1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án tổng hợp các môn lớp 5 Tuần 30

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Lập dàn ý, hiểu và kể đươc môt số câu chuyện đã nghe đã đọc (giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc cac đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 20

CHÀO CỜ (T30 ) sinh hoạt đầu tuần

……….

ĐẠO ĐỨC: (T30) Cĩ giáo viên dạy

………

TẬP ĐỌC (T59) THUẦN PHỤC SƯ TỬ (Khơng dạy)

Chuyển thành: LUYỆN ĐỌC THÊM

I/

MỤC TIÊU : Rèn kĩ năng đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn một số bài văn, bài thơ đã học

trong học kì II và nhận biết được một số biện pháp sử dụng trong bài

II CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ

1 Bài mới:

Giới thiệu bài

Luyện đọc một số bài:

* Bài Thái sư Trần Thủ Độ

+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều

gì?

- Hãy nêu giọng đọc tồn bài

- Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3

-GV nhận xét, cho điểm

* Bài Cửa song

-Khở thơ cuối, tác giả đã dùng biện pháp

nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ thuật đĩ

được thể hiện qua những từ ngữ nào?

+ Biện pháp đĩ nhân hố giúp tác giả nĩi

lên điều gì về “tấm lịng” của cửa sơng đối

với cội nguồn?

- GV tở chức cho HS đọc diễn cảm khở thơ

4, 5:

-GV nhận xét, cho điểm

*Bài Đất nước

+ Ở khở thơ 4+ 5 tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật tu từ nào nởi bật Nĩ cĩ tác dụng

gì?

- Tở chức thi đọc diễn cảm, học thuộc lịng

bài thơ

2-C ủ ng c ố , d ặ n dị , nh ậ n xét ti ế t h ọ c :

- Củng cố nội dung bài học

+ 1 HS đọc tồn bài + Truyện ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, cơng bằng, khơng vì tình riêng mà làm sai phép nước.

+ HS nêu + HS thi đọc theo cách phân vai (người dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ Độ)

- Các nhĩm cử người thi đọc phân vai lời nhân vật

+ 1 HS đọc tồn bài + Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so sánh,

từ ngữ thể hiện là giáp mặt, chẳng dứt, nhớ.

+Phép nhân hố giúp tác giả nĩi được “tấm lịng’’của cửa sơng là khơng quên cội nguồn

- HS luyện đọc, thi đọc thuộc lịng

+ 1 HS đọc tồn bài +Sử dụng biện pháp điệp ngữ,thể hiện qua

những từ ngữ được lặp lại : trời xanh đây, núi

rừng đây, là của chúng ta Các từ ngữ được

lặp đi lặp lại cĩ tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự do,

đã thuộc về chúng ta…

- Học sinh nhẩm thuộc lịng từng khở, cả bài

- HS thi đọc

Trang 2

-Chuẩn bị: Tà áo dài Việt Nam

-GV nhận xét giờ học - Lắng nghe, ghi nhớ.

***********************************

TOÁN: (T146) ƠN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH

I

MỤC TIÊU: Biết:

-Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đởi các đơn vị đo diện tích ( với các đơn vị đo thơng dụng)

-Viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân.(Bài 1, Bài 2 cột 1, Bài 3 cột 1)

II ĐDDH: Bảng đơn vị đo diện tích.

III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ

1 Bài cũ:

-Nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Luyện tập thực hành

* Bài 1:

- Hướng dẫn cách làm và yc HS làm miệng

- GV nhận xét và chốt lại

* Bài 2 (cột 1)

- Hướng dẫn cách làm

- Yc HS làm vở, 2 HS làm bảng lớp

- Nhận xét và ghi điểm

* Bài 3 (cột 1):

- Lưu ý viết dưới dạng số thập phân

- Yc HS TLN làm vào BP

- Nhận xét và ghi điểm

* Bài 2, 3(cột 2): HS khá giỏi làm

3.Củng cố, dặn dị, nhận xét tiết học:

