp Nguồn vốn của người nông dân chủ yếu phục vụ

cho sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi heo

Năm 2006 cho vay với số tiền là 14.370 triệu đồng, đạt tỷ trọng 21,39%;

tăng 326 triệu đồng hay tăng 2,32% so với năm 2005 Năm 2007 tăng 2.411 triệu

đồng với tốc độ tăng 16,78% so với năm 2006 Năm 2004 là 5.238 triệu đồng

chiếm 4,03% doanh số cho vay của toàn huyệnNăm 2005 là 8.491 triệu đồng

tăng 3.253 triệu đồng hay tăng 62,10% so với năm 2004 Năm 2006 là 9.157

triệu đồng, tăng 666 triệu đồng, tương ứng tăng 7,84% so với năm 2005 Vì vậy,

trong những năm sắp tới ngân hàng cần đẩy mạnh công tác đầu tư vào các xã có

doanh số vay thấp nhằm mở rộng thêm địa bàn hoạt động và thu hút nhiều người

đến vay tiền hơn

Năm 2005, tỷ trọng doanh số cho vay của xã Song Phú là 23,09%; xã

Trang 27

4.3.1.2 Doanh số cho vay theo đối tượng sử dụng vốn

Trong các thành phần kinh tế tham gia hoạt động cho vay của ngân hàng

có thành phần kinh tế cá thể, hộ sản xuất cơ sở kinh doanh và cho vay doanh

nghiệp được thể hiện ở bảng số liệu sau:

Bảng 7: DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN

Phú Thịnh Tân Phú

Formatted: Font: 11 pt Formatted Table

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Centered

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Centered Formatted: Font: 11 pt

Formatted: Font: 11 pt

Formatted: Centered Formatted: Font: 11 pt

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Centered

Trang 28

(Nguồn: Phòng Tín dụng NHNo&PTNT Song Phú)

a Cho vay cá thể, hộ sản xuất:

Ngân hàng cho vay các đối tượng sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp, thương mại-dịch vụ và cho vay khác đối với cá thể, hộ sản xuất Mà

thành phần cho vay chủ yếu là nông dân, vì theo ngân hàng nông dân là khách

hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và uy tín của ngân hàng Như theo

lời phát biểu của Giám Đốc NHNo&PTNT Việt Nam: “Thực tế hoạt động tín

dụng trên thương trường 10 năm qua cho phép chúng ta khẳng định: nông dân là

khách hàng vay trả sòng phẳng; người dân không chỉ là khách hàng mà còn là

người bạn đồng hành có uy tín của NHNo&PTNT Việt Nam” Do vậy trong quá

trình hoạt động của mình ngân hàng luôn chú trọng cho vay thành phần kinh tế

này

Những năm qua, doanh số cho vay của ngân hàng đối với cá thể, hộ sản

xuất luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu thành phần kinh tế

Năm 2006 doanh số cho vay đối với hộ sản xuất, cá nhân là 63.263 triệu

đồng, tăng 5.787 triệu đồng, với tốc độ tăng là 10,07 % so với năm 2005 Tận

dụng mọi tiềm năng sẵn có để phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập n ên nhu cầu

về vốn để cải tạo vườn tạp trồng các loại cây có múi của các hộ nông dân tăng,

đồng thời nhu cầu về vốn của những hộ buôn bán nhỏ cũng tăng lên làm cho

doanh số cho vay tăng lên rất nhiều

Sang năm 2007 doanh số cho vay tiếp tục tăng mạnh 79.243 triệu đồng,

chiếm 97,97% tổng doanh số cho vay ngắn hạn, tăng 15.980 triệu đồng hay tăng

25,26% so với năm 2006 Nguyên nhân là do gần đây các hộ sản xuất kinh doanh

mà đặc biệt là các hộ nông dân, bên cạnh việc sản xuất nông nghiệp người dân

còn được sự quan tâm của chính quyền địa phương, họ được hướng dẫn, khuyến

Formatted: Bullets and Numbering

Trang 29

hiện qui trình xen canh tăng vụ 2 lúa-1 màu do đó nhu cầu về vốn của người dân

tăng lên

b Cho vay doanh nghiệp:

