- Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật. - Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Bảng[r]
Trang 1- Giáo viên: Tranh minh họa SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Yêu cầu HS tiếp nối nhauđọc 4 đoạn của bài
-GV chú ý sửa lỗi phát âm,
+ Tên truyện Bốn anh tàigợi cho em suy nghĩ gì?
+ Những chi tiết nào nóilên sức khỏe và tài năngđặc biệt của Cẩu Khây?
-Lắng nghe, ghi bài
+ Đoạn 4: Đến một lên đường.
+ Tên truyện gợi suy nghĩđến tài năng của bốn thiếuniên
+ Chi tiết nói lên sức khỏe
và tài năng đặc biệt của CẩKhây: nhỏ người nhưng ăn
Trang 2- Yêu cầu HS nêu nội dungcủa bài.
- Gọi HS nối tiếp đọc 5đoạn của bài
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2của bài
- Yêu cầu HS luyện đọcghép đôi
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyêndương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
một lúc hết chín chõ xôi, 10tuổi sức đã bằng trai 18, 15tuổi đã tinh thông võ nghệ
- Đọc và trả lời:
+ Quê hương của Cẩu Khâyxuất hiện một con yêu tinh,
nó bắt người và súc vật làmcho bản làng tan hoang,nhiều nơi không còn ai sốngsót
+ Cẩu Khây quyết chí lênđường tìm yêu tinh
- Đọc và trả lời:
+ Nắm Tay Đóng Cọc, LấyTai Tát Nước, Móng TayĐục Máng
+ Nắm Tay Đóng Cọc: dùngtay làm vồ đóng cọc, mỗiquả đấm giáng xuống, cọctre thụt sâu hàng gang tay.Lấy Tai Tát Nước: lấy vànhtai tát nước lên thửa ruộngcao bằng mái nhà MóngTay Đục Máng: lấy móngtay đục gỗ thành lòng máng
để dẫn nước vào ruộng.+ Tên của các nhân vậtchính là tài năng của mỗingười
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập chính tả về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
- Rèn kỹ năng viết đúng, viết đẹp
Trang 3II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Chính tả
III Các hoạt động dạy học
a) Trao đổi về nội
dung đoạn văn
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Hỏi: + Kim tự tháp AiCập là lăng mộ của ai?
+ Kim tự tháp Ai Cậpđược xây dựng như thếnào?
+ Đoạn văn nói điều gì?
- Yêu cầu HS nêu các từkhó, dễ lẫn khi viết chínhtả
- Yêu cầu HS đọc, viết các
+ Kim tự tháp Ai Cập làlăng mộ của các hoàng đế
Ai Cập cổ đại
+ Xây toàn bằng đá tảng
Từ cửa kim tự tháp đi vào làmột hành lang tối và hẹp,đường càng đi sâu càngnhằng nhịt dẫn tới nhữnggiếng sâu, phòng chứa quantài, buồng để đồ
+ Đoạn văn ca ngợi kim tựtháp là một công trình kiếntrúc vĩ đại của người Ai Cập
cổ đại và sự tài giỏi thôngminh của người Ai Cập khixây dựng kim tự tháp
- Nêu: lăng mộ, nhằng nhịt,phương tiện, chuyện chở,
Trang 4- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu.
- Biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
2’ 1 Kiểm tra bài - GV kiểm tra sự chuẩn bị
Trang 5-Giới thiệu bài, ghi bảng.
- Gọi HS nối tiếp đọc đoạnvăn và các yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS dùng dấugạch chéo làm ranh giớigiữa CN và VN, gạch 1gạch dưới bộ phận làm CNtrong câu
- Yêu cầu HS làm bài
- Những CN trong các câu
kể theo kiểu Ai làm gì? vừatìm được trong đoạn văntrên có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS trao đổi cặpđôi cho biết chủ ngữ trongcác câu trên do từ ngữ nàotạo thành?
