1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giáo án các môn tuần 3 lớp 3 - Tài liệu học tập - hoc360.net

38 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 128,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đại diện mỗi nhóm thi kể.Cảlớp nhận xét, bình chọn những người kể tốt nhất: kể đúng yêu cầu của bài, lưu loát, chân thật.. Tên người nhận đơn[r]

Trang 1

Tiết 3 ĐẠO ĐỨC

GIỮ LỜI HỨA

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Qua bài học hs

- Thế nào là giữ lời hứa

- Vì sao phải giữ lời hứa

2 Kĩ năng: HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.

3.Thái độ: Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không

đồng tình với những người hay thất hứa

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-GV: Tranh,

- HS: SGK,

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

nghĩa của việc

giữ lời hứa

- Vì sao thiếu nhi lại yêu quý BH?

-> Nhận xét đánh giá

+ Giới thiệu bài, ghi đầu bài

- GV kể chuyện" Chiếc vòng bạc"

* Thảo luận cả lớp theo câu hỏi:

BH đã làm gì khi gặp lại em bésau 2 năm đi xa?

Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy TNtrước việc làm của B?

Việc làm của B thể hiện điều gì?

Qua câu truyện trên, em có thể rút ra điều gì?

Thế nào là giữ lời hứa?

Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá NTN?

- Khiến mọi người cảmđộng kính phục Bkhông quên lời hứa

- Cần phải giữ đúng lờihứa

- Thực hiện đúng điềumình đã nói

- Mọi người quý trọng,tin cậy…

Trang 2

- Theo em, Tiến sẽ nghĩ gì ki không thấy Tân sang nhà mình học như đã hứa?Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh không dán trả lại truyệnvà xin lỗi mình về việc đã làm rách truyện?

- Cần làm gì khi không thể thực hiện được điều mình đã hứa với người khác?

->Kết luận…

Bài tập 2: Tự liên hệ

Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều gì không? Em có thực hiện được điều đã hứa không? Vì sao? Em cảm thấy thếnào khi thực hiện được( hay không thực hiện được) điều đã hứa

- Nhận xét tiết học

- 1 em đọc đề bài

- Các nhóm thảo luậntheo yêu cầu của GV

- Một số nhóm lêntrình bày, cả lớp theodõi nhận xét

- HS suy nghĩ rồi phátbiểu

- Phát biểu

- Em không thực hiệnlời hứavới người khác,

em cần xin lỗi họ vàgiải thích rõ lí do

- HS tự liên hệ trướclớp

Trang 3

Tiết 7 TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN

CHIẾC ÁO LEN

I.MỤC TIÊU:

A Tập Đọc

1.Kiến thức:Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

-Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ có âm, vần ,thanh, HS địa phương dễ phát âm saivà viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : lạnh buốt, lất phất, phụng phịu, bối rối

-Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật

2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu:

-Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGKù

-Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâmđến nhau

3 Thái độ: - Giáo dục hs : Phải biết thương yêu, quan tâm đến mọi thành viên

trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

+ Giới thiệu bài, ghi đầu bài

GV đọc toàn bài giọng tìnhcảm, nhẹ nhàng

-GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ + Đọc từng câu

+ Đọc từng đoạn trước lớp-GV nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn với giọngthích hợp

+Đọc từng đoạn trong nhóm

-GV theo dõi , hướng dẫn cácnhóm đọc đúng

+Thi đọc giữa các nhóm

- 2 HS lên bảng TLCH, lớp theo dõi, nhận xét

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc từng đoạn

- Cá nhân các nhóm thi

Trang 4

2 Vì sao Lan dỗi mẹ?

3.Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?

