- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 11 tháng 01 năm 20
Ngày dạy: 18 tháng 01 năm 20
Thứ hai Tiết 39 Tập đọc
BỐN ANH TÀI (Tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
* Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện
* Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra kiến thức cũ: 2-3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người”, trả lời các câu hỏi trong SGK
3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài
GV cho HS xem tranh minh họa trong SGk
miêu tả cuộc chiến của bốn anh em Cẩu Khây
với yêu tinh
GV giới thiệu truyện đọc “Bốn anh tài”
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nhắc lại đề bài
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
GV cho HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài (Đoạn
1: 6 dòng đầu Đoạn 2:còn lại)
GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS, giúp
HS hiểu các từ mới được giải nghĩa (phần chú
thích SGK)
GV đọc diễn cảm toàn bài ( chú ý nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
b) Tìm hiểu bài
Lần lượt cho HS đọc thầm kết hợp 1 em đọc
thành tiếng từng đoạn, kết hợp suy nghĩ trả lời
những câu hỏi sau
Hỏi: Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
-Yêu tinh có phép thuật gì đặt biệt?
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp 1 cụ già còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ
- Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngạp cả cánh đồng, làng mạc
Trang 2- Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em
chống yêu tinh
-Vì sai anh em Cẩu Khây chiến thắng được
yêu tinh?
-Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
-HS thuật
- Anh em Cẩu Khây có sức khỏe
và tài năng phi thường: đánh nó
bị thương, phá phép thần thông của nó Họ dũng cảm đồng tâm, hiệp lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng
- Câu chuyện ca ngợi sức khỏe,
tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc
- GV đọc mẫu
-2 HS đọc tiếp nối 5 đoạn của bài
-HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
-HS luyện đọc theo cặp- thi đọc
Củng cố- Dặn dò
- Nội dung chính của truyện là gì?
- Dặn HS về nhà tập thuật lại câu chuyện
thật hấp dẫn cho người thân
HS trả lời
Tiết 96 Toán
PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU :
Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số và mẫu số; biết đọc ,viết phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106,107
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra kiến thức cũ : Luyện tập.
2 HS đồng thời làm biến đổi bài 3,4 /105
GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Phân số.
Giới thiệu phân số
-GV treo lên bảng hình tròn được chia làm 6
phần bằng nhau, trong đó có 5 phần được tô
màu như phần bài học của SGK
-Hình tròn được chia thành mấy phần bằng
2 HS lên bảng làm
-HS quan sát hình
-6 phần
Trang 3-Có mấy phần được tô màu?
-GV: tô màu 5/6 hình tròn
-GV yêu cầu HS đọc và viết
-GV giới thiệu tiếp: 5/6 có tử số là 5, mẫu số
là 6
-GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình
vuông… ,yêu cầu HS đọc phân số chỉ phần
đã tô màu của mỗi hình
-GV nhận xét: 5/6,1/2 ,3/4 …là những phân
số Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số là
STN viết trên vạch ngang Mẫu số là STN
khác 0 viết dưới vạch ngang
Luyện tập thực hành:
Bài 1: HS tự làm.
Bài 2: 1 HS đọc đề.
