1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

hoc360.net - Giáo án các môn lớp 4 tuần 18 - Tài liệu học tập

28 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 66,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yeâu caàu : caùc em ñoïc thaàm baøi “Veà thaêm baø” khi ñoïc, caùc em chuù yù ñeán nhöõng chi tieát, hình aûnh mieâu taû veà ngoaïi hình, tình caûm cuûa baø, chuù yù ñeán nhöõng ñoän[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 18

Hai

28 – 12

Tập đọcToánChính tả( nghe – viết )

Kể chuyện

- Kiểm tra cuối kì I

- Kiểm tra cuối kì I

- Kiểm tra cuối kì I

- Kiểm tra cuối kì I

Kĩ thuật

- Ôn tập( Tiết 7)

- Luyện tập

- Không khí cần cho sự sống

- Cắt, khâu, thêu, sản phẩm tự chọn( Tiết 4)Sáu

01 - 01

Địa líToánTập làm văn

- Ôn tập

- Luyện tập chung

- Bài luyện tập( Tiết 8)

Trang 2

Thứ hai, ngày soạn: 14/ 12/ 20

Ngày dạy: 28/ 12/ 20

TẬP ĐỌC ÔN TẬP Tiết 1

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trơi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút); bướcđầu biết đọc được diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ,đoạn văn đã học ở HKI

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của từng bài; nhận biết được các nhânvậttrong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Cĩ chí thì nên, Tiếng sáo diều

- HS khá , giỏi đọc tương đối lưu lốt, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên80tiếng/ phút)

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng trong 17 tuần học sách Tiếng Việt 4 tập 1( cả văn bản thông thường)

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để HS điền vào chỗ trống

III Hoạt động dạy học

1 Khởi động :

2 Kiểm tra bài cũ.

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc bài trả lời câu hỏi

+ Nhà vua lo lắng về điều gì?

+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về 2 mặt

trăng để làm gì?

- Nhận xét tuyên dương

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

*Trong tuần này các em sẽ được ôn tập HKI

- Ghi tựa bài

b Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- HS lên bắt thăm bài đọc

- HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung

của bài đọc

- Nhận xét

c Lập bảng tổng kết.

- Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện

- Hát vui

- Rất nhiều mặt trăng( Tiếp theo)

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặttrăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời,nếu công chúa thấy mặt trăng thậtsẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ làgiả, sẽ ốm trở lại

- Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩthế nào khi thấy 1 mặt trăng đangsáng trên bầu trời, 1 mặt trăng đangnằm trên cổ công chúa

- HS nhắc lại

- HS bắt thăm bài đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi

Trang 3

kể trong 2 chủ điểm “ có chí thì nên” và

“Tiếng sáo diều”

- HS đọc yêu cầu của bài

- Giao việc: Các em chỉ ghi vào bảng tổng kết

những điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là

truyện kể

- HS làm bài GV phát bút da ï+ giấy đã kẻ

sẵn bảng tổng kết để HS làmbài

- HS trình bày kết quả

- Nhận xét chốt lại ý đúng c Lập bảng tổng

kết.

- Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện

kể trong 2 chủ điểm “ có chí thì nên” và

“Tiếng sáo diều”

- HS đọc yêu cầu của bài

- Giao việc: Các em chỉ ghi vào bảng tổng kết

những điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là

truyện kể

- HS làm bài GV phát bút da ï+ giấy đã kẻ

sẵn bảng tổng kết để HS làmbài

- HS trình bày kết quả

- Nhận xét chốt lại ý đúng

- HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chíđã làm nên nghiệp lớn - Bạch Thái Bưởi

- Vẽ trứng - Xuân Yến - Lê-ô-nác- đô-đa Vin-xi kiên trì khổ

luyện đã trở thành danh họa vĩ đại - Lê-ô-nác-đô đaVin-xi

- Xi-ôn-cốp –xki kiên trì theo đuổi ước

mơ đã tìm được đường lên các vì sao

- Xi-ôn-cốp-xki

- Văn hay

chữ tốt

- Truyện đọc 1(1995)

- Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đãnổi danh là người văn hay chữ tốt

- Cao Bá Quát

- Chú Đất

Nung

(phần 1,2)

- Nguyễn Kiên - Chú bé Đất dám nung mình trong lửa

đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Cònhai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan

- Chú Đất Nung

Trang 4

kẻ độc ác

- Phơ – bơ - Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về thế

giới rất khác người lớn

- Công chúa nhỏ

4 Củng cố :

- HS nhắc lại tựa bài

- GDHS: Cố gắng học tập tốt để có kết quả

học tập thật tốt cho bố mẹ vui lòng

5 Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn những em chưa có điểm kiểm tra đọc

về nhà tiếp tục luyện đọc

- Chuẩn bị bài mới

I Mục tiêu:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm, bảng con, bút dạ

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ :

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lên bảng, yêu cầu các học sinh lấy ví dụ

các số chia hết cho 2 và chia hết cho 5

- Nhận xét tuyên dương

3 Bài mới:

- Hát vui

- Luyện tập

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn

Trang 5

a Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em

nhận biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Ghi tựa bài

b Tìm các số chia hết cho 9

- HS tìm các số chia hết cho 9 và không chia hết

cho 9

- Ghi lại các ý kiến của học sinh thành hai cột,

cột có chia hết cho 9 và cột không chia hết cho 9

+ Em đã tìm các số chia hết cho 9 như thế nào?

- Các số chia hết cho 9 cũng có dấu hiệu đặc

biệt, chúng ta sẽ đi tìm dấu hiệu này

c Dấu hiệu chia hết cho 9

- HS đọc và tìm điểm giống nhau của các số chia

hết cho 9 đã tìm được

- HS tính tổng các chữ số của từng số chia hết

cho 9 ( nếu các ví dụ của học sinh đều có tổng

các chữ số là 9 thì cho thêm ví dụ có tổng các chữ

số)

+ Em có nhận xét gì về tổng các chữ số của các

số chia hết cho 9)

=> Kết luận: Các số chia hết cho 9 thì có tổng

các chữ số cũng chia hết cho 9 dựa vào đó chúng

ta có các dấu hiệu chi hết cho 9

- HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9

- HS tính tổng các chữ số của các số không chia

hết cho 9

+ Tổng các chữ số của các số này có chia hết

cho 9 không?

+ Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết hay

không chia hết cho 9 ta làm như thế nào?

- Ghi bảng dấu hiệu chia hết cho 9 và yêu cầu

học sinh đọc và ghi nhớ dấu hiệu này

- HS nhắc lại

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến mỗi HS nêu 2 số, một số chia hết cho

0 một số không chia hết cho 9

- HS phát biểu ý kiến trước lớp

- HS tìm và phát biểu ý kiến( các em có thể tìm ra các đặc điểm không phải là dấu hiệu chia hết cho 9 )

- HS tính tổng các chữ số của từng số VD:

- HS phát biểu ý kiến

- HS phát biểu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS làm vào nháp

- Tổng các chữ số của các số này không chia hết cho 9

- Ta tính tổng các chữ số của nó, nếu tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9, nếu tổng các chữ số của nó không chia hết cho 9 thì nó không chia hết cho 9

- Học sinh thực hiện yêu cầu

Trang 6

d Luyện tập

* Bài tập 1: Trong các số sau số nào chia hết

cho 9.

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài sau đó cho học sinh báo cáo

trước lớp

- Nêu các số chia hết cho 3 và giải thích vì sao

các số đó chia hết cho 3

* Bài tập 2: Trong các số sau, số nào không

chia hết cho 9.