4 Vì sao Lan ân hận?

5 Tìm một tên khác cho truyện?

-GV yêu cầu HS đọc truyện theo vai

-GV nhận xét, tuyên dương những nhóm đọc tốt nhất

đọc với nhau-Các nhóm đọc từng đoạn

- Đọc thầm theo từng đoạn rồi tìm hiểu bài

- Áo màu vàng có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm

-Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo len đắt tiền như vậy

- Mẹ hãy dành hết tiền mua áo len cho em Lan Con không cần thêm áo

vì con khoẻ lắm…

- HS phát biểu theo suy nghĩ của mình

- Mẹ và hai con ; Tình cảm mẹ con; Tình cảm gia đình

- HS mỗi nhóm tự phân vai và thi đọc với nhau

Trang 5

Tiết 8 KỂ CHUYỆN (20')

B Kể Chuyện

1 Kiến thức:Rèn kĩ năng nói :

-Dựa vào gợi ý trong SGK, HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan ; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe :

-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

3 Thái độ: Biết học tập nhân vât trong truyện, biết kể lại được truyện cho

người thân nghe

+ GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Khi nhập vai vào câu chuyện

kể phải nhất quán xưng hô từ đầu câu chuyện đến cuối câu chuyện

- Cho HS tập kể

- Mời 1 số em lên kể trước lớp

- Hướng dẫn hs kể theo đoạn

- Sau mối hs kể theo đoạn xong giáo viên ghép mỗi đoạn của hs kể vào thành một câu chuyện

- GV theo dõi, tuyên dương những HS kể tốt

+ Yêu cầu HS kể cho người thân nghe

- Nhận xét tiết học

-HS nghe yêu cầu

-2 HS đọc yêu cầu và gợi ý

- Nhóm 2 em tập kể

- 1,2 HS khá giỏi nhìn gợi ý kể mẫu , sau đó

HS xung phong kể

- Sau mỗi lần HS kể ,

cả lớp nhận xét

Trang 6

dò.

Trang 7

TUẦN 3 Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 20

Tiết 11 TOÁN

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tính chu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Yêu cầu HS làm bài vào vởnháp

- Nhắc lại

- Tính độ dài đường gấpkhúc ABCD

- Ta tính tổng độ dài củađường gấp khúc đó

- Đường gấp khúc ABCDgồm 3 đoạn thẳng tạothành Đó là những đoạnthẳng AB, BC, CD Độ dàicủa đoạn thẳng AB là34 cm, BC là 12 cm, CD

là 40 cm

- 1 HS lên bảng làm, cả lớplàm vào vở nháp

- HS trả lời

- 1 HS lên bảng làm, cả lớplàm vào vở

- 1 em đọc đề

Trang 8

Hãy nêu độ dài của từngcạnh.

- Chữa bài, nhận xét + Yêu cầu HS quan sát hình

và hướng dẫn các em đánh

số thứ tự cho từng phần hìnhnhư hình bên

- Yêu cầu HS đếm số hìnhvuơng cĩ trong hình vẽ bên

và gọi tên theo hình đánh số

* Cĩ bao nhiêu hình vuơng?

-Muốn tính chu vi hình tamgiác ta làm như thế nào?

-GV nhận xét tiết học

-GV nhận xét tiết học

- Nêu cách tính độ dài

- 1 HS lên bảng làm, cả lớplàm vào vở

- Quan sát hình và đánh sốthứ tự

* Cĩ 5 hình vuơng, đĩ là:hình (1 + 2), hình 3, hình (4+ 5), hình 6, hình (1 + 2 + 3+ 4 + 5 + 6)

* Cĩ 6 hình tam giác, đĩ là:hình 1, hình2, hình 4, hình

5, hình (2 + 3 + 4), hình (1+ 6+5)

- HS thực hiện theo yêu cầucủa GV.( phát biểu)

a) 3 hình tam giác là: ABC,ABD, ADC

b)-Cách tính chu vi hìnhtam giác: BCD, ABCM

5

3 1

2

4 6

Trang 9

THỂ DỤC Bài:5 TẬP HỢP HÀNG NGANG, GIÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ.

- Trò chơi: Tìm người chỉ huy: Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi

II Địa điểm và phương tiện.

-Vệ sinh an toàn sân trường

-Còi và kẻ sân

III Nội dung và Phương pháp lên lớp.

Nội dung Thời lượng Cách tổ chức

A.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài

học

-Giậm chân tại chỗ theo nhịp

-Chạy theo vòng tròn

Trò chơi: Chạy tiếp sức

B.Phần cơ bản.