- Yêu cầu HS đọc nộidung
- Gọi HS trình bày kết quả
-Lắng nghe, ghi bài
- Nối tiếp đọc
- Theo dõi
- Làm bài
+ Câu 1: Một đàn ngỗng /vươn dài cổ, chúi mỏ vềphía trước, định đớp bọntrẻ
+ Câu 2: Hùng / đút vộikhẩu súng gỗ vào túi quầnchạy biến
+ Câu 3: Thắng / mếu máonấp sau lưng Tiến
+ Câu 5: Em / liền nhặt mộtcành xoan, xua đàn ngỗng
ra xa
+ Câu 6: Đàn ngỗng / kêuquàng quạc, vươn cổ dàichạy mất
- CN trong các câu trên chỉngười, con vật có hoạt độngđược nói đến ở VN
- Do danh từ và các từ kèmtheo nó (cụm danh từ) tạothành
+ Câu 7: Các cụ già / chụmđầu bên những ché rượucần
Trang 6từ chỉ địa điểm, các hìnhảnh nhân hóa.
- Yêu cầu HS làm bài vàovở
- Gọi HS nối tiếp nhau đọcbài
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa, kể lại
được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý.
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kểcho phù hợp
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học
- GV nhận xét,đánh giá
- Nêu
Trang 7ở đoạn đầu, nhanh hơn ởđoạn sau khi có cuộc đốithoại giữa bác đánh cá và gãhung thần.
- Dựa vào tranh minh họa,đặt câu hỏi để HS nắm cốttruyện:
+ Bác đánh cá quăng mẻlưới được chiếc bình trongtâm trạng nào?
+ Cầm chiếc bình trong tay,bác đánh cá nghĩ gì?
+ Bác đánh cá đã làm gì vớichiếc bình?
+ Chuyện kì lạ gì đã xảy rakhi bác cạy nắp bình?
+ Con quỷ đã trả ơn bácđánh cá như thế nào? Vì sao
nó lại làm như vậy?
+ Bác đánh cá làm gì đểthoát nạn?
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, tuyêndương
- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ
-Lắng nghe, ghi bài
+ Bác rất mừng, bác nghĩmình sẽ bán được nhiềutiền
+ Thấy chiếc bình nặng, bácliền cạy nắp ra xem bêntrong đựng gì
+ Một làn khói đen tuôn rahiện thành một con quỷtrông rất hung dữ và độc ác.+ Con quỷ muốn giết chếtbác đánh cá thay vì làm chobác trở nên giàu sang phúquý vì nó chờ đợi ân nhâncứu mạng quá lâu nên đãthay đổi lời thề
+ Bác đánh cá bảo con quỷchui vào trong bình cho bácnhìn thấy tận mắt thì mới tinlời nó nói
+ Con quỷ ngu dốt chui vàotrong bình và nó vĩnh viễnnằm lại dưới biển sâu
- Trao đổi
- Trình bày
- Kể toàn bộ câu chuyện
Trang 8- Tổ chức cho HS thi kểtrước lớp.
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được một đoạn thơ
- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cầndành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học
- Gọi HS lên bảng đọc bài
Bốn anh tài và nêu nội
dung của bài
- GV nhận xét,đánh giá
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Yêu cầu HS tiếp nối nhauđọc các khổ thơ của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc
theo cặp
- 2 HS lên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
- Đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Theo dõi
- Luyện đọc
Trang 9+ Nhà thơ kể với chúng tacâu chuyện gì qua bài thơ?
+ Trong “câu chuyện cổtích” này, ai là người sinh
+ Sau khi trẻ em được sinh
ra, vì sao cần có ngay mặttrời?
+ Sau khi trẻ em được sinh
ra, vì sao cần có ngayngười mẹ?
+Bố và thầy giáo giúp trẻ
em những gì?
+ Trẻ em nhận được điều
gì từ sự giúp đỡ của bố vàthầy giáo?
