- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm.. - Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, xã hội.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 20
Đạo đức (tiết 26)
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước(Tiết 1)
I Mục tiêu:
-Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường,
xã hội
- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và làm ô nhiêm nguồn nước
*KNS: -Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và
ở trường
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
II.Đồ dùng dạy học:
- Các tư liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
III Hoạt động dạy học:
1Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em cần làm gì để thể hiện tôn trọng thư từ
và tài sản của người khác
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: xem ảnh
- Y/c hs quan sát tranh ảnh và kể ra những
gì cần thiết nhất cho cuộc sống hàng ngày?
- Trong những thứ cần thiết cho cuộc sống
hằng ngày thứ gì là cần thiết, vì sao?
* GVKL: Nước là nhu cầu thiết yếu
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm cho các nhóm thảo luận và
giao nhiệm vụ cho các nhóm nhận xét việc
làm trong mỗi trường hợp là đúng hay sai?
Tại sao? Nếu em có mặt ở đấy em sẽ làm
gì? Tại sao?
* GVKL:
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm và thảo luận
BT2/ VBT/ 43
- Y/c các nhóm trình bày kết quả
- GV tổng kết ý kiến
4 Củng cố, dặn dò: GV hệ thống lại bài ,
nhận xét tiết học
- Hát
- HS nêu
- Hs có thể nêu: nước, lửa, gạo, quần
áo, sách vở, ti vi
- Hs thảo luận các trường hợp:
- 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác trao đổi và bổ sung ý kiến
- Hs thảo luận nội dung phiếu:
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác trao đổi và
bổ sung
Trang 2-Toán Tiết 126 Luyện tập
I.Mục tiêu
- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
- Biết cộng , trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải bài toán lên quan đến tiền tệ
II Đồ dùng: - các tờ giấy bạc loại 200 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng.
III.Các hoạt động dạy học:
1/ Tổ chức: (1’)
2/ Luyện tập: (37’)
*Bài 1:
- BT yêu cầu gì?
- Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất
ta phải làm gì?
- Giao việc: Tìm xem mỗi chiếc ví có bao
nhiêu tiền?
- Vậy chiếc ví nào có nhiều tiền nhất? ít
tiền nhất?
- Xếp theo thứ tự các con lợn với số tiền từ
ít đến nhiều?
*Bài 2: - Đọc đề?
- Muốn lấy được số tiền ở bên phải ta cần
làm gì?
- Tính nhẩm để tìm số tiền cần lấy?
- Có mấy cách lấy số tiền đó?
*Bài 3: Thực hành trả lời theo nhóm
+HS 1: Nêu câu hỏi
+HS 2: Trả lời
*Bài 4:- Đọc đề?
- Muốn tìm số tiền trả lại ta làm ntn?
- Gọi 1 HS giải trên bảng
Tóm tắt Sữa: 6700 đồng
Kẹo: 2300 đồng
Đưa cho người bán: 10 000 đồng
Tiền trả lại: g?