-HS làm bài
-H: Mẫu số của các phân số là những STN
như thế nào?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: BT yêu cầu gì?( Giảm tải)
3 HS lên bảng làm
GV nhận xét
Bài 4: 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ các phân số
bất kì cho nhau đọc (giảm tải)
-GV viết trên bảng
-GV nhận xét
3.Củng cố- Dặn dò:
-Đọc phân số: 4/7,3/6, 5/8…
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: phân số và phép chia STN
-5 phần
-HS đọc và viết
-HS đọc
-HS làm vào bảng con,2 HS lên bảng làm,
-là số tự nhiên lớn hơn 0
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở
-HS làm việc theo cặp
-HS nối tiếp nhau đọc các phân số
Trang 4Ngày soạn: 12 tháng 01 năm 20
Ngày dạy: 19 tháng 01 năm 20
Thứ ba Tiết 20 Chính tả (Nghe- viết)
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP I.MỤC TIÊU:
- Nghe, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT CT phương ngữ(2) a/b, hoặc (3)a/b, hoặc BT do GV soạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2a, 3a
- Tranh minh họa hai truyện ở bài tập 3/SGK
- VBT Tiếng Việt 4, tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra kiến thức cũ: GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết, cả lớp viết vào nháp
những từ ngữ , sản sinh, sắp xếp, thân thiết, nhiệt tình……
3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài“Cha đẻ của chiếc lốp xe
đạp”
- Học sinh nhắc lại đề bài
Hướng dẫn nghe viết
GV đọc toàn bài chính tả
Nhắc nhở HS cách trình bày, tư thế ngồi
GV đọc chính tả HS viết bài
GV đọc lại toàn bài chính tả một lần
GV chấm 1 số bài
Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Đọc thầm đọc văn (chú ý những chữ cần viết những tên tiêng nước ngoài, những chữ số La mã, những từ ngữ thường viết sai và cách trình bày)
- Học sinh viết bài
- HS soát bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những chữ viết sai
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2/14SGK ( HS chọn 1 trong 2
đọan)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-GV dán 3 tờ phiếu lên bảng
-GV chốt lại lời giải đúng:
Nêu yêu cầu Đọc thầm khổ thơ, làm vào vở bài tập
– điền ch/tr, uôt/uôc vào chỗ trống
HS điền nhanh âm đầu hoặc vần thích hợp vào chỗ trống, đọc kết quả
Trang 5Đoạn a)Chuyền trong- chim- trẻ
Đoạn b) Cuốc- buộc- thuốc- chuột
Bài tập 3: (HS chọn 1 trong 2 đoạn)
Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Tổ chức hoạt động nhóm ( như bài tập 2)
Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải đúng:
Đoạn a)Đãng trí bác học: đãng trí,
chẳng thấy, xuất trình
Đoạn b) Vị thuốc quý: Thuốc bổ, cuộc
đi bộ, buộc ngoài
HS sửa bài
HS nêu
Hs làm việc theo nhóm trình bày
Củng cố- Dặn dò
- Gọi HS đọc lài bài tập 2
- Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ
đã sai
HS đọc
Tiết 97 Toán
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có
thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình minh hoạ như phần bài học SGK vẽ trên bìa
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra kiến thức cũ : Phân số.
-Gọi HS làm bài 3,4 SGK/107
-GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:Phân số và phép chia STN.
Phép chia một STN cho 1 STN khác 0
* A/Trường hợp thương là một số tự nhiên
-GV nêu vấn đề như SGK và hỏi HS
+ KL: khi thực hiện chia 1 STN cho 1 STN
khác 0 , ta có thể tìm được thương là 1
STN Nhưng không phải lúc nào ta cũng
thực hiện được như vậy
* B/Trường hợp thương là phân số:
-GV nêu tiếp vấn đề và hỏi HS
-KL: thương của phép chia STN cho STN
khác 0 có thể viết thành một phân số , tử
số là số bị chia và mẫu số là số chia
Luyện tập thực hành
-2 HS lên bảng làm
-HS trả lời
Trang 6Bài 1: BT yêu cầu gì?
-HS làm bài tập
-GV nhận xét
Bài 2:HS đọc bài mẫu
-Sau đó yc HS tự làm.( 2 ý đầu)
Bài 3: HS đọc đề bài phần a, đọc mẫu và tự
làm bài
-H: Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên
đều có thể viết dưới dạng phân số như thế
nào?