+ Bài học đầu tiên thầy dạycho trẻ là gì?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- Gọi 7 HS nối tiếp đọc bàithơ
- GV hướng dẫn đọc diễncảm
- Yêu cầu HS đọc diễn cảmtheo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảmkhổ thơ mà em thích
- Tổ chức cho HS thi đọcthuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét, tuyêndương
- Đọc
- Nghe
- Đọc và trả lời:
+ Nhà thơ kể cho chúng tanghe chuyện cổ tích về loàingười
+ Trẻ em được sinh ra đầutiên trên trái đất
+ Lúc ấy trái đất trụi trần,không dáng cây ngọn cỏ
- Đọc và trả lời:
+ Vì mắt trẻ con sáng lắm,nhưng chưa nhìn thấy gìnên cần có ánh sáng mặttrời để trẻ nhìn cho rõ mọivật
+ Vì trẻ rất cần tình yêu vàlời ru của mẹ, trẻ cần được
mẹ bế bồng, chăm sóc
- Bố giúp trẻ hiểu biết, bảocho trẻ ngoan, dạy trẻ biếtnghĩ Thầy giáo dạy cho trẻhọc hành
+ Trẻ em nhận biết đượcbiển rộng, con đường đi rấtdài, ngọn núi thì xanh và
xa, trái đất hình tròn, cụcphấn được làm từ đá
+ Đó là chuyện về loàingười
Trang 10- Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật.
- Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học
- Tự giác luyện tập
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
Bài 1 Thấy được
sự giống và khác
nhau của MB trực
tiếp và MB gián
tiếp
- Cĩ mấy cách mở bàitrong bài văn miêu tả đồvật? Đĩ là những cáchnào?
- Thế nào là mở bài trựctiếp, mở bài gián tiếp?
- GV nhận xét,đánh giá
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu vànội dung
- Yêu cầu HS trao đổi làmbài
- Gọi HS trình bày kết quả
+ Khác nhau: Đoạn a), b) làkiểu mở bài trực tiếp: giới
Trang 11Bài 2 - Thực hành
viết Mở bài theo
2 cách miêu tả cái
bàn học của em
- Yêu cầu HS viết bài vàovở
- Nhắc HS mỗi em phảiviết 2 đoạn mở bài theocách mở bìa trực tiếp và
mở bài gián tiếp
- Gọi HS nối tiếp nhau đọcbài viết
- GV nhận xét, đánh giá
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
thiệu ngay vào chiếc cặpsách cần tả Đoạn c) là kiểu
mở bài gián tiếp, nĩi chuyệnsắp xếp đồ đạc rồi mới giớithiệu chiếc cặp sách định tả
- Đọc
- Viết đoạn mở bài cho bàivăn tả cái bàn theo cách trựctiếp và gián tiếp
Trang 12Tiết 4 Luyện từ và câu
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
- Phân loại các từ
theo 2 nghĩa của
tiếng tài
* Bài 2:
- Gọi HS lên bảng đặt vàphân tích câu theo kiểu câu
kể Ai làm gì?
GV nhận xét,đánh giá
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu và nộidung
- Yêu cầu HS làm bài theocặp
+ tài nguyên, tài trợ, tài sản
- Giải nghĩa theo ý hiểu
Trang 13- HS đặt câu đúng
và hay với từ ở
bài 1
* Bài 3:
- Hiểu nghĩa của
các câu tục ngữ
ca ngợi tài trí của
con người
*Bài 4:
- Bày tỏ ý kiến
của mình về câu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc câu văn củamình
- Gọi HS đọc yêu cầu và nộidung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Hướng dẫn HS: muốn biếtđược câu tục ngữ ca ngợi tàitrí của con người, hãy tìmhiểu nghĩa bĩng của câu ấy
- Gọi HS trả lời
- Theo em, các câu tục ngữtrên cĩ thể sử dụng trongnhững trường hợp nào?