Năm 2006 doanh số cho vay là 3.920 triệu đồng, tăng 60 triệu đồng,

với tốc độ tăng 1,55% so với năm 2005 Trong năm 2006 ngân hàng đã thu hút

thêm được các khách hàng mới, đồng thời vẫn giữa mối quan hệ tốt đối với

những doanh nghiệp là khách hàng truyền thống nên doanh số cho vay đã tăng

lên

Đến năm 2007 doanh số cho vay giảm còn 1.640 triệu đồng, giảm

2.280 triệu đồng hay 58,16% so với năm 2006 Nguyên nhân giảm là do các ngân

hàng cổ phần trên địa bàn đã đưa ra mức lãi suất hấp dẫn dành riêng cho các

doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng là doanh nghiệp

Formatted: Bullets and Numbering

Trang 30

Để thấy được tốc độ tăng giảm về tình hình cho vay của các đối tượng sử

dụng vốn qua ba năm ta lần lượt xem xét hình sau:

Doanh số cho vay theo đối tượng sử dụng vốn

4.3.1.3 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn

Ngân hàng đã nắm sát tình hình nhu cầu vốn và đáp ứng kịp thời nhu cầu

vốn của bà con nông dân Đồng thời do có đội ngũ nhân viên có nhiều kinh

Doanh số cho vay hộ sản xuât, cá nhân

Tổng doanh số cho vay

Doanh số cho vay DNTN

Doah số cho vay DNTN

Triệu đồng

Năm

Trang 31

định nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế trong địa bàn và có kế hoạch về cơ

cấu cho vay phù hợp Do vậy, doanh số cho vay của ngân hàng tăng qua các năm

mà chủ yếu là cho vay ngắn hạn tăng lên là rất phù hợp với xu thế phát triển kinh

tế và nhu cầu vốn cho sản xuất của người dân

Góp phần thực hiện chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cùng

với định hướng hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam, tỉnh Vĩnh

Long, của huyện Tam Bình và tình hình thực tế của địa phương Chi nhánh

NHNo&PTNT Song Phú đã mở rộng đầu tư tín dụng đến tận các xã vùng sâu

vùng xa chuyển dịch đầu tư mở rộng đối tượng tín dụng, cơ cấu đầu tư được từng

bước xác định trên cơ sở chuyển dịch theo cơ cấu kinh tế của huyện nhà

Bảng 8: DOANH SỐ CHO VAY THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN

(Nguồn: Phòng Tín dụng NHNo&PTNT Song Phú ))

Để thấy được nguyên nhân tăng giảm về tình hình doanh số cho vay ta

lần lượt phân tích các đối tượng sau:

a Cho vay nông nghiệp

Trang 32

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà Nước là “đa dạng hoá các hình thức

sản xuất nông nghiệp và kết hợp các hình thức đó lại với nhau nhằm đạt kết quả

cao nhất” đã đạt kết quả rất cao Thấy được lợi ích của việc vay vốn ngân hàng

để thực hiện mở rộng sản xuất nông nghiệp nên nhu cầu vốn của người dân ngày

càng cao làm cho doanh số cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp của ngân hàng

tăng lên

 Doanh số cho vay năm 2005 là 40.295 triệu đồng Năm 2006 doanh số

cho vay tăng lên 45.022 triệu đồng, tăng 4.727 triệu đồng, với tốc độ tăng là

11,73% so với năm 2005

 Đến năm 2007 doanh số cho vay tăng lên 52.569 triệu đồng, tăng về

lượng là 7.547 triệu đồng tức 16,76% so với năm 2006, doanh số cho vay tăng là

do nguồn vốn đầu tư trong lĩnh vực chăn nuôi và kinh tế tổng hợp tăng

Các đối tượng cho vay ngắn hạn trong nông nghiệp chủ yếu là cho vay

trồng trọt, chăn nuôi và kinh tế tổng hợp

 Chăn nuôi:

Đây là đối tượng được ngân hàng quan tâm, theo chỉ đạo phát triển đàn vật

nuôi trong địa bàn 4 xã Cho vay chăn nuôi ngắn hạn được chi phối cho con

giống, thức ăn và thuốc trị bệnh cho các loài vật nuôi như: heo, gia cầm, cá, bò…