-GV chấm và chữa bài
4/ Củng cố – dặn dò (1’)
- Tuyên dương HS tích cực học tập
- Dặn dò: Ôn lại bài
-hát
- Tìm chiếc ví nào có nhiều tiền nhất
- Làm tính cộng
- HS tính nhẩm và nêu KQ + Chiếc ví a có 6300 đồng + chiếc ví b có 3600 đồng + chiếc ví c có 10 000 đồng + chiếc ví d có 9700 đồng
- Chiếc ví c có nhiều tiền nhất Chiếc ví
b có ít tiền nhất
- Xếp theo thứ tự: b, a, d, c
- HS đọc
- Ta làm phép cộng a)Lấy 3 tờ loại 20000 và 1 tờ loại 500 , 1
tờ loại 100 thì được 3600 đồng b)Lấy 1 tờ 5000, 1 tờ 2000, 1 tờ 500 thì được 7500 đồng
- HS làm a)Mai có3000 đồng thì mua được1cái kéo
b)Nam có thể mua được 1 đôi dép hoặc 1 cái bút hoặc 1 hộp màu
- HS đọc
- Ta tính số tổng số tiền mua sữa và kẹo, lấy số tiền đã có trừ dii số tiền mua sữa
và kẹo
- Lớp làm vở:
Số tiền mua sữa và kẹo là:
6700 + 2300 = 9000( đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại là:
10 000- 9000 = 1000( đồng) Đáp số: 1000 đồng
Trang 3
-Tập đọc - Kể chuyện
I Mục tiêu
* Tập đọc (51)
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Chử Đồng Tử là người có hiếu , chăm chỉ , có công lớn với dân , với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơI bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
* Kể chuyện(26)
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* KNS: -Thể hiện sự cảm thông
-Đảm nhận trách nhiệm
-Xác định giá trị
II Đồ dùng Tranh , SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Đọc bài : Hội đua voi ở Tây Nguyên
B Bài mới
1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu)
2 Luyện đọc (20’)
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV kết hợp sửa phát âm cho HS
- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Đọc đồng thanh toàn bài
3 HD HS tìm hiểu bài (15’)
- Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà
Chử Đồng Tử rất nghèo khó ?
- Cuộc gặp gờ kì lạ Giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào ?
- Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyện
cùng Chử Đồng Tử ?
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân
làm những việc gì ?
- Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử
Đồng Tử ?
4 Luyện đọc lại (8’)
- GV đọc diễn cảm 1, 2 đoạn văn
- HD HS đọc 1 số câu
- 2 HS nối nhau đọc bài
- Nhận xét
- HS nối nhau đọc từng câu trong bài
- HS nối nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm + Cả lớp đọc đồng thanh
- Mẹ mất sớm, Hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung Khi cha mất
- Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn
- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là
- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải
- Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm + 1 vài HS thi đọc câu và đoạn văn
- 1 HS đọc cả truyện
Trang 4Kể chuyện (20’)
1 GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ truyện và các
tình tiết, HS đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện Sau đó kể lại từng đoạn
2 HD HS làm bài tập
a Dựa vào tranh đặt tên cho từng đoạn
b Kể lại từng đoạn câu chuyện
- HS nghe
+ HS QS từng tranh minh hoạ trong SGK
- Đặt tên cho từng đoạn
- HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét
+ HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Cả lớp và GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (1’)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể toàn bộ câu chuyện, kể lại cho người thân nghe
-Thứ ba ngày 05 tháng 3 năm 20
Chính tả ( nghe - viết ) Tiết 51 Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2 a/ b
II Đồ dùng SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Viết 4 từ bắt đầu bằng tr/ch
B Bài mới (35’)
1 HD HS nghe - viết
a HD chuẩn bị
- GV đọc 1 lần đoạn chính tả
b GV đọc cho HS viết
- GV đọc bài
- GV theo dõi, động viên HS viết bài
c Chấm, chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
2 HD HS làm BT
- Nêu yêu cầu bài tập 2a / 68
- 2 HS lên bảng
- Cả lớp viết bảng con
- 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
- HS tập viết những từ dễ mắc lỗi
+ HS viết bài vào vở
+ Điền vào chỗ trống r/d/gi -3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở
- Đọc kết quả
- Nhận xét, chốt lại lời giải
C Củng cố, dặn dò (1’)
Trang 5- GV nhận xét chung tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn bài
-Toán Tiết 127 Làm quen với thống kê số liệu
I-Mục tiêu:
- HS bước đầu biết làm quen với dãy số liệu
- Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức đơm giản)
II-Đồ dùng: SGK
III-Các hoạt động dạy học
1/ Tổ chức: (1’)
2/ Bài mới: (37’)
a)HĐ 1: Làm quen với dãy số liệu
+Treo tranh: -Hình vẽ gì?