- Giải thích theo ý hiểu
- Nối tiếp phát biểu
- Trả lời theo ý kiến củamình
-Lắng nghe, thực hiện
Trang 14Tiết 3 Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu
- Nắm vững hai cách kết bài (mở rộng, khơng mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật
- Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật
- Tự giác luyện tập
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
-Tìm đúng đoạn kết
bài trong bài tả cái
nón và biết là KB
đồ vật? Đĩ là những cáchnào?
+ Thế nào là kết bài mởrộng và kết bài khơng mởrộng?
- GV nhận xét kết quả,đánh giá
-Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi HS đọc y/c và nộidung
- GV lần lượt đặt câu hỏi
- Theo em, đĩ là cách mởbài theo cách nào? Vì sao?
- HS lắng nghe
Trang 15*Bài 2:
- Thực hành viết
kết bài mở rộng
cho bài văn tả cái
- Y/c 3 HS viết vào giấykhổ to dán lên bảng và đọcđoạn kất bài của mình
- Nhận xét bài của HS vàcho điểm những bài viếttốt
- Nhận xét giờ học
- Dặn: Yêu cầu những HSviết bài chưa đạt về nhàviết lại và chuẩn bị bàisau
- Khuyến khích HS vềnhà viết kết bài mở rộngcho cả 3 đề bài trên
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học
-Ghi đầu bài lên bảng
- 2 HS lên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
Trang 16+ Thấy yêu tinh về bà cụ đãlàm gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,TLCH:
+ Thuật lại cuộc chiến đấucủa bốn anh em chống yêutinh?
+ Yêu tinh có phép thuật gì?
+Vì sao anh em Cẩu Khâychiến thắng được yêu tinh?
+ Nếu để một mình thì aitrong số bốn anh em sẽthắng được yêu tinh?
- Yêu cầu HS đọc thầm lạitruyện nêu ý nghĩa của câuchuyện
- Gọi HS nối tiếp đọc 2đoạn của bài
- GV đọc mẫu đoạn 2 củabài
- Yêu cầu HS luyện đọcghép đôi
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
+ Bà cụ liền giục bốn anh emchạy trốn
- Đọc và trả lời:
+ Thuật lại
+ Yêu tinh có thể phun nướcnhư mưa làm nước ngập cảcánh đồng, làng mạc
+ Vì anh em Cẩu Khây cósức khỏe và tài năng phithường
+ Không ai thắng được yêutinh
+ Tên của các nhân vật chính
là tài năng của mỗi người
- Nêu
- Đọc
- Nghe
- Luyện đọc
Trang 173’ 3 Củng cố, dặn
dò
- GV nhận xét, tuyêndương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Thi đọc
-Lắng nghe, thực hiện
Tiết 3 Chính tả (nghe – viết)
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I Mục tiêu
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ BT2a, b hoặc BT3 a, b
- Rèn kỹ năng viết đúng, viết đẹp
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Chính tả
III Các hoạt động dạy học
a) Trao đổi về nội
dung đoạn văn
b) Hướng dẫn viết
- Gọi HS lên bảng viết các
từ sau: sum sê, xao xuyến,xôn xao, sản xuất
-GV nhận xét kết quả, đánhgiá
-Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Hỏi: + Trước đây bánh xeđạp được làm bằng gì?
+ Sự kiện nào làmĐân-lớp nảy sinh suy nghĩlàm lốp xe đạp?
+ Phát minh của Đân-lớpđược đăng kí chính thức vàonăm nào?
+ Nêu nội dungchính của đoạn văn?