1)Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng,

điểm số, quay phải, quay trái, dàn

hàng, dồn hàng

-Cán sự hô – gvtheo dõi sửa chữa và

-Tập theo tổ

-Thi đua giữa các tổ

3)Trò chơi: Tìm người chỉ huy

-Nhắc tên trò chơi và cách chơi

-Lớp thực hiện chơi, sau mỗi lần chơi

thực hiện đổi chỗ

GV yêu cầu HS chơi một cách tích

Trang 10

C.Phần kết thúc.

-Đi thường theo nhịp

-Hệ thống bài học

-Nhận xét tiết học

-Kết thúc giờ học “Giải tán”- khoẻ

Trang 11

Tiết 12 Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 20

TOÁN

ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Củng cố cách giải bài toán về “nhiều hơn, ít hơn”

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị” (tìm phần “nhiều hơn”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

cm, CD 40 cm

* Một tam giác có các cạnh lần lượt là: 150 cm, 240 cm và 320

cm tính chu vi của tam giác

-> Nhận xét, + Giới thiệu bài, ghi đầu bài

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS xác định về dạngcủa bài toán

- Bài toán cho biết gì? Bài toánhỏi gì?

- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bàitoán rồi giải

- Chữa bài, nhận xét + Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Số xăng buổi chiều cửa hàngbán được là số lớn hay số bé?

-Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bàitoán rồi giải

- Chữa bài, nhận xét

* Gọi HS đọc đề bài 3 phần a)

- Yêu cầu HS quan sát hìnhminh hoạ và phân tích đề bài

- Vậy hàng trên có nhiều hơn

vở nháp

- 1 em đọc đề

- Bài toán thuộcdạng toán về nhiềuhơn

- Số xăng buổichiều cửa hàng bánđược là số bé

- 1 HS vẽ sơ đồ tómtắt, 1 HS giải Lớp

Trang 12

3 Củng cố -

Dặn Dò

hàng dưới bao nhiêu quả cam?

- Làm thế nào để biết hàng trên

có nhiều hơn hàng dưới 2 quảcam?

- Yêu cầu HS trình bày lời giảicủa bài toán

-> Kết luận: Đây là dạng toántìm phần hơn của số lớn so với

số bé Để tìm phần hơn của sốlớn so với số bé ta lấy số lớn trừ

- Hàng dưới có 5quả cam

- Hàng trên cónhiều hơn hàngdưới 2 quả cam

-Thực hiện phép tính 7 - 5 = 2

- Số cam hàng trênnhiều hơn số camhàng dưới là/ Hàngtrên có nhiều hơnhàng dưới số camlà/

- theo dõi ghi nhớ

- 1 em nêu

- Theo dõi, ghi nhớ

Bài giải

Số bạn nữ nhiều hơn số ba nam là:

19 - 16 = 3 (bạn)

Đáp số : 3bạn

Trang 13

Tiết 6

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BỆNH LAO PHỔI

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh biết:

- Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

2 Kĩ năng:

- Nêu được những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi

- Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp đểđược đi khám và chữa bệnh kịp thời

3 Thái độ: - Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- GV: Các hình trong SGK trang 12, 13

- HS: SGK,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

-> Nhận xét, đánh giá

+ Giới thiệu bài, ghi đầu bài

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Yêu cầu HS quan sát SGKtrang 12, 13 và TLCH:

- Nguyên nhân gây ra bệnh laophổi là gì?

- Bệnh lao phổi có biểu hiệnnhư thế nào?

- Bệnh lao phổi có thể lây từngười bệnh sang người lànhbằng con đường nào?

- Bệnh lao phổi gây ra tác hại

gì đối với sức khoẻ của bảnthân người bệnh và nhữngngười xung quanh?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV hướng dẫn các nhómtrình bày kết quả thảo luận

4, 5, trang 12, 13 SGK, các nhóm sẽ lần lượt thảo luận trả lời các câu hỏi

-Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luận củamình Các nhóm khácnhận xét, bổ sung

Trang 14

- Kể ra những việc làm và hoàncảnh khiến ta dễ mắc bệnh laophổi?