 Doanh số cho vay chăn nuôi năm 2005 là 1.433 triệu đồng chiếm

3,56% trong tổng doanh số cho vay nông nghiệp

 Năm 2006 doanh số cho vay chăn nuôi tăng lên 1.960 triệu đồng,

chiếm 4,35% doanh số cho vay nông nghiệp, tăng 525 triệu đồng hay 36,59% so

với năm 2005 Nguyên nhân tăng là trong những năm gần đây người dân được

các cán bộ nông nghiệp thường xuyên mở các lớp tập huấn về phương pháp chăn

nuôi và cung cấp con giống cao sản nên nhu cầu vay vốn để chăn nuôi của người

dân đã tăng lên Đồng thời, việc mở rộng đầu tư vào chăn nuôi còn giúp người

dân tận dụng được thời gian nhàn rỗi, nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống và

Formatted: Bullets and Numbering

Trang 33

 Đến năm 2007, doanh số cho vay trong chăn nuôi tiếp tục tăng cao, đạt

3.069 triệu đồng, với số tiền tăng là 1.109 triệu đồng, hay tăng 56,58 % so với

năm 2006 Nguyên nhân là do người dân được sự hỗ trợ của chính quyền, các cán

bộ nông nghiệp ở địa phương nên họ đã mạnh dạn đầu tư cho chăn nuôi

 Kinh tế tổng hợp:

Hiện nay đang tồn tại các loại hình kinh tế tổng hợp là VAC, VACR, VR

Các mô hình này được NHNo&PTNT Song Phú khuyến khích đầu tư và đã thu

hút được đa số người dân, mặc dù chỉ mới được áp dụng gần đây nhưng doanh số

cho vay kinh tế tổng hợp luôn chiếm tỷ trọng cao (hơn 94%) trong tổng doanh số

cho vay nông nghiệp, hình thức này giúp cho việc sử dụng vốn được linh hoạt

hơn, hơn nữa đầu tư tổng hợp sẽ giúp người dân phân tán rủi ro trong sản xuất,

dẫn đến rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng giảm xuống

Năm 2006 doanh số cho vay đạt ở mức cao 43.062 triệu đồng, tăng 4.200

triệu đồng, với tốc độ tăng là 10,81% so với năm 2005 Xuất phát từ những ưu

điểm trên nên ngày càng có nhiều người dân chọn mô hình kinh tế tổng hợp, đây

là nguyên nhân chính của việc tăng doanh số cho vay trong lĩnh vực này

Năm 2007 doanh số cho vay tiếp tục tăng lên 49.500 triệu đồng, tăng 6.438

triệu đồng tức 14,95% so với năm 2006 Doanh số cho vay trong lĩnh vực này

tăng là để phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phương, tăng

dần cơ cấu nông nghiệp trong cơ cấu ngành

b Cho vay kinh doanh thương mại - dịch vụ:

Để phù hợp với xu hướng đa dạng hoá, ngoài việc phục vụ cho nông

nghiệp là chính thì NHNo&PTNT Song Phú cũng rất quan tâm đến lĩnh vực cho

vay thương mại và dịch vụ Vì đây là cơ sở cho quá trình đô thị hoá của địa

phương, chính vì vậy mà doanh số cho vay trong ba năm qua có chiều hướng

tăng lên

Năm 2006 doanh số cho vay là 20.743 triệu đồng, tăng về lượng là 2.981

triệu đồng hay về tỷ lệ tăng 16,78% so với năm 2005

Formatted: Bullets and Numbering

Formatted: Bullets and Numbering

Trang 34

Năm 2007 doanh số cho vay tiếp tục tăng lên 25.682 triệu đồng, tăng

4.939 triệu đồng, với tốc độ tăng là 23,81% so với năm 2006

Tỷ trọng doanh số cho vay trong lĩnh vực này cũng tăng lên qua các năm,

cụ thể năm 2005 doanh số cho vay chiếm 28,96%, năm 2006 tăng lên 30,88% và

sang năm 2007 tỷ trọng này được nâng lên 31,75% Điều đó cho thấy ngân hàng

đã từng bước chuyển dịch cơ cấu đầu tư đối với lĩnh vực này

b Cho vay các mục đích sử dụng vốn khác:

Ngoài nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ

NHNo&PTNT Song Phú còn cho vay một số mục đích sử dụng vốn khác như:

cho vay chiết khấu giấy tờ có giá, cho vay hợp tác lao động nước ngoài Tuy lợi

nhuận thu được từ các khoản cho vay này rất thấp nhưng ngược lại đầu tư vào

hoạt động này ít mang lại rủi ro cho ngân hàng

Năm 2006 doanh số cho vay là 1.418 triệu đồng, giảm 1.861 triệu đồng hay

giảm 56,75% so với năm 2005 Nguyên nhân giảm là do trong năm 2006 không

có phát sinh cho vay chứng từ có giá.`

Năm 2007 doanh số cho vay tăng lên 2.632 triệu đồng, tăng 1.214 triệu

đồng hay 85,61% so với năm 2006 Xu hướng đi lao động nước ngoài trong

những năm gần đây gia tăng đáng kể, do đó mà doanh số cho vay để đi hợp tác

lao động nước ngoài ngày càng chiếm tỷ trọng cao và trong năm 2007 có phát

sinh nhiều món cho vay cầm cố giấy tờ có giá Đồng thời, ngân hàng Trung

Ương có chính sách cho cán bộ công nhân viên vay để làm kinh tế gia đình cải

thiện đời sống vật chất cho cán bộ nhà nước cùng với việc khuyến khích làm

kinh tế phụ đối với các hộ dân ở các cấp chính quyền địa phương

Doanh số cho vay ngắn hạn theo mục đích sử dụng vốn được thể hiện

cụ thể qua hình sau:

Triệu đồng

Trang 35

0 10000

Tóm lại, doanh số cho vay ngắn hạn của NHNo&PTNT Song Phú qua 3

năm có sự tăng lên rõ rệt Ngân hàng thực hiện ngày càng tốt vai trò của mình

trong việc cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, mạng lưới ngân

hàng ngày càng lớn mạnh rộng khắp đến bà con nông dân Doanh số cho vay

ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cho vay ngắn hạn, còn cho vay kinh

doanh thương mại-dịch vụ chiếm tỷ trọng thấp hơn Tuy nhiên, ngân hàng cũng

đã dần mở rộng cho vay thương mại-dịch vụ Việc mở rộng này rất phù hợp với

xu thế phát triển kinh tế của huyện nhà Trong hướng tới ngân hàng sẽ tăng

doanh số cho vay của các ngành và dần tăng tỷ trọng các ngành thương mại-dịch

vụ và các ngành nghề khác trong cho vay ngắn hạn của ngân hàng

Để việc cho vay đem lại hiệu quả cao ngân hàng nên chú trọng hơn nữa

đến việc phân loại và phân tích tình hình kinh tế cũng như thiện chí trả nợ của

các khách hàng có quan hệ với ngân hàng để mở rộng đầu tư, cần giữ chân những

khách hàng truyền thống có mối quan hệ tốt từ trước đến nay với ngân hàng

4.3.2 Doanh số thu nợ

Song song với việc tăng doanh số cho vay, chi nhánh NHNo&PTNT Song

Phú không ngừng chú trọng đến công tác thu nợ bởi vì công tác thu hồi nợ rất

Năm

Hình 12: Đồ thịBiểu đồ doanh số cho vay ngắn hạn theo mục đích sử

dụng vốn qua 3 năm 2005-2007

Trang 36

quan trọng, nếu thu hồi nợ có hiệu quả sẽ làm giảm nợ quá hạn, hạn chế rủi ro

cho ngân hàng

4.3.2.1 Doanh số thu nợ Tt heo địa bàn

Qua bảng 9 cho thấy công tác thu hồi nợ theo địa bàn của ngân hàng ngày

càng có hiệu quả, thể hiện ở doanh số thu hồi nợ tăng dần qua các năm

Năm 2005 doanh số thu hồi nợ chỉ có 57.898 triệu đồng

Năm 2006 thu được 61.602 triệu đồng, tăng 3.704 triệu đồng, tương ứng

tăng 6,40% so với năm 2005

Năm 2007 doanh số thu nợ là 75.593 triệu đồng, tăng 13.991 triệu đồng hay

tăng 22,70% so với năm 2006

Đạt được kết quả như trên là nhờ vào sự nổ lực thu hồi nợ của chi nhánh mà

trực tiếp là các cán bộ tín dụng phụ trách ở các xã, điều này cũng nói lên việc vay