3.Củng cố- Dặn dò:
-Nêu mối quan hệ giữa phép chia STN và
phân số
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Phân số và phép chia STN( tt)
-HS làm bảng con -HS làm bảng lớp
-1 HS lên bảng làm.cả lớp làm vào
vở BT
-Mọi STN đều có thể viết thành một phân số có mẫu số là 1
Tiết 39 Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU:
- Nắm vững kiến thức và kỹ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận biết được câu
kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN,VN trong câu kể tìm được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ?(BT3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong bài tập 1 để HS làm BT1,2
- VBT Tiếng việt 4, tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Kiểm tra kiến thức cũ: 1 HS làm bài tập 1, 2 tiết LTVC trước
1 HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3
Bài mới
Giới thiệu bài
“ Luyện tập về câu kể ai làm gì?”
Hướng dẫn luỵên tập
Bài tập1:
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm và trao đổi cùng bạn để tìm câu kể Ai là gì?
- HS phát biểu- lớp nhận xét
Trang 7- GV nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
- GV chốt lại ý đúng
Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV treo tranh ảnh minh họa ( nếu có) và nhắc
nhở HS về yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét, chấm bài và khen những HS có
đoạn văn hay
- HS làm bài
- HS phát biểu- cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm bài
- HS đọc nối tiếp nhau đoạn đã viết
- Cả lớp nhận xét
Củng cố, dặn dò
- GV nhân xét tiết học
- Yêu cần những HS viết đoạn văn chưa đạt về
nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở
Ngày soạn: 13 tháng 01 năm 20
Ngày dạy: 20 tháng 01 năm 20
Thứ tư Tiết 40 Tập đọc
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Ảnh trống đồng trong SGK phóng to
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra kiến thức cũ: GV gọi 2 HS lên đọc truyện “Bốn anh tài”, trả lời các
câu hỏi về nội dung truyện
3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giới thiệu bài
GV cho HS xem tranh minh họa và giới
thiệu một vài ý nghĩa của chiếc trống đồng
GV giới thiệu bài “Trống đồng Đông
Sơn”
- Học sinh quan sát tranh+ lắng nghe
- Học sinh nhắc lại bài
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Trang 8Luyện đọc:
- Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn
Đoạn 1: từ đầu- hươu nai có gạc…
Đoạn 2: phần còn lại )
Kết hợp hướng dẫn HS quan sát trống đồng
SGK Giúp HS hiểu các từ mới và khó trong
bài, yêu cầu HS đặt câu với một số từ đồng
thời nhắc HS lưu ý những chỗ ngắt nghỉ hơi
giữa các cụm từ trong câu văn khá dài
-HS luyện đọc theo cặp
-1-2 HS đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng tự hào
Tìm hiểu bài
GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
HS đọc thầm đoạn 1 kết hợp 1 em đọc
thành tiếng từng đoạn, kết hợp suy nghĩ trả
lời những câu hỏi sau
Hỏi: Trống đồng Đông Sơn đa dạng như
thế nào?
- Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như
thế nào?
HS đọc thầm đoạn còn lại, trao đổi, trả lời
câu hỏi:
Hỏi:Những hoạt động nào của con ngừơi
được miêu tả trên trông đồng ?
-Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
- Vì sao trống đồng là niềm tự hòa chính
đáng của người Việt nam ta?
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài
- Hs làm việc theo nhóm
-Trống đồng Đông Sơn đa dạng về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
-Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền…
-Lao động ,đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương
-Vì những hình ảnh hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn……
-Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc
-GV đọc mẫu
-2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài -HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm -HS luyện đọc theo cặp- thi đọc
Trang 9Củng cố- Dặn dò
- Nội dung chính của bài là gì?
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, kể những nét độc đáo của trống
đồng Đông Sơn cho ngừơi thân
HS trả lời
Tiết 98 Toán
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN ( TT)
I MỤC TIÊU:
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể
viết thành một phân số
-Bước đầu biết so sánh phân số với 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình minh hoạ như phần bài học SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra kiến thức cũ :
-2 HS đồng thời làm biến đổi bài 2,3/ 108
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:Phân số và phép chia STN.