- Nêu những việc làm và hoàncảnh giúp chúng ta phòng tránhđược bệnh lao phổi?

- Tại sao ta không nên khạcnhổ bừa bãi?

-> GV hướng dẫn các nhómbáo cáo kết quả thảo luận

- GV nhận xét chốt lại ý chính

- GV yêu cầu học sinh liên hệxem các em đã có ý thứcphòng tránh bệnh lao chưa

-> GV chốt ý chính của bàihọc

+ Bước 1: Nhận nhiệm vụ vàchuẩn bị trong nhóm

- Tình huống 1: Nếu bị một tronh các đường hô hấp (như viêm họng, viên phế quản,…),

em sẽ nói gì với bố mẹ để bố

mẹ đưa đi khám bệnh?

* Tình huống 2: Khi được đưa

đi khám bệnh, em sẽ nói gì với bác sĩ?

- Học sinh liên hệ bảnthân theo yêu cầu của GV

- HS nhắc lại

- Mỗi nhóm nhận mộttrong hai tình huống vàthảo luận, đóng vai thửtrong nhóm

- Các nhóm xung phonglên trình bày trước lớp,các nhóm khác nhận xétgóp ý bổ xung

- Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang người lànhbằng con đường nào?

- Nhận xét tiết học

Trang 15

Tiết 5

CHÍNH TẢ

CHIẾC ÁO LEN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chính tả :

- Nghe – viết : chính xác đoạn 4 63 chữ của bài Chiếc áo len

- Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ( tr /

ch hoặc ? / ~ )

2 Kĩ năng: Ôn bảng chữ cái:

- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ

- Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ

3 Thái độ: Giáo dục hS yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :

- Gv: Phấn màu,

- HS: SGK,

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

-> Nhận xét, + Giới thiệu bài, ghi đầu bài

- G/v đọc 1 lần đoạn viết

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Chữ đầu các câu viết nhưthế nào ?

- Tìm tên riêng trong đoạn văn

- Cần viết tên riêng như thế nào ?

- Hướng dẫn h/s viết bảng

con các từ dễ viết sai :

nằm , cuộn tròn , xin lỗi , chăn bông

- Nêu cách trình bày bài chính tả ?

- G/v đọc bài chính tả

- G/v đọc lại từng câu

- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

- Nhắc lại

- 2 h/s đọc lại

- Đoạn văn có 4 câu

- Viết hoa chữ cái đầu câu

- Lan

- Viết hoa chữ cái đầu tên

- h/s viết vào bảng con các

- H/s đổi vở cho bạn và soátlỗi

- H/s báo lỗi

Trang 16

- G/v yêu cầu h/s đọc đề :

- Đề bài yêu cầu gì ?

- GV phát giấy khổ lớncho HS làm bài

- G/v theo dõi nhận xét Tuyên dương những nhómlàm bài đúng

+ G/v yêu cầu h/s đọc đề

- Đề bài yêu cầu gì ?

- G/v cho h/s làm bài vào

vở

- G/v theo dõi , nhận xét Tuyên dương những h/slàm bài đúng

- Một h/s đọc đề , cả lớp đọcthầm

- Điền vào chỗ trống ch hay

tr

- các nhóm nhận giấy khổlớn thảo luận và điền kếtquả Đại diện nhóm treobảng và trình bày bài làmcủa nhóm , các nhóm theodõi và nhận xét

cuộn tròn , chân thật ,chậm trễ …

- 1 h/s đọc đề , cả lớp đọc thầm

- Viết những chữ và tên chữ còn thiếu vào trong bảng

- Một h/s làm trên bảng lớp ,

cả lớp làm vào vở

- Một số em đọc bài của mình Cả lớp theo dõi , nhận xét

- gh ( giê hát ) , gi ( giê –i) ,

h ( hát ) , k ( ca ) , kh ( ca hát ) , l ( e lờ ) , m ( em mờ )

