Nhận xét bài làm của bạn Nêu yêu cầu bài tập Viết tất cả các phân số.. Nhận xét.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 20
TẬP ĐỌC: SẦU RIÊNG
I.Mục tiêu:
- KT:Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây ( Trảlời được các câu hỏi trong sgk)
- KN:Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
Đọc trôi chảy toàn bài ( Tự nhận thức, giá trị, hợp tác)
-TĐ: Yêu thiên nhiên, con người Việt Nam
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: + Tranh, ảnh về trái sầu riêng
+ Bảng phụ ghi đoạn văn ( đoạn 1 )
A.Kiểm tra bài cũ
-KTBC: 2 HS đọc TL bài thơ Bè suôi sông La và trả lời câu hỏi
- Đ1: Sầu riêng là loại đến kì lạ
- Đ2: Hoa sầu riêng tháng năm ta
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
+ Miêu tả vẻ đẹp đặc sắc của hoa, quả, dáng đứng của sầu riêng
+ Tìm câu văn thể hiện tình cảm của t/g đối với cây sầu riêng?
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời+ Quả: lủng lẳng dưới cành, trông giống như tổ kiến, mùi thơm đậm , bay
xa, …béo cái béo của trứng gà, ngọt của vị mật ong già hạn
+ Dáng cây : thân khẳng khiu, cao vút ,
…
Trang 2- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn 1
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, khen ngợi 4) Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài tiết sau
- Sầu riêng là loại trái quí của miền Nam…
*Hiểu được giá trị và vẻ đặc sắc của cây trái sầu riêng
- 3 HS đọc nối tiếp , nhận xét tìm giọng đọc
- Luyện đọc
- Vài HS thi đọc
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- KT: Giúp học sinh củng cố về khái niệm phân số
- KN: Rèn kĩ năng về rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số
- TĐ: Tự giác, tích cực học tập
II/Chuẩn bị:
Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
5phút
1phút
7phút
6phút
A.Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ:
1.Quy đồng mẫu số các phân sốa) và b) ; và
Nêu yêu cầu bài tậpRút gọn các phân số
4 em lên bảng
= = ; = = Nêu yêu cầu bài tập
Rút gọn các phân sốLàm bài vào vở
*Phân số là phân số tối giản
*Phân số = =
*Phân số = =
*Phân số = = Nêu yêu cầu bài tập
Trang 3Chấm chữa bài4.Hoạt động 4: Củng cợ dăn dị:
Nhận xét tiết học
Nhận xét bài làm của bạnNêu yêu cầu bài tậpViết tất cả các phân sốNhận xét
CHÍNH TẢ: NGHE- VIẾT: SẦU RIÊNG
I/ Mục tiêu:
-KT: Nghe - viết đúng chính tả bài Sầu riêng Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng cĩ âm đầu và vần dễ lẫn: l/n, ut/ uc
-KN: Biết trình bày một bài chính tả đẹp Rèn luyện chữ viết
-TĐ: Cĩ ý thức trong học tập, ý thức trau dồi tiếng Việt
II/Chuẩn bị
Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
Nhận xét bài cũB.Bài mới:
1.Hoạt động 2: Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nghe
2 em đọc đoạn văn trong bài Sầu riêng Theo dõi, đọc thầm ở sách giáokhoa
+ Miêu tả hoa sầu riênga) ; và
= = ; = = ; Giữ nguyên phân số
Trang 4+Ghi tên bài vào giữa
+Đầu dòng thụt vào 1 ô
+Viết hoa đầu câu Đọc viết
Đọc chậm từng câu, câu tiếp Đoạn Đọc dò
3.Chấm chữa bàiĐưa bài mẫuChấm bài Nhận xét chung4.Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
BT2:
b) Điền vào chỗ trống ut hay uc
Gắn bảng phụ
Con đò lá trúc qua sông
Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung đưa
Bút nghiêng, lất phất hạt mưa Bút chao, gợn sóng Tây Hồ lăn tăn
Theo HỒ MINH HÀ
BT3:
Gắn bảng phụ lên bảngNhận xét lời giải đúng:
Nhận xét cho điểm5.Hoạt động 5: Củng cố dặn dò:
+ Thơm ngát như hương cau hương bưởi, dậu từng chùm, trắng ngà, cánhnhỏ li ti,
+ Đọc thầm để tìm tiếng viết dễ sai:
trổ, cuối năm, tỏa khắp khu vườn, giống cánh sen con, lác đác vài nhụy
Trình bày
Nhận xétĐọc lại bài vừa điền
Nêu yêu cầu bài tậpHoạt động nhóm 4Thi tiếp sức làm bài
em đọc lại đoạn văn
ĐẠO ĐỨC : LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (tiết 2)
I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:
-KT:Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
-KN:Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh ( Ra quyết định, lựa chon, hợp tác)-TĐ:Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
III/ Phương tiện dạy học : phiếu bài tập, sách giáo khoa
Thẻ màu, đồ dùng hoá trang sắm vai
III/ Hoạt động trên lớp
T.gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5 phút A/ Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là lịch sự với mọ người?