- Củng cố lại nội dung bài học

- Cbị: Ơn tập về đo thể tích

- Nhận xét tiết học

- 2 HS làm BT:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

6543m = …km 5km 23m = …m 600kg = … tấn 2kg 895g = … kg

- Đọc yc của bài 1

- Làm miệng

- Nhận xét

- Đọc yc của bài 2

- Làm vở, làm bảng

a) 1m 2 = 100dm 2 =10000cm 2 = 1000000mm 2

1ha = 10000m 2 ; 1km 2 = 100ha = 1000000m 2

b) 1m 2 = 0,01dam 2 ; 1m 2 = 0,0001hm 2 = 0,0001ha 1m 2 = 0,000001km 2 ; 1ha = 0,01km 2 ;4ha = 0,04km 2

- Đọc đề bài

- Theo dõi

- TLN làm vào BP Trình bày

a) 65000m 2 = 6,5ha;

846000m 2 = 84,6ha

5000m 2 = 0,5ha

b) 6km 2 = 600ha; 9,2km 2 = 920ha 0,3km 2 = 30ha

**************************************

MỸ THUẬT ( T30): VẼ TRANG TRÍ: TRANG TRÍ ĐẦU BÁO TƯỜNG

I Mục tiêu:

Trang 3

- Hiểu nội dung ý nghĩa của báo tường.

- Biết cách trang trí đầu báo tường

- Trang trí được đầu báo của lớp đơn giản

- HS khá giỏi: Trang trí được đầu báo tường đơn giản, phù hợp với nội dung tuyên truyền

II Chuẩn bị:

- GV:Một số tờ báo tường hoàn chỉnh có phần đầu báo đẹp

- HS: Giấy vẽ (hoặc vở tập vẽ)

III Các hoạt động dạy học:

Giới thiệu bài: Vẽ trang trí: Trang trí đầu báo tường.

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét:

+ GV treo trực quan lên bảng và đề nghị HS cho biết:

- Đây là cái gì?

- Tại sao lại gọi là báo tường? Báo tường khác với

những báo khác ở đâu?

- Vị trí của đầu báo tường?

- Các thành phần tạo nên đầu báo tường?

- Màu sắc của đầu báo tường?

-Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh cách vẽ

- Bước 1: Chọn tên báo và hình vẽ trên đầu báo cho

phù hợp

- Bước 2 Vẽ các mảng lớn nhỏ để sắp xếp các thông tin

và hình vẽ:

Mảng to: Vị trí của tên báo, hình vẽ

Các mảng nhỏ: Vị trí của các thông tin:Tên đơn vị ra

Tờ báo tường

Hs trả lời theo sách giáo khoa

- Chiếm vị trí lớn nhất, nổi rõ

và tạo ấn tượng đầu tiên cho người xem

- Chữ tên báo, tên đơn vị ra báo, lí do ra báo, và các hình ảnh tiêu đề

- Rực rỡ, thu hút thị giác của người xem

- Hs quan sát

Trang 4

báo,lý do ra báo

- Bước 3 Viết chữ và vẽ hình bằng bút chì đen

- Bước 4 Tô màu

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh thực hành:

Gv yêu cầu Hs thực hành theo các bước hướng dẫn

Gv quan sát, uốn nắn Hs thực hành

Hoạt động 3 Nhận xét, đánh giá bài tập

- Gv trình bày các sản phẩm của và gợi ý Hs nhận xét

theo nội dung Sgk

+ GV kết luận, phân loại và động viên khuyến khích học

sinh đã hoàn thành một loại bài tập trang trí mới

Dặn dò: Em nào chưa xong về làm tiếp.

- Chuẩn bị bài sau: Vẽ tranh: Đề tài ước mơ của em

- Hs thực hành

- Hs nhận xét

*******************************************************************

Thứ ba, ngày 11 tháng 4 năm 20

CHÍNH TẢ : (T30) CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI

I

MỤC TIÊU:

-Nghe – viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai(VD:in-tơ-nét), tên riêng nước ngoài, tên tổ chức

-Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức(BT2,3)

II ĐDDH: Bảng phụ

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ

1 Bài cũ:

-Nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hướng dẫn HS nghe – viết

- HS đọc toàn bài 1 lần

+Nội dung chính của bài là gì?