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong,
Ngân, Minh là bao nhiêu?
*Vậy các số đo của các bạn Anh, Phong,
Ngân, Minh: 122cm, 130cm, 127cm,
118cm gọi là dãy số liệu
-Đọc dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn?
+Số122cm đứng thứ mấy trong dãy số đó?
+Số130cm đứng thứ mấy trong dãy số đó?
+Số127cm đứng thứ mấy trong dãy số đó?
+Số118cm đứng thứ mấy trong dãy số đó?
-Xếp tên các bạn theo thứ tự từ cao đến
thấp, từ thấp đến cao?
-Bạn nào cao nhất? thấp nhất?
b)HĐ 2: Luyện tập;
*Bài 1:- BT cho biết gì?
-Bt yêu cầu gì?
-Y/c HS thảo luận theo cặp
-Nhận xét, chữa bài
*Bài 3:
-Đọc số gạo ghi trong từng bao?
-Viết nháp dãy số liệu cho biết số gạo của
5 bao gạo đó?
3/Củng cố- dặn dò (1’)
-Đánh giá giờ học
-Dặn dò: Ôn lại bài
-Hát
-HS nêu
- Anh, Phong, Ngân, Minh là 122cm, 130cm, 127cm, 118cm
-Đọc: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm -Đứng thứ nhất
-Đứng thứ hai -Đứng thứ ba -Đứng thứ tư Phong, Ngân, Anh, Minh Minh, Anh, Ngân, Minh -Bạn Phong cao nhất,bạn Minh thấp nhất
-Dãy số liệu chiều cao của 4 bạn -Trả lời câu hỏi dựa vào dãy số liệu trên
a)Hùng cao 125cm, Dũng cao 129cm, Hà cao 132cm, Quân cao 135cm.
b)Dũng cao hơn Hùng 4cm, Hà thấp hơn Quân 3cm, Hà cao hơn Hùng, Dũng thấp hơn Quân
-HS đọc tróng SGK a)Từ bé đến lớn: 35 kg, 40kg, 45kg, 50kg, 60kg
b)Từ lớn đến bé:60 kg,50 kg,45kg, 40kg, 35kg
-Tập đọc
Trang 6I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài đọc : Trẻ em Việt nam rất thích cõ trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau
II Đồ dùng SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Đọc bài : Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
B Bài mới (35’)
1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
b HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- GV kết hợp sửa phát âm cho HS
- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài
* Đọc từng đoạn trước lớp
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Đọc đồng thanh
3 HD HS tìm hiểu bài
- Nội dung mỗi đoạn văn trong bài tả
những gì ?
- Mâm cỗ trung thu của Tâm được bày
như thế nào ?
- Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp ?
- Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà
rước đèn rất vui ?
4 Luyện đọc lại
- GV HD HS đọc đúng 1 số câu, đoạn văn
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Nhận xét
- HS nối nhau đọc từng câu trong bài
- HS đọc 2 đoạn trước lớp
- HS đọc theo nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
- Đ1 tả mâm cỗ của Tâm Đ2 tả chiếc đèn ông sao của Hà trong đêm rước đèn
- Mâm cỗ được bày rất vui mắt, một quả bưởi được khía thành 8 cánh
- Cái đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong suốt, ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc
- Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời cái đèn Hai bạn thay nhau cầm đèn
+ 1 HS khá giỏi đọc lại toàn bài
- 1 vài HS thi đọc đoạn văn
- 2 HS thi đọc cả bài
C Củng cố, dặn dò (1’)
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
-Mĩ Thuật
GV bộ môn dạy
-Thể dục
GV bộ môn dạy
-Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010
Luyện từ và câu
Trang 7Tiết 26 Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy.