Cho ví dụ
B/ Bài mới : Giới thiệu bài
2 HS trả lời
Trang 5- Nêu từng ý kiến trong bài tập 2
- Yêu cầu HS giải thích lí do
Kết luận :
Các ý kiến (c), (d) là đúng Các ý kiến (a), (b) ,(đ) là sai
2.Hoạt động 2:
Đóng vai ( bài tập 4 SGK)
- Thảo luận tình huống ( a) bài tập 4
- Gọi nhóm HS lên thể hiện : Các nhóm khác cóa thể lên đóng vai nếy có cách giải quyết khác
- GV nhận xét
Kết luận chung :
- Nêu câu ca dao và giải thích ý nghĩa :
Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
3.Hoạt động củng cố
Nhận xét, dặn dòThực hiện cư xử với mọi người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày
- Màu đỏ : Tán thành
- Màu xanh : Phản đối
HS trả lời Lớp nhận xét ,bổ sung
1 HS đọc đề nêu yêu cầu -Thảo luận nhóm 4 Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhận xét
Lăng nghe và thực hiện
Lịch sử : Trường học thời hậu Lê
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
KT: Biết được sự phá triển của giáo dục thời Hậu Lê( những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục , chính sách khuyến học)
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ ; ở kinh đô có Quốc Tử Giam , ở các địa phương bên cạnh trường công còn các trường tứ ; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội ; nội dung học tập là nho giáo
+ Chính sách khuyến khích học tập ; đăt ra lễ xướng danh , lễ vinh quy , khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 6-HS đọc trong SGK các nhóm thảo luận câu hỏi:
+ Việc học với thời Hậu Lê được tổ chức như thế nào?
+ Trường học thời Hậu Lê dạy những điều gì ?
+Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào?
GV kết luận: Giáo dục thời Hậu
lê có tổ chức quy củ , nội dung học tập là nho Giáo
Hoạt động 2:Làm việc cả lớp
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?
- GV cho HS xem các hình trongSGK và tranh ảnh , tham khảo thêm: Khuê Văn Các và các bia tiến sĩ ở Văn Miếu cùng hai bức tranh: Vinh Quy bái tổ và lễ xướng danh để thấy được nhà Hậu Lê đã rất coi trọng giáo dục
- GV kết luận như SGK Gọi
-Gọi vài HS đọc ghi nhớ-Chuẩn bị bài: Văn học và khoa học thời Hậu lê
-GV nhận xét tiết học
Một HS đọc nội dung bài
- Lập văn Miếu , xây dựng lại và mở rộng lại Thái học viện , thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám trường có lớp học , chỗ ở , kho trữ sách, ởcác đạo , đều có trường do nhà nước mở
- Nho giáo, lịch sử các vương triều phương bắc
- Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội ,
có kì thi kiểm tra trình độ của quan lại
-Tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng , khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
Trả lời
1 HS đọc
Thứ ba ngày 26 tháng1 năm 20
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I/ Mục tiêu:
-KT:Hiểu đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? Xác đinh được
chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?Bổ sung:
-KN: Đặt câu theo kiểu câu kể Ai thế nào? Dùng từ sinh động, chân thật.