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận theo cặp

- HS nêu trước lớp

- Nhận xét sửa sai

* Bài tập 3: HS khá giỏi

* Bài tập 4: HS khá giỏi

Mỗi ô trống có 2 cách điền

31 , 35 ; 2 5

- HS trả lời Ví dụ ta có 31 

để 31  chia hết cho thì 3+1 +  phải chia hết

cho 9 Ta có 3+1= 4, 4+5=9, 9 chia hết cho 9,

vậy ta điền số 4 vào 

4 Củng cố ø:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9

- Nhận xét tuyên dương

- GDHS: Nắm và vận dụng vào làm toán cho

nhanh và đúng

5 Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà học thuộc dấu hiệu chia

hết cho 9, và chuẩn bị bài sau

- HS đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài vào vở

- Các số chia hết cho 9 là 99,108,5643,29385 vì các số này có tổng các chữ số chia hết cho 9 Số 99 9 + 9 = 18 18 : 9

Số 108 1 + 8 = 9 : 9 = 18 18 : 9

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận theo cặp

- HS nêu trước lớp

- Các số không chia hết cho 9 là 96

7853, 5554, 1097 vì tổng các chữ số của các số này không chia hết cho 9 Số 96 9 + 6 = 15 15 : 9 = 1 ( dư 6) Số 78 53 7 + 8 + 5 +3 = 23

23 : 9 = 2 ( dư 5)Số 5554 5 + 5 + 5 + 4 = 19

19 : 9= 2( dư 1)Số 1097 1 + 9 + 7 = 17 : 9 = 1 9 (dư 8)

- HS nhắc lại tựa bài

- HS phát biểu ý kiến

Trang 7

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trơi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút) ; bướcđầu biết đọc được diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ,đoạn văn đã học ở HKI

- Nghe – Viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút), trình bày đúng bài thơ

4 chữ (Đơi que đan)

- HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả( tốcđộ viết trên 80 chữ/ 15 phút); hiểunội dung bài

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ :

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lên bảng viết các từ: sườn núi, trườn

xuống, vàng hoe, sỏi cuội, nhẵn nhụi

- Nhận xét tuyên dương

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Tiết chính tả hôm nay các em tiếp tục ôn tập

- Ghi tựa bài

b Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- HS bốc thăm sau đó đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét ghi điểm

c Nghe- viết chính tả bài: “Đôi que đan”

- Đọc bài chính tả

- HS đọc lại bài

+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em những

gì hiện ra?

+ Theo em, hai chị em trong bài là người như

- Hát vui

- Mùa đông trên rẻo cao

- HS viết bảng lớp

- HS nhắc lại

- HS thực hiện yêu cầu

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc bài thơ chú ý những từ ngữ dễ viết sai

- Những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan và bàn tay của chị em: mũ len, khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha

- Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu

Trang 8

thế nào?

- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: chăm

chỉ, giản dị, đỡ ngượng, que tre, ngọc ngà, dẻo

dai

- Đọc cả câu hoặc cụm từ cho HS viết

- Đọc lại bài cho HS soát lại

- Chấm 6 vở của HS nhận xét

- HS lên bảng viết lại một số từ mà lớp viết sai

nhiều

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

- GDHS: Viết cẩn thận, rèn chữ viết để viết

đúng và đẹp hơn

5 Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chữa lỗi

- Luyện đọc lại các bài tập đọc đã học

thương những người thân trong gia đình

- HS viết bảng con từ khó

- HS viết bài

- HS soát lỗi

- HS viết bảng lớp

- HS nhắc tựa bài

Ngày dạy: 29/ 12/ 20

Tiếng Việt Kiểm tra cuối kì I Khoa học Kiểm tra cuối kì I Luyện từ và câu Ôn tập Tiết 2

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trơi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút) ; bướcđầu biết đọc được diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ,đoạn văn đã học ở HKI

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học( BT2) ; bước đầu biếtdùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước( BT 2)

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng

- Một số tờ phiếu khổû to viết nội dung bài tập 3

- Bảng phụ ghi các câu văn kiểm tra bài cũ

Trang 9

III Hoạt động dạy học

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ :

- HS nhắc lại tựa bài

- HS HTL ghi nhớ

- HS lên bảng xác định vị ngữ trong câu sau:

Đàn cò trắng/ đang bay lượn trên cánh đồng.

a Giới thiệu bài:

Tiết LTVC hôm nay các em sẽ tiếp tục ôn tập

tiết 2

- Ghi tựa bài

b Kiểm tra tập đọc – học thuộc lòng

- HS bốc thăm chọn bài

- HS đọc bài - trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét

c Ôn luyện kĩ năng đặt câu

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào VBT

- HS trình bày

- Nhận xét, chốt lại những câu đặt đúng đặt

hay

Ví dụ

 Nguyễn Hiền là Trạng nguyên trẻ tuổi

nhất nuớc ta

 Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành danh

hoạ kiệt xuất nhờ khổ luyện

 Xi-ôn-côp-xki là người đầu tiên ở nước

nga tìm cách bay vào vũ trụ

 Cao Bá Quát rất kì công luyện chữ viết

Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba

- HS bốc thăm chọn bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- HS đọc yêu cầu,lớp lắng nghe

- HS làm vào vở bài tập

- HS lần lượt đọc các câu đã đặt về các nhân vật

- HS đọc yêu cầu

Trang 10

d Sử dụng thành ngữ, tục ngữ

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào VBT theo cặp, 2 cặp HS làm

bài bảng nhóm

- HS trình bày

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a) Cần khuyến khích bạn bằng các câu:

- Có chí thì nên

- Có công mài sắc, có ngày nên kim

- Người có chí thì nên

- Nhà có nền thì vững

b) Cần khuyên nhủ bạn bằng các câu

- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức

- Thất bại là mẹ thành công

- Thua keo này, bày keo khác

c) Cần khuyên nhủ bằng các câu:

- Ai ơi đã quyết thì hành

- Đã đan thì lận tròn vành mới thôi

- Hãy lo bền chí câu cua

Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai

4 Củng cố:

- HS đọc lại các câu thành ngữ, tục ngữ vừa ôn

tập

- GDHS: Giúp đỡ bạn trong học tập để cùng

nhau học tốt và tiến bộ hơn

5 Nhận xét – Dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chưa kiểm tra hoặc đã kiểâm tra chưa

đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để kiểâm tra

- HS làm vào VBT theo cặp + bảng nhóm

I Mục tiêu:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

- BT cần làm : Bài 1, bài 2

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm, bảng con, bút dạ

Trang 11

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- Dấu hiệu nào chia hết cho 9? Nêu ví dụ

- Nhận xét tuyên dương

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

Hôm nay các em sẽ học bài Dấu hiệu chia hết

cho 3

- Ghi tựa bài

b Tìm các số chia hết cho 3

- HS tìm các số chia hết cho 3 và không chia

hết cho 3 giống như các tiết học về dấu hiệu

chia hết trước

- Em đã thực hiện tìm các số chia hết cho 3 như

thế nào?

- Giới thịêu: Có cách tìm đơn giản đó là cách

dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3, chúng ta sẽ đi

tìm dấu hiệu này

c Dấu hiệu chia hết cho 3

- HS đọc các số chia hết cho 3 trên bảng va øtìm

đặc điểm chung của các số này

- HS tính tổng các chữ số của các số chia hết cho

3

- Em hãy tìm mối quan hệ giữa tổng các chữ số

của các số này với 3

- Khẳng định: Đó chính là dấu hịêu chia hết cho

3

- HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3 thành lời

- HS tính tổng các chữ số không chia hết cho 3

vàcho biết những tổng này có chia hết cho 3

không?

- Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết cho 3

hay không ta làm như thế nào?

d Luyện tập

- Hát vui

- Dấu hiệu chia hết cho 9

- Các số có tổng các chữ số bằng 9 thìchia hết cho 9

- Tự nêu ví dụ

- HS nhắc lại

- HS tìm số và ghi thành 2 cột, cộtkhông chia hết và cột chia hết

- HS trả lời trước lớp

- HS phát biểu ý kiến trước lớp

- HS tính vào giấy nháp

- Tổng các chữ số của chúng cũng chia hết cho 3

- HS phát biểu các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3

- HS tính và rút ra nhận xét: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì cũng không chia hết cho 3

- Ta chỉ việc tính tổng các chữ số củanó Nếu tổng các chữ số của nó chiahết cho 3 thì số đó chia hết cho 3 vàngược lại

Trang 12

* Bài tập 1: Trong các số sau, số nào chia hết

cho 3?