I Mục tiêu
- Hiểu nghĩa các từ lễ ,hội, lễ hội (BT1)
- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a/ b /c)
II Đồ dùng SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4)
- Làm miệng BT1, 3 tiết LT&C tuần 25
B Bài mới (35’)
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD HS làm BT
* Bài tập 1 / 70
- Nêu yêu cầu BT
- Gọi HS làm các câu có trong bài tập
- GV nhận xét
* Bài tập 2 / 70 Nêu yêu cầu BT
- GV nhận xét
GV nhận xét
* Bài tập 3 / 70
- Nêu yêu cầu BT
- 2 HS làm bài
- Nhận xét
+ Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho các từ
ở cột A
- HS làm bài cá nhân, 3 HS lên bảng làm a) Lễ Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niêm một sự kiện có ý nghĩa + Tìm và ghi vào vở :
Tên 1 số lễ hội: Đền Gióng , chùa Hương
… Tên 1 số hội: Hội vật , đua thuyền , đua voi…
Tên 1 số hoạt động trong lễ hội và hội:Cúng Phật , thắp nhang đánh đu , thả diều…
- HS trao đổi theo nhóm, viết nhanh tên 1
số lễ hội, hội và hoạt động vào phiếu
- Đại diện nhóm dán kết quả lên bảng lớp + Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu
- 4 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn
- 5 HS đọc bài làm của mình
C Củng cố, dặn dò (1’)
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
-Toán
Tiết 128 Làm quen với thống kê số liệu (tt)
I-Mục tiêu
-HS nhận biết được những khái niệm cơ bản của bảng thống kê số liệu: hàng, cột
- Biết cách đọc các số liệu của một bảng
Trang 8- Biết cách phân tích các số liệu của một bảng
II-Đồ dùng: SGK
III-Các hoạt động dạy học
1/ Tổ chức: (1’)
2/ Bài mới: (37’)
a)HĐ1:Làm quen với bảng thống kê
sốliệu.
+Treo bảng thống kê thứ nhất.
-Bảng số liệu có những nội dung gì?
-Bảng có mấy cột? mấy hàng?
-Các hàng cho biết gì?
-Bảng thống kê số con của mấy gia đình?
-Mỗi gia đình có mấy người?
-Gia đình nào ít con nhất? có số con bằng
nhau?
a)HĐ 2: Thực hành:
*Bài 1: -Đọc bảng số liệu?
-bảng có mấy cột? mấy hàng?
-Nội dung từng hàng trong bảng?
-Y/ c HS thảo luận nhóm đôi:
+HS 1: Nêu câu hỏi
+HS 2: Trả lời
*Bài 2:
-Bảng số liệu trong bài thống kê về nội
dung gì?
-Bài tập yêu cầu gì?
-Y/ c HS thực hành trả lời nhóm đôi:
+HS 1: Nêu câu hỏi
+HS 2: Trả lời
-Nhận xét, cho điểm
3/Củng cố- dặn dò (2’)
-Tuyên dương HS tích cực học bài
-Dặn dò: Ôn lại bài
-Hát
-Tên các gia đình và số con tương ứng của mỗi gia đình
-Bảng có 4 cột và 2 hàng -Hàng thứ nhất ghi tên các gia đình.Hàng thứ hai ghi số con của mỗi gia đình -ba gia đình
-Gia đình cô Mai có 2 con Gia đình cô Lan có 1 con Gia đình cố Hồng có 2 con
-Gia đình cô Lan có ít con nhất Gia đình
cô Hồng và cô Mai có số con bằng nhau
-HS đọc -Có 5 cột và 2 hàng
-Hàng trên ghi tên các lớp.Hnàg dưới ghi
số HS của từng lớp
+Lời giải: a) Lớp 3B có 13 HS giỏi Lớp 3D có 15 HS giỏi
b)Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A 10HS giỏi
c) Lớp 3C có nhiều HS giỏi nhất, lớp 3B
có ít HS giỏi nhất
-Số cây trồng được của 4 lớp
-Dựa vào bảng để trả lời câu hỏi a)Lớp 3C trồng được nhiều cây nhất, lớp 3B trồng được ít cay nhất
b)Hai lớp 3A và 3C trồng được số cây là 40+45=85 cây
-Anh văn
GV bộ môn dạy
Trang 9-Tập viết
I Mục tiêu
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng ) , D , Nh (1 dòng ) ; viết đúng
tên riêng Tân Trào (1 dòng ) và câu ứng dụng Dù ai đi ngược về xuôi / Nhớ ngày giỗ
tổ mùng mười tháng ba bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng GV : Mẫu chữ viết hoa T, tên riêng
HS : Vở tập viết
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học
trong tiết trước ?