-TĐ: Có thái độ học tập nghiêm túc.Yêu tiếng Việt.
II/Chuẩn bị: Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
A Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Đặt câu, xác đinh vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Nhận xét bài cũB.Bài mới:
1.Hoạt động 2: Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 3: Phần nhận xét:
BT1:
Nhận xét câu trả lờiBT2:
Chủ ngữ
Câu 1: Hà Nội Câu 2:Cả một vùng trời Câu 4: Các cụ già Câu 5:Những cô gái thủ đô
Cả lớp đọc thầm 1 em lên bảng xác địnhcâu kể Ai thế nào?
Hoạt động nhóm 4Trình bày Nhận xét bổ sung
+ Cho ta biết sự vật sẽ được thông báo vềđặc điểm tính chất ở vị ngữ
+ Chủ ngữ trong các câu do cụm cụmdanh từ tạo thành
3 em nhắc lạiNhận xét
Nêu yêu cầu bài tậpHoạt động nhóm 4Trình bày
các câu 3, 4, 5, 6,8 là câu kể Ai thế nào?
+ Màu vàng trên lưng chú// lấp lánh.
+ Bốn cái cánh// mỏng như giấy bóng + Cái đầu// tròn
(và) hai con mắt// long lanh như thủy tinh + Thân chú// nhỏ và thon vàng như màu
nắng của mùa thu
+ Bốn cánh// khẽ rung rung như đang còn
Trang 83 em đọc bài viết
TOÁN: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I/ Mục tiêu:
-KT: Giúp học sinh biết so sánh hai phân số cùng mẫu số Củng cố về nhận biết một phân số bé
hơn hoặc lớn hơn 1
-KN: Rèn kĩ năng so sánh hai phân số cùng mẫu số
-TĐ: Học tập nghiêm túc, tích cực
II/Chuẩn bị: Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 2: Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
Vẽ đọan thẳng AB lên bảngH: Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấyphần đoạn thẳng AB?
H: Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấyphần đoạn thẳng AB?
Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC
Nhận xét về mẫu số của hai phân sốH: Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làm thế nào?
4 em lên bảngNhận xétLắng nghe
Trang 97phút
1phút
Nhận xét Chữa bài
BT2: (Câu b: 3 ý sau dành cho HS khá giỏi)
a) Nhận xét:
+ Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân
số bé hơn 1+ Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân
số lớn hơn 1b) So sánh phân số với 1Nhận xét câu trả lời đúngChấm chữa
BT3: (Dành cho HS khá giỏi)
Viết phân số bé hơn 1, có mẫu số là
5 và tử số khác không
Nhận xét ghi điểm3.Hoạt động 5: Củng cố dặn dò:
Nêu yêu cầu bài tập
Chúng ta rút gọn
3 em lên bảngTrả lời
Nêu yêu cầu bài tập
Lớp nhận xét
KỂ CHUYỆN: CON VỊT XẤU XÍ
I/ Mục tiêu:
-KT: Học sinh kể lại tự nhiên bằng lời của mình theo đúng thứ tự các tranh minh họa trong sách
giáo khoa Kể lại toàn bộ câu chuyện
Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
-KN: Rèn kĩ năng nói,kĩ năng nghe Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu, kể kết hợp điệu bộ, cử chỉ , lời nói
-TĐ: Có thái độ học tập nghiêm túc.Yêu tiếng Việt
II/Chuẩn bị: Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
4phút
1phút
5phút
A Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Kể lại câu chuyện về 1 người cókhả năng đặc biệt mà em biết
Nhận xét nội dung truyệnNhận xét bài cũ
B.Bài mới:
1.Hoạt động 2: Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 3: Giáo viên kể chuyệnGiọng kể thong thả, chậm rãi Nhấngiọng những từ ngữ gợi cảm, miêu
tả hình dáng thiên nga, tâm trạngcủa nó: xấu xí, nhỏ xíu, yếu ớt,buồn chán, chành chọe, bắt nạt, hắthủi, dài ngoẵng, gầy guộc, vụng về,bịn rịn đẹp nhất, xấu hổ và ân hận,
2 em kểNhận xét
Lắng nghe
Trang 1015phút
2phút
Kể lần hai kết hợp chỉ tranh3.Hoạt động 4:Hướng dẫn học sinhthực hành kể chuyện
a) Sắp xếp lại thứ tự các tranh minhhọa theo đúng trình tự
Thứ tự đúng : 2 - 1 - 3 - 4Tranh 2:
Tranh 1:
Tranh 3:
Tranh 4:
b)Thực hành kể chuyện,Theo dõi giúp đỡ
Nhận xét4.Hoạt động 5: Củng cố dặn dò:
Câu chuyện muốn nói với các emđiều gì?