- Yêu cầu HS nêu các từ
- 2 HS lên bảng viết
-Lắng nghe, ghi bài
- 1 HS đọc, dưới lớp đọcthầm
+ Bằng gỗ, nẹp sắt
+ Một hôm ông suýt ngã vìvấp phải ống cao su dẫnnước Sau đó ông nghĩ racách cuộn ống cao su cho vừabánh xe rồi bơm hơi căng lênthay cho gỗ và nẹp sắt
+ Năm 1880
+ Đoạn văn nói về Đân-lớpngười đã phát minh ra chiếclốp xe đạp bằng cao su
- Nêu: Đân-lớp, XIX, nẹp sắt,
Trang 18- Nhận xét bài viết của HS.
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chuẩn bị bài sau
rất xóc, suýt ngã, cao su, lốp,săm,
- Đọc
- Đọc
- Quan sát tranh và làm bài.a) đãng trí – chẳng thấy –xuất trình
b) thuốc bổ cuộc đi bộ buộc ngoài
Trả lời:
a) Chuyện đáng cười ở chỗnhà bác học đãng trí tới mứcphải đi tìm vé đến toát mồ hôinhưng không phải để trìnhcho người soát vé mà để nhớxem mình định xuống ga nào.b) Chuyện đáng cười ở chỗnhà thơ nổi tiếng Hai-nơnhầm tưởng những quả táo là
vị thuốc chữa khỏi bệnh chomình mà không biết rằngnhững cuộc đi bộ mới là liềuthuốc quý
-Lắng nghe, thực hiện
Trang 19Tiết 4 Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận biết được câu kể
đó trong đoạn văn, xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
GV nhận xét kết quả, đánhgiá
-Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu vàđoạn văn
- Yêu cầu HS tìm các câukể
- Đọc
- Làm bài
+ Tàu chúng tôi / buông neotrong vùng biển Trường Sa.+ Một số chiến sĩ / thả câu
Trang 20*Bài 3:
- Viết 1 đoạn văn
ngắn khoảng 5 câu
Khi kể chú ý tránh lập từbằng cách thêm một số từnối, một số nhận xét Trongđoạn phải cĩ câu kể Ai làmgì?
- Yêu cầu HS viết bài
- Gọi HS đọc bài viết củamình
- GV nhận xét, chữa bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
+ Một số khác / quây quầntrên boong sau, ca hát, thổisáo
+ Cá heo / gọi nhau quây đếnquanh tàu như để chia vui
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kểcho phù hợp
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: SGK Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
Trang 21chuyện, trao đổi
về ý nghĩa
3 Củng cố-Dặn
dò:
- Gọi HS kể câu chuyện:
“ Bác đánh cá và gãhung thần ”
- Nêu ý nghĩa câuchuyện?
GV nhận xét kết quả,đánh giá
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Tìm hiểu đề bài Kể lạimột câu chuyện mà emđã được nghe hoặc đượcđọc về một người có tài
- Những nhân vật có tàiđược nêu làm ví dụ trongsách là những nhân vậtđã biết qua các bài họctrong SGK Nếu khôngtìm được câu chuyệnngoài SGK em có thểchọn kể về một trongnhững nhân vật đó
- Gọi một HS đọc lạidàn ý bài kể chuyện
Chú ý: cần kể có đầu ,có cuối với truyện dàichỉ kể 1 – 2 đoạn
- Yêu cầu HS nhận xéttheo tiêu chuẩn đã nêu
-Tổng kết toàn bài
- Nêu ý nghĩa câuchuyện
- Về nhà kể lại chongười thân nghe Chuẩn
bị nội dung cho tiết kểchuyện tuần 21
- 2 HS kể, mỗi em kể mộtđoạn
- HS lắng nghe,ghi bài
- HS giới thiệu nhanh nhữngchuyện các em mang đếnlớp
- 1 HS đọc đề bài gợi ý 1,2
- HS nghe, ghi nhớ
- HS nối tiếp nhau giới thiệutên câu chuyện của mình.Nói rõ câu chuyện kể về ai…
- HS nghe
-Lắng nghe, thực hiện
Trang 22Tiết 3 Tập đọc
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tựhào của người Việt Nam
- Yêu nét đẹp văn hóa Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học
-Ghi đầu bài lên bảng
- Yêu cầu HS tiếp nối nhauđọc 2 đoạn của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm,ngắt giọng cho HS
- Yêu cầu HS đọc phần giảinghĩa từ
- Yêu cầu HS luyện đọc theocặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Giữa mặt trống là hình ngôisao nhiều cánh, tiếp đến lànhững hình tròn đồng tâm,hình vũ công nhảy múa, chèo
Trang 23+ Vì sao có thể nói hình ảnhcon người chiếm vị trí nổi bậttrên hoa văn trống đồng?
- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài
- Yêu cầu HS luyện đọc ghépđôi
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
thuyền, hình chim bay, hươunai có gạc
+ Vì hình ảnh con người vớinhững hoạt động thường ngày
là những hình ảnh nổi rõ nhấttrên hoa văn Những hìnhảnh: cánh cò, chim, đàn cálội chỉ làm đẹp thêm chohình tượng con người vớinhững khát khao của mình.+ Vì trống đồng Đông Sơn đadạng, hoa văn trang trí đẹp, làmột cổ vật quý giá nói lêncon người Việt Nam rất tàihoa, dân tộc Việt Nam có nềnvăn hóa lâu đời
Trang 24MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
I Mục tiêu
- Biết viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật
- Viết đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạtthành câu rõ ý
- Tự giác viết bài
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học
- Yêu cầu HS nêu lại dàn
ý bài văn miêu tả đồ vật
-Ghi đầu bài lên bảng
- Yêu cầu HS viết bài
- Theo dõi
- Viết bài
-Lắng nghe, thực hiện
Trang 25Tiết 4 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE
I Mục tiêu
- Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khỏe của con người và tên một số môn thể thao
- Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khỏe
- Tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
- GV nhận xét,đánh giá
-Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu và nộidung
- Yêu cầu HS làm bài theocặp
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, chữa bài
a) Chỉ những hoạt động có lợicho sức khỏe
b) Chỉ những đặc điểm củamột cơ thể khỏe mạnh
- Yêu cầu HS đọc lại các từvừa tìm
du lịch,
+ vạm vỡ, lực lượng, cân đối,săn chắc, chắc nịch, cườngtráng, dẻo dai, nhanh nhẹn,
- Đọc lại các từ
Trang 26- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc các môn thể thao
- Em hiểu câu “khỏe như voi”,
“nhanh như cắt” như thế nào?
- Yêu cầu HS đặt câu với 1câu thành ngữ mà em thích
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Hỏi: + Khi nào thì người ta
“không ăn không ngủ được”
+ “Không ăn không ngủ được”
thì khổ như thế nào?
+ “Tiên” sống như thế nào?
+ Người “ăn được ngủ được”
là người như thế nào + “Ăn được ngủ được làtiên” nghĩa là gì
+ Câu tục ngữ nói lên điềugì?
- Khỏe như voi: rất khỏemạnh, sung sức, ví như là sứcvoi
Nhanh như cắt: rất nhanh,chỉ một thoáng, một khoảnhkhắc, ví như con chim cắt
- Đặt câu
- Đọc
+ Khi bị ốm, yếu, già cả thìkhông ăn, không ngủ được.+ Không ăn không ngủ được,ngoài lo lắng về bệnh tật, sứckhỏe còn phải lo lắng đến tiềnbạc để mua thuốc, chạy chữa.+ Sống an nhàn, thư thái,muốn gì cũng được
+ Người hoàn toàn khỏemạnh
+ Người đó có sức khỏe tốt,sống sung sướng như tiên.+ Có sức khỏe thì sống sungsướng như tiên Không có sứckhỏe thì phải lo lắng về nhiềuthứ
-Lắng nghe, thực hiện
Tiết 3 Tập làm văn
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I Mục tiêu
- Nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu
- Bước đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới ở nơi HS sống
Trang 27- Tự giác làm bài.
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học