- HS tự làm bài sau đó cho học sinh báo cáo

trước lớp

- Nêu các số chia hết cho 3 và giải thích vì sao

các số đó chia hết cho 3

- Nhận xét sửa sai

* Bài tập 2: Trong các số sau, số nào không

chia hết cho 3?

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở + bảng lớp

- Nhận xét sửa sai

* Bài tập 3: HS khá, giỏi

* Bài tập 4: HS khá, giỏi

- HS trả lời Ví dụ ta có 56 

để 56  chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9

thì 5 + 6 +  phải chia hết cho 3 mà không chia

hết cho 9

- Ta có 5 + 6 = 11, 11 + 1 = 12;

11 + 4 = 15 12 và 15 chia hết cho 3 và không

chia hết cho 9, vậy ta điền số 1 hoặc số 4 vào 

- Bài 2 điền số 5; bài 3 điền số 5

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9, 3

- GDHS: Cần nhớ và phân biệt giữa dấu hiệu

chia hết cho 2, cho 5, cho 3 và cho 9 để tiện cho

việc thực hiện tính chia

5 Nhận xét – Dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò học sinh về nhà học thuộc dấu hiệu

chia hết cho 9, 3

- Chuẩn bị bài mới

- HS làm bài vào vở

- Các số chia hết cho 3 là 231,1872,

92313 vì các số này có tổng các chữ số chia hết cho 3

- HS đọc yêu cầu

- Các số không chia hết cho 3 502,

6823, 641311 vì tổng các chữ số của cac sồ này không chia hết cho 3Số 502 5 + 2 = 7 7 : 3 = 2 ( dư 1)Số 6823 6 + 8 + 2 +3 = 19

19: 3 = 6 ( dư 5)Số 641311 6 + 8+4+1+3 +1+1=16 16:3 =5 ( dư 1)

Số 1097 1 + 9 + 7 = 17 : 9=1 (dư 8)

- HS nhắc lại tựa bài

- HS phát biểu ý kiến

Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 13

Kể chuyện Ôn tập Tiết 3

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trơi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút) ; bướcđầu biết đọc được diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ,đoạn văn đã học ở HKI

- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mởbài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền( BT 2)

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc, học thuộc lịng

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài( trực tiếp và gián tiếp - SGK113) Hai cách kết bài( mở rộng và không mở rộng – SGK 122)

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS kể lại tồn bộ câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Hôm nay các em sẽ tiếp tục ôn tập

- Ghi tựa bài

b Ơn luyện tập đọc và học thuộc lịng

- HS lên bốc thăm chọn bài

- HS ơn bài 3 phút

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

c Ơn luyện tập làm văn.

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nêu lại thế nào mở bài gián tiếp và kết bài

mở rộng

- Nhận xét

- GDHS: Viết bài chú ý cách dùng từ đặt câu,

chính tả và đặt dấu câu cho chính xác

Trang 14

5 Nhận xét – Dặn dị.

- Nhận xét tiết học

- Về nhà ơn tập lại các bài tập đọc

- Xem bài mới

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trơi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút); bướcđầu biết đọc được diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ,đoạn văn đã học ở HKI

- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn Biết đặt câu hỏi xác định bộphận câu đã học : Làm gì ? Thế nào ? Ai ?( BT 2)

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng

- Một số tờ phiếu khổû to kẻ bảng để HS làm bài tập 2

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ : Không có

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Hôm nay các em sẽ tiếp tục ôn tập

- Ghi tựa bài

b Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- Học sinh tiếp tục bốc thăm chọn bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- Nhận xét tuyên dương

c Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ và đặt

câu hỏi cho bộ phận câu in đậm

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào VBT + bảng nhóm

- HS trình bày

- Hát vui

- HS nhắc lại

- HS bốc thăm chọn bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- HS đọc yêu cầu

- HS làm vào vở VBT + bảng nhóm

- HS trình bày

Ngày đăng: 20/12/2020, 04:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w