Nhận xét tiết họcBiểu dương những em chăm chúnghe bạn kể
mẹ vịt-Mẹ vịt dẫn con ra ao Thiên nga con
đi sau cùng, trông rất lẻ loi-Vợ chồng thiên nga xin lại con, thiên nga cám ơn mẹ vịt
-Thiên nga bay theo bố mẹ, đàn vịt trông theo bàn tán
Hoạt động nhóm bốnThi kể trước lớpCác đại diện thi kể trước lớp+ Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn có câu chuyện hấp dẫn nhấtLắng nghe
Nhận xét+ Phải nhận ra cái đẹp của người khác,biết yêu thương người khác
Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 20
Tranh minh hoạ Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học
5phút A Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:Đọc nối tiếp bài Sầu riêng Trả lời 3 em đọc
Trang 111.Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới:
2.Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện
đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
Hướng dẫn đọc từ khó, ngắt giọng
Đọc diễn cảm bài văn,nhấn
giọng :đỏ dần, ôm ấp, viền trắng,
tưng bừng, kéo hàng, lon xon ,
lom khom, lặng lẽ, nép đầu, ngộ
nghĩnh, uốn mình , the xanh,
b,Tìm hiểu bài:
H:Người các ấp đi chợ Tết trong
khung cảnh đẹp như thế nào?
Luyện đọc nối tiếp nhau 4 em Mỗi em 4dòng thơ
2em đọc
4 em đọc nối tiếpLuyện đọc theo cặp
1 nhóm đọc
1 em đọc chú giải
Cả lớp đọc thầm bài thơNêu câu hỏi
+ Rất đẹp:mắt trời ló ra sau núi, sươngchưa tan, núi uốn mình, đồi hoa son
+ Thằng cu chạy lon xon, cụ già lomkhom, cô yếm thắm, em bé nép đầug bên
mẹ, gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh.+ Họ rất vui vẻ, tưng bừng đi chợ, kéohàng trên cỏ
+ Các màu hồng, đỏ tía, thắm son , xanhbiếc, tím vàng
Cùng gam màu đỏ
Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nétđẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êmđềm của những người dân quê
2 em nhắc lại4hs đọc nối tiếp Nhận xét, tìm giọng đọc
Luyện đọc nhóm đôiThi đọc
Nhẩm học thuộc lòng
Trang 12+ Em thích nhất hình ảnh nàotrong bài thơ?
Nhận xét tiết học
TOÁN: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- KT: Giúp học sinh củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số; so sánh phân số với 1.