vốn phục vụ cho sản xuất của nông dân ngày một tốt hơn thể hiện qua khả năng

trả nợ cho ngân hàng

Nhìn chung, ngân hàng cho vay tăng qua các năm thì bên cạnh đó công tác

thu hồi nợ của ngân hàng cũng tăng lên, đều này còn nói lên tính hiệu quả trong

sản xuất nông nghiệp và tính hiệu quả của công tác tín dụng của chi nhánh Song

Phú Trong những năm qua ngân hàng đã đáp ứng nhu cầu vốn cho người nông

dân sản xuất

Formatted: Font: 13 pt

Trang 37

Bảng 9: DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỊA BÀN QUA 3 NĂM 2005-2007

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Centered

Formatted: Font: 11 pt

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Centered

Formatted: Font: 11 pt

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Centered

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Centered Formatted: Font: 11 pt Formatted: Centered

Trang 38

Qua bảng số liệu trên cho thấy công tác thu hồi nợ theo địa bàn của ngân

hàng ngày càng có hiệu quả, thể hiện ở doanh số thu hồi nợ tăng dần qua các

năm

và tính hiệu quả của công tác tín dụng của chi nhánh Song Phú  Xã Phú

Thịnh: luôn đạt doanh số thu nợ cao nhất trong 4 xã qua ba năm Năm 2005

chiếm 27,95% ; năm 2006 chiếm 27,25% và tỷ trọng này đựơc nâng lên trong

năm 2007 là 29,17% tổng doanh số thu nợ Đây cũng là do doanh số cho vay của

xã Phú Thịnh luôn dẫn đầu qua 3 năm và việc sản xuất kinh doanh của người dân

trong địa bàn xã ngày càng có hiệu quả

Ba xã Song Phú, Long Phú, Tân Phú có tỷ trọng doanh số thu nợ không

chênh lệch nhiều và ít dao động qua các năm

 Xã Tân Phú:nNăm 2005 đạt doanh số thu nợ là 13.169 triệu đồng với tỷ

trọng là 22,75% thấp nhất trong 4 xã Năm 2006, doanh số thu nợ tăng 715 triệu

đồng tương ứng tăng 5,43%; chiếm tỷ trọng 22,54% trong tổng doanh số cho vay

của ngân hàng, xếp hàng thứ tư Điều này là hợp lý bởi vì doanh số cho vay năm

2005 và 2006 của xã Tân Phú cũng có tỷ trọng thấp nhất trong khu vực

Sang năm 2007 tỷ trọng doanh số thu nợ tăng lên hơn cả Song Phú, đạt

22,56% Đạt được kết quả như vậy là nhờ sự đôn đốc người dân trả nợ của cán

bộ tín dụng phụ trách ở xã Tân Phú và nhờ vào giá heo thịt năm 2007 tăng mạnh,

người dân có lãi nhiều nên công tác thu hồi nợ của ngân hàng thuận lợi

tiền thu được 14.486 triệu đồng Năm 2006 thu được 16.205 triệu đồng,, có tỷ

Trang 39

trọng là 26,31% tăng 1.719 triệu đồng so với năm 2005 Năm 2007, doanh số thu

nợ tăng 4.504 triệu đồng so với năm 2006

 Xã Song Phú: Trong 2 năm 2005 và 2006 doanh số thu nợ đứng thứ ba

sau Phú Thịnh và Long Phú Năm 2005 chiếm 24,28% ; năm 2006 chiếm 23,90%

tỷ trọng này trong năm 2007 giảm còn 20,87% tổng doanh số thu nợ Nguyên

nhân là do năm 2007 có tin cho rằng giống bưởi chùm ở Mỹ gây ung thư nên đã

gây ra tâm lý cho người dân hoang mang, lo sợ khi ăn bưởi nên giá bưởi năm

2007 giảm nhanh chóng và việc tiêu thụ hết sức khó khăn, thậm chí không có

thương lái đi mua Do vậy mà công tác thu hồi nợ trong năm 2007 ở xã Song Phú

gặp nhiều khó khăn

và xã Song Phú đứng thứ ba có tỷ trọng 24,28% với số tiền là14.060 triệu đồng

 Sang năm 2006, tình hình cũng diễn ra như năm 2005

 Đến năm 2007, doanh số thu nợ của xã Tân Phú đứng thứ ba sau Phú Thịnh và

Long Phú Xã Song Phú rơi xuống thứ tư

Trang 40

Bảng 9: DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỊA BÀN

ĐVT: triệu đồng

(Nguồn: PhòngTín dụng NHNo&PTNT Song Phú)