- học thuộc tên của 19 chữ đã học

- G/v nhận xét tiết học Tuyên dương những học sinh viết đúng chính tả

Trang 17

Tiết 3 TẬP VIẾT

ÔN CHỮ HOA B

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Củng cố cách viết chữ viết hoa B thông qua bài tập ứng dụng

- Viết tên riêng ( Bố Hạ) bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết câu tục ngữ ( Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung

một giàn) bằng chữ cỡ nhỏ

2 Kĩ năng: HS có kĩ năng viết đẹp.

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

GV:-Mẫu chữ viết hoa B, H, T

Tên riêng Bố Hạ và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li

HS: Vở tập viết

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

b Bài giảng

* Hoạt động1Luyện viết chữ hoa

-GV kiểm tra bài viết của HS

-Kiểm tra viết: bảng con: Âu Lạc,

-> Nhận xét,

+ Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hướng dẫn viết trên bảng con

- Tìm các chữ hoa có trong bài?

- GV viết mẫu , kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

Chữ B: viết nét móc ngược trái từ được nét 1 lia bút lênviết

hai nét cong liền nhau tạo vòng xoắn nhỏ gần giữa thân chữ

Chữ H: viết nét cong trái rồi lượn ngang Từ điểm của nét

1, đổi chiều bút viết nét khuyết ngược nối liền sang nét khuyết xuôi, cuối nét khuyết xuôi lượn lênviết nét móc phải,Lia bút lên viết 1 nétthẳng đứng cắt giữa đoạn nối

2 nét khuyết Chữ T: Viết nét móc cong trái nhỏ ,từ điểm của nét 1,

- Mở vở tập viết

- 2 HS lên bảng viết, cả lớpviết bảng con

- Chữ B, H, T-HS theo dõi để nắm được cách viết

Trang 18

+ GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng

-GV giới thiệu địa danh Bố

Hạ : một xã ở huyện Yên Thế , tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon nổi tiếng

+ GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu câu tục ngữ trên

-Nêu độ cao của các chữ cái?- Cách đặt dấu thanh ở cácchư õ?

- Khoảng cách giữa các chữ ?

+ GV nêu yêu cầu:

Viết chữ B 1 dòng Viết các chữ H và T 1 dòng Viết tên riêng Bố Hạ 2 dòng Viết câu tục ngữ 2 lần

- Quan sát HS viết bài

+ GV thu khoảng 7 bài chấm,nhận xét

-Các em vừa viết chữ hoa

Bố Hạ-2 HS đọc câu ứng dụng

- HS nêu độ cao và cách đặtdấu thanh

- Bằng khoảng cách viết một chữ o

-Viết trên bảng con các chư:õ Bầu, Tuy

- HS nghe hướng dẫn để viết đúng theo yêu cầu

- HS viết bài vào vở

-HS nghe, rút kinh nghiệm cho bài viết sau

Trang 19

Tiết 8

TẬP ĐỌC

QUẠT CHO BÀ NGỦ

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi trảy, lưu loát toàn bài Chú ý đọc đúng :

+ Các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ: lặng, lim dim, vẫy quạt

- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc –hiểu :

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới( thiu thiu) được giải nghĩa ở sau bài đọc

- Hiểu được tình cảm thương yêu hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà

3.Thái độ: Học tập được đức tính của bạn nhỏ trong bài thơ.Học thuộc lòng bài thơ.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Gv:

Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa,

HS: SGK,

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

b Giảng bài

*Hoạt động1

2 HS tiếp nối nhau kể lại

câu chuyện Chiếc áo len

theo lời của Lan và trả lời các câu hỏi: Qua câu chuyện

+ Đọc từng dòng thơ

+ Đọc từng dòng thơ trước lớp

- - 2 HS lên bảng đọc bài và TLCH, lớp theo dõi, nhận xét

-HS kết hợp đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc

2 dòng thơ -HS nối tiếp nhau đọc

3 khổ thơ , ngắt nghỉ hơi đúng ở giữa và cuối dòng thơ:

Ơi chích choè ơi! //

Chim đừng hót nữa,/

Bà em ốm rồi,/

Lặng cho bà ngủ.//

Ngày đăng: 20/12/2020, 04:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w