Phép chia 1 STN cho 1 STN khác 0
-VD1: Gv nêu vấn đề như hai dòng đầu của
phần a trong bài học và hỏi HS
-VD2: GV yêu cầu HS tìm cách thực hiện
chia 5 quả cam cho 4 người
-Vậy sau khi chia phần cam của mỗi người là
bao nhiêu?
-So sánh tử số và mẫu số của phân số
5/4,4/4,1/4
KL: Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số
thì phân số lớn hơn 1
-Các phân số có tử số và mẫu số bằng nhau
thì bằng 1
-Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì
nhỏ hơn 1
*Luyện tập thực hành
Bài 1: 1 HS đọc đề.
-BT yêu cầu gì?
-HS làm bài
-GV theo dõi và nhận xét
Bài 2: Yêu cầu HS nêu miệng
-2 HS lên bảng làm
-HS trả lời
-HS thảo luận ,sau đó trình bày trước lớp
-5/4 quả cam
-HS trả lời
-HS nhắc lại
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con
- HS nêu miệng
Trang 10Bài 3: 1 HS đọc đề.
-BT yêu cầu gì?
-HS tự làm bài
-GV theo dõi và nhận xét
3.Củng cố- Dặn dò:
-HS nêu nhận xét về : Phân số lớn hơn 1,
bằng 1, bé hơn 1
- Nhận xét tiết hoc
-Chuẩn bị: Luyện tập
- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở
Tiết 39 Tập làm văn
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
( Kiểm tra viết)
I
MỤC TIÊU :
Biết viết hoàn chỉnh bài văn miêu tả đồ đúng yêu cầu của đề, có đủ 3 phần( Mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, rõ ý
II
ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- Tranh minh họa một số đồ vât trong SGK
- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Giới thiệu bài mới: Kiểm tra viết
Ra đề
Một số điểm cần lưu ý:
- Ra đề bài tả đồ vật, đồ chơi gần gũi với các em
( tránh ra đề tả những đồ vật, đồ chơi xa lạ)
- Ra đề gắn với nhứng kiến thức TLV vừa học
- Nêu ra ít nhất 3 đề để HS rộng rãi lựa chọn
được 1 đề bài mình thích
- Nhắc HS nên lập dàn ý, làm nháp trước khi viết
vào giấy kiểm tra
Củng cố,dặn dò
Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV Luyện tập
giới thiệu địa phương, quan sát những dổi mới ở
xóm làng hoặc phố phường…
Trang 11Ngày soạn: 14 tháng 01 năm 20
Ngày dạy: 21 tháng 01 năm 20
Thứ năm Tiết 40 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE I.MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khỏe của con người và tên một số môn thể thao( BT1,BT2) nắm đươc một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khỏe (BT3, BT4)
II
ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
Vở BTTV 4, tập 2
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
Kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn kể về công việc làm trực nhật lớp, chỉ rõ các câu Ai làm
gì? Trong đoạn viết (BT3, Tiết LTVC trước)
2 Bài mới:
Giới thiệu bài ” Mở rộng vốn từ : Sức khỏe”
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập1:
- HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc thầm
- HS trình bày
- GV nhận xét và kết luận
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi nhóm
- HS trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét và chốt ý đúng
Bài tập 3: Cách tổ chức tương tự như BT2
Bài tập 4:
- HS đọc yêu cầu của bài- GV gợi ý
- HS làm bài
- HS trình bày
- GV chốt ý đúng
- 1 HS đọc
- HS đọc và trao đổi theo nhóm
để làm bài
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả- Lớp nhận xét
- Các nhóm HS trao đổi ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày -lớp nhận xét
- HS viết vào vở
-1-2 HS đọc
- HS làm
- Đại diện HS phát biểu
- HS ghi vào vở
Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS học thuộc lòng các câu thành ngữ,
tục ngữ trong bài