4.3.2.2 Doanh số thu nợ theo đối tượng sử dụng vốn

Doanh số cho vay tại ngân hàng qua 3 năm có sự tăng trưởng khá tốt Trong đó doanh số cho vay đối với hộ sản xuất và cá nhân có sự

tăng trưởng nhanh chóng Sự tăng lên của doanh số cho vay thì doanh số thu nợ

cũng tăng theo

Để thấy được tình hình thu nợ ngắn hạn theo đối tượng sử dụng vốn có hiệu

quả hay không, ta tiến hành phân tích số liệu sau:

Hình 13: Đồ thị doanh số thu nợ theo địa bàn

qua 3 năm 2005-2007 Năm 2007

Ngày đăng: 25/10/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn qua   3 năm 2005-2007 - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long
Hình 4 Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn qua 3 năm 2005-2007 (Trang 7)
Bảng 4: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT SONG PHÚ QUA  3 NĂM (2005-2007) - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long
Bảng 4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT SONG PHÚ QUA 3 NĂM (2005-2007) (Trang 11)
Hình 5: Biểu đồ doanh số cho vay theo thời hạn qua ba năm  2005-2007 - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long
Hình 5 Biểu đồ doanh số cho vay theo thời hạn qua ba năm 2005-2007 (Trang 12)
Hình 6: Biểu đồ doanh số thu nợ qua ba năm 2005-2007 - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long
Hình 6 Biểu đồ doanh số thu nợ qua ba năm 2005-2007 (Trang 15)
Hình 7: Biểu đồ thể hiện dư nợ qua ba năm 2005-2007 - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long
Hình 7 Biểu đồ thể hiện dư nợ qua ba năm 2005-2007 (Trang 16)
Hình 8: Biểu đồ nợ quá hạn theo thời hạn qua ba năm  2005-2007 - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long
Hình 8 Biểu đồ nợ quá hạn theo thời hạn qua ba năm 2005-2007 (Trang 17)
Bảng 5: TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN QUA 3 NĂM 2005-2007  ĐVT: triệu đồng - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long
Bảng 5 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN QUA 3 NĂM 2005-2007 ĐVT: triệu đồng (Trang 20)
Hình 9: Biểu đồ hoạt động tín dụng ngắn hạn qua   ba năm 2005-2007 - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long
Hình 9 Biểu đồ hoạt động tín dụng ngắn hạn qua ba năm 2005-2007 (Trang 21)
Bảng  6 :  DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỊA BÀN QUA 3 NĂM 2005-2007   ĐVT: triệu đồng - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long
ng 6 : DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỊA BÀN QUA 3 NĂM 2005-2007 ĐVT: triệu đồng (Trang 23)
Bảng 7: DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN  ĐVT: triệu đồng - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long
Bảng 7 DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN ĐVT: triệu đồng (Trang 27)
Hình 11: Đồ thị doanh số cho vay theo đối tượng sử dụng  vốn qua 3 năm 2005-2007 - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long
Hình 11 Đồ thị doanh số cho vay theo đối tượng sử dụng vốn qua 3 năm 2005-2007 (Trang 30)
Bảng 9: DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỊA BÀN QUA 3 NĂM 2005-2007  ĐVT: triệu đồng - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long
Bảng 9 DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỊA BÀN QUA 3 NĂM 2005-2007 ĐVT: triệu đồng (Trang 37)
Bảng 9: DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỊA BÀN - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long
Bảng 9 DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỊA BÀN (Trang 40)
Bảng 10: DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long
Bảng 10 DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN (Trang 41)
Hình 14: Đồ thị doanh số thu nợ theo đối tượng sử dụng vốn  qua 3 năm 2005-2007 - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long
Hình 14 Đồ thị doanh số thu nợ theo đối tượng sử dụng vốn qua 3 năm 2005-2007 (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w