- GV đọc : Sầm Sơn
B Bài mới (35’)
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD HS viết trên bảng con
a Luyện viết chữ viết hoa
- Tìm các chữ viết hoa có trong bài ?
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
b Luyện viết từ ứng dụng
- Đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu: Tân Trào là tên 1 xã
thuộc huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên
Quang
c Luyện viết câu ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu ND câu ca dao
3 HD HS viết vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu của giờ viết
- GV QS động viên HS viết bài
4 Chấm, chữa bài
- GV chấm bài, nhận xét bài viết của HS
- Sầm Sơn, Côn Sơn suối chảy rì rầm
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- Nhận xét
+ T, D, N ( Nh )
- HS QS
- HS tập viết chữ T trên bảng con + Tân Trào
- HS tập viết trên bảng con
+ Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mồng mười tháng ba
- HS viết trên bảng con : Tân Trào, Giỗ Tổ + HS viết bài vào vở tập viết
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
-Tự nhiên xã hội.
I- Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của tôm , cua đối với đời sống của con người
- Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thât
II- Đồ dùng dạy học: SGK
Trang 10III- Hoạt động dạy và học:
1-Tổ chức: (1’)
2-Kiểm tra: (3’)
Nêu 1 số cách tiêu diệt những convật có
hại?
3-Bài mới: (35’)
Hoạt động 1
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Yêu cầu: QS hình trang 98,99, kết hợp
tranh mang đến thảo luận:
- Nhận xét về kích thước của chúng
- Bên ngoài cơ thể của những con tôm,
cua có gì bảo vệ Bên trong cỏ thể của
chúng có xương hay không?
- Hãy đếm xem con cua có bao nhiêu
chân, chân của chúng có đặc điểm gì?
Bước2: Làm việc cả lớp:
*KL: Tôm, cua có hình dạng, kích thước
khác nhau nhưng chúng đều không có
xương sống cơ thể chúng được bao phủ
bằng một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và
chân phân thành các đốt
Hoạt động 2Thảo luậncả lớp.
b-Cách tiến hành:
- Tôm, cua sống ở đâu?
- Nêu ích lợi của tôm, cua?
- GT về hoạt động nuôi , đánh bắt,chế
biến tôm, cua mà em biết?
*KL:Tôm, cua là những thức ăn chứa nhiều
chất đam cần cho cơ thể con người
ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là
những môi trường thuận tiện để nuôi và
đánh bắttôm, cau Hiện nay, nghề nuôi tôm
khá phát triển và tôm đã trở thành một mặt
hàng xuất khẩu của nước ta
4- Củng cố- Dặn dò: (1’)
- Nêu ích lợi của tôm?
- Về học bài
Nhắc nhở h/s công việc về nhà
- Hát 1 bài hát có tên con cua
- Vài HS
*QS và thảo luận nhóm.
- Lắng nghe
- Thảo luận
- Đại diện báo cáo KQ
- Tôm, cua sống ở sông, hồ, biển
- Tôm, cua có ích lợi làm thức ăn chứa nhiều đạm cho con người, thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta
- HS nêu 1số hoạt động nuôi , đánh bắt,chế biến tôm, cua mà em biết
- HS nêu
-Thứ năm ngày 07 tháng 03 năm 20
Tự nhiên xã hội.