- KN: Thực hành sắp xếp ba phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- TĐ: Có ý thức trong môn học, áp dụng vào thực tế cuộc sống
II/Chuẩn bị: Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới:
2 Hoạt động 3: Luyên tập:
BT1: So sánh hai phân số:
a) và b) và > <
Nhận xét.Chấm chữa
BT2:(2 ý đầu dành cho HS khá giỏi)
< 1; < 1 ; > 1 ; >1 < 1 ; = 1 ; > 1Nhận xét
BT3: (Câu b,d dành cho HS khá giỏi)
Viết các phân số theo thứ tự từ béđến lớn
a) ; ;ì b) ; ;ì < ì < < <
< < < <
Nhận xét Chấm điểm 3.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
2 em lên bảngNhận xét
Lắng nghe
Nêu yêu cầu bài tập
2 em lên bảngc) và d) và < >
Nhận xét
Nêu yêu cầu bài tập
3 em lên bảngNhận xétNêu yêu cầu bài tập
4 em lên bảng
Trang 13TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I/ Mục tiêu:
- KT: Biết quan sát cây cối, trình tự quân sát, kết hợp các giác quan khi qua sát Nhận ra được sự
giống nhau và nhác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây
- KN: Quan sát và ghi lại được kết quả quan sát một cái cây cụ thể.( tư duy, tưởng tượng, xác
định giá trị)
- TĐ: Có ý thức học tập Tự giác.
II/Chuẩn bị:
Bảng phụ, phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
3phút
1 phút
14phút
A Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Đọc dàn ý tả cây ăn quả theo mộttrong hai cách đã học
Nhận xét bài cũB.Bài mới:
1.Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới:
2 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
BT1:
Chốt lời giải đúng:
a.Trình tự quan sát+ Sầu riêng: tả từng bộ phận của cây+ Bãi ngô: tả theo từng thời kỳ pháttriển của cây
+ Cây gạo: tả theo từng thời kỳ pháttriển của cây
Tác giả quan sát bằng những giácquan
+ Sầu riêng: mắt, mũi, lưỡi+ Bãi ngô: Mắt, tai
+ Cây gạo: Mắt, taiTreo bảng phụ Giảng giải:
b) So sánh:
+ Bài sầu riêng:
+ Bài bãi ngô:
+ Bài cây gạo:
Nhân hóa
+ Bài bãi ngô:
+ Bài cây gạo:
2 em đọc Nhận xét
Lắng nghe
2 em nối tiếp đọc đềHoạt động nhóm 4Thảo luận
Trình bàyNhận xét
Lắng nghe
-Hoa ngan ngát như hương cau, hương bưởi.Cánh hoa như vảy cá.Trái lủng lẳng như tổ kiến.
-Cây ngô lấm tấm như mạ non.Búp như kết bằng nhung.Hoa ngô xơ xác như cỏ may.
-Cánh hoa đỏ rực quay tít như chong chóng Quả hai đầu như con thoi Cây treo lủng lẳng nối cơm gạo mới
-Búp ngô núp trong cuống lá Bắp ngô chờ tay người đến bẻ.
-Đội vung mà cười Mỗi năm trở lại tuổi xuân Trở lại dáng vẻ trần tư,
Trang 142phút
c) Điểm giống và khác nhau+ Giống: Đều quan sát kĩ và sử dụngmọi giác quan
+ Khác: Chú ý để phân biệt lồi câynày với lồi cây khác Tả một cây chú
ý đặc điểm riêng của nĩ để khác câycùng lồi với nĩ
Một sợ em về nhà làm bài lạiNhận xét tiết học
Nêu yêu cầu bài tậpLàm bài vào vởTrình bàyNhận xét
Thứ năm ngày 28 tháng 1 năm 20
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I/ Mục tiêu:
-KT:Mở rộng, hệ thống vốn từ, nắm nghĩa các từ thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muơn màu Bước đầu
làm quen với các thành ngữ liên quan đến cái đẹp
-KN: Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu.
-TĐ: Học tập nghiêm túc.Yêu tiếng Việt.
II/Chuẩn bị: Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
5phút
1phút
8phút
A Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Đặt câu theo kiểu Ai thế nào?
Xác định chủ ngữ vị ngữ
Đọc đoạn văn kể về một loại tráicây mà em thích
Nhận xét bài cũB.Bài mới:
1.Hoạt động 2: Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 3: Hướng dẫn họcsinh làm bài tập:
BT1:
Nêu yêu cầu hoạt độngPhát bảng nhĩm
Nhận xét, kết luận lời giải đúng
2 em trả lời Mỗi em 2 câu
2 em đọcNhận xétLắng nghe
1 em nêu yêu cầu Hoạt động nhĩm 4Thảo luận
Trình bàyNhận xét
a) Các từ thể hiện vẻ dẹp bên ngồi của con người: đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh
tươi, xinh xắn, xinh xinh, tươi tắn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt, yểu điệu,
b) Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính cách của con người: thùy mị,
dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm, đậm đà, đơn hậu, lịch sự, tế nhị, nết na, chân thành, chân thực, chân tình, thẳng thắn, ngay thẳng, cương trực, dũng cảm, quả cảm, khảng khái, khí khái,
Trang 15Phát bảng nhóm cho 3 nhóm
BT 3: Đặt câu
Nhận xét chấm chữaBT4:
Gắn bảng phụ
Em hiểu thế nào về các thànhngữ: mặt tươi như hoa, chữ như
Nêu yêu cầu bài tậpĐặt câu
6 em đọc trước lớp
-Mẹ em rất dịu dàng, đôn hậu.
-Đây là tòa lâu đài cổ kính.
-Anh Nguyễn Bá Ngọc rất dũng cảm.
-Cô giáo em thướt tha trong tà áo dài.
-Chị gái em rất dịu dàng ,thùy mị.
-Mùa xuân tươi đẹp đã về
Nhận xét
Nêu yêu cầu bài tậpLên gạch nối các dòng thích hợp với nhau
Đọc bài tập hoàn thiện
+ Mặt tươi như hoa:khuôn mặt xinh đẹp,tươi tắn
+ Chữ như gà bới: chữ viết xấu, nguệch ngoạc, nát vụn, rời rạc, không thành từ
III/ Các hoạt động dạy học:
5phút
A Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
a) Các từ chỉ dùng để thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật: tươi đẹp sặc
sỡ, huy hoàng tráng lệ, diễm lệ mĩ lệ, hùng vĩ, kỳ vĩ, hùng tráng, hoành tráng, cỏ kính,
b) Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả thiên nhiên, cảnh vật của con
người: xinh xắn xinh đẹp xinh tươi, lộng lẫy rực rỡ, duyên dáng, thướt tha,
Trang 161.Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới:
2.Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
* Hướng dẫn so sánh hai phân số khác mẫu số
Viết hai phân số và
H: Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số
này ?
Đưa ra hai băng giấy bằng nhau, chia băng thứ
nhất thành 3 phần bằng nhau, tô màu hai phần
Băng thứ hai chia 4 phần tô ba phần
H: Băng nào được tô nhiều hơn?
H: Dựa vào bài tập vừa rồi em nào nêu cách làm
Theo dõi
Mẫu số của hai phân số nàykhác nhau
Viết hai phân số đó: và
băng giấy > băng giấyPhân số >
2 em lên bảngb) và
= =
Vì > nên >
Nêu yêu cầu bài tập
1 em lên bảng
Giải: Bạn Mai ăn cái bánh tức là ăn cái bánh
Bạn Hoa ăn cái bánh tức là ăn cái bánh
Vì < nên bạn Hoa ăn nhièu bánh hơn
Trang 173.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Trồng cây rau, hoa
b)HS thực hành:
* Hoạt động 3: HS thực hành trồng
cây trong chậu.
-GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung đã học ở tiết 1
-GV nêu yêu cầu thực hành, mỗi HS
trồng một cây
-Chú ý trồng cây vào giữa chậu và
trồng đúng kĩ thuật để cây không bị ngã
-GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm
cho HS trồng cây chưa đúng kỹ thuật
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học
tập
-GV cho HS trình bày sản phẩm thực
hành theo nhóm
-GV gợi ý cho HS đánh giá kết quả
thực hành theo các tiêu chuẩn sau:
+Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ
+Thực hiện đúng thao tác kỹ thuật và
qui trình trồng cây trong chậu
-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài
mới và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo
SGK để học bài” Chăm sóc cây rau, hoa