- Rút và hdẫn viết từ ngữ dễ viết sai

- GV đọc bài viết CT

- Hdẫn cách trình bày và tư thế ngồi viết

- Đọc cho HS viết

- Đọc toàn bài một lượt

- Chấm 5 ® 7 bài, nhận xét, ghi điểm

Hướng dẫn HS làm bài

-1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng

- 1HS đọc bài +Bài giới thiệu bạn Lan Anh là bạn gái thông minh, được xem là mẫu người của tương lai

- Luyện viết vào giấy nháp và bảng lớp

- Theo dõi

- HS viết chính tả

- HS tự soát lỗi

- Đổi vở cho nhau sửa lỗi

Trang 5

* Bài 2:

- Hướng dẫn cách làm

- Yc HS làm vào VBT, 1 HS làm BP

- GV nhận xét, chốt lại

* Bài 3:

- GV hướng dẫn HS xem các huân

chương trong SGK dựa vào đĩ làm bài

- GV nhận xét, chốt

3.Củng cố, dặn dị, nhận xét tiết học:

- Củng cố lại nội dung bài học

- Cbị: Nghe-viết: Tà áo dài VN

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Theo dõi

- HS làm bài

Anh hùng Lực lượng Vũ trang, Anh hùng Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Độc lập hạng Ba, Huân chương Lao động hạng Nhất, Huân chương Độc lập hạng Nhất Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đĩ.

- 1 HS đọc đề

- HS làm bài

a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là

Huân chương Sao vàng

b) Huân chương Quân cơng là huân chương

cho … trong chiến đấu và xây dựng quân đội

c) Huân chương Lao động là huân chương

cho … trong lao động sản xuất

-TOÁN: (T147) ƠN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH

I MỤC TIÊU: Biết :

- Quan hệ giữa các đơn vị đo Đề-xi-mét khối, Xăng-ti-mét khối

- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân

-Chuyển đởi số đo thể tích (Bài 1, Bài 2 cột 1, Bài 3 cột 1)

II ĐDDH: BP kẻ sẵn bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ

III/ HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ

1 Bài cũ:

-Nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

*Bài 1:

- Kể tên các đơn vị đo thể tích

- GV chốt:

· m3 , dm3 , cm3 là đơn vị đo thể tích

· Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau hơn

kém nhau 1000 lần

*Bài2 (cột 1):

- 2 HS làm BT 600000m2 = …km2; 5km2 = …hm2

- Đọc đề bài

- Thực hiện

- Sửa bài

- Đọc xuơi, đọc ngược

- Nhắc lại mối quan hệ

- Đọc đề bài

Trang 6

- Hướng dẫn cách làm.

- Yc HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp

- Nhận xét và ghi điểm

*Bài 3(cột 1):

- Hướng dẫn cách làm

- Yc HS TLN làm vào BP

- Nhận xét và ghi điểm

*Bài 2 (cột 2), Bài 3 (cột 2,3): HS khá giỏi

làm

3.Củng cố, dặn dị, nhận xét tiết học:

- Củng cố lại nội dung bài học

- Cbị: Ơn tập về đo dtích và đo t.tích (tt)

- Nhận xét tiết học

- Theo dõi

- Làm v , làm b ng ở ả

1m3= 1000dm3 7,268m3 = 7268dm3 0,5m3 = 500dm3

3m3 2dm3 = 302dm3

- Đọc đề bài

- Theo dõi

- TLN làm vào BP.Trình bày

a )6m3 272dm3 = 6,272m3 b) 8dm3 439cm3 = 8,439dm3

-LUYÊN TỪ VÀ CÂU(T59) MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ

I MỤC TIÊU: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ

*GT: BT 3

II ĐDDH: Giấy trắng khở A4 đủ để phát cho từng HS làm BT1 b, c (viết những phẩm chất

em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghĩa của từ)

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ

1 Bài cũ:

-Nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm

bài tập

* Bài 1:

- Hướng dẫn HS cách làm

- Tở chức cho HS cả lớp trao đởi,

thảo luận, tranh luận, phát biểu ý

kiến lần lượt theo từng câu hỏi

- Nhận xét và chốt ý đúng

- 2 HS làm BT 3

- Đọc yêu cầu BT

- Theo dõi

- TLN2 a) HS phát biểu

b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng cảm, cao

thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hồn cảnh) HS cĩ thể thích nhất dũng cảm hoặc năng nổ.

+ Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng, khoan

dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người).

HS cĩ thể thích nhất phẩm chất dịu dàng hoặc

khoan dung

c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình vừa chọn (sử dụng từ điển để giải nghĩa)

- HS đọc yêu cầu của bài

Trang 7

*Bài 2:

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:

- Củng cố lại nội dung bài học

- Cbị: Ôn tập về dấu câu

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

- HS phát biểu ý kiến

+Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác,

-KEÅ CHUYEÄN : (T30) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU: Lập dàn ý, hiểu và kể đươc môt số câu chuyện đã nghe đã đọc (giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc cac đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài

II ĐDDH: Một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài Bảng phụ viết đề bài kể chuyện

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ

1 Bài cũ:

-Nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yc đề

bài

 Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung câu

chuyện

- GV nói với HS: theo cách kể này, HS

nêu đặc điểm của người anh hùng, lấy ví

dụ minh hoạ

- 2 HS tiếp nối nhau kể lại chuyện Lớp trưởng lớp tôi, TLCH về ý nghĩa câu chuyện và bài học em tự rút ra

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS đọc thành tiếng toàn bộ phần Đề bài

và Gợi ý 1

- Cả lớp đọc thầm lại

- HS nêu tên câu chuyện đã chọn (chuyện kể

về một nhân vật nữ của Việt Nam hoặc của thế giới, truyện em đã đọc, hoặc đã nghe từ người khác)

- HS đọc Gợi ý 2, đọc cả M: (kể theo cách giới thiệu chân dung nhân vật nử anh hùng La Thị Tám

- 1 HS đọc Gợi ý 3, 4

- 2, 3 HS khá, giỏi làm mẫu – giới thiệu trước lớp câu chuyện em chọn kể (nêu tên câu chuyện, tên nhân vật), kể diễn biến của chuyện bằng 1, 2 câu)

- HS làm việc theo nhóm: từng HS kể câu chuyện của mình, sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

- Kết thúc chuyện, mỗi em đều nói về ý nghĩa

Trang 8

- GV nhận xét

3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:

- Củng cố lại nội dung bài học

- Cbị: KC đã nghe, đã đọc

- Nhận xét tiết học

chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất

-THEÅ DUÏC: (T59) TRÒ CHƠI “ LÒ CÒ TIẾP SỨC”

I

MỤC TIÊU:

-Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân.Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích

-Trò chơi: Lò cò tiếp sức.Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động tích cực

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường; Còi, mỗi học sinh một quả cầu

III/ N I DUNG VÀ PH Ộ ƯƠ NG PHÁP LÊN L P: Ớ

1 Mở đầu:

- Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học

- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Khởi động

- HS chạy một vòng trên sân tập

2 Cơ bản

a.Đá cầu:

*Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập

Nhận xét

*Ôn phát cầu bằng mu bàn chân

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập

Nhận xét

b Trò chơi: “Trò chơi Lò cò tiếp sức”

- GV hướng dẫn và tổ chức HS chơi

- Nhận xét

3 Kết thúc:

- Thả lỏng - Hít thở sâu

- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

- Về nhà luyện tâp Nhảy dây kiểu chân

- HS tập luyện theo sự hướng dẫn của GV

Trang 9

trước, chân sau

-

-Thứ tư, ngày 12 tháng 4 năm 20

TẬP ĐỌC( T60) TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

I.MỤC TIÊU:

- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diên cảm bài văn với giọng tự hào

- Hiểu nội dung ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ

và truyền thống của dân tộc VN

II ĐDDH: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ

1 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hướng dẫn luyện đọc

- HS đọc toàn bài

-GV chia đoạn (4 đoạn)

+Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ

+Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra rộng

gấp đôi vạt phải

+Đoạn 3: Tiếp theo đến phong cách hiện

đại phương Tây

+Đoạn 4: Còn lại-HS đọc nối tiếp (lần 1)

-Theo dõi rút từ hdẫn luyện đọc

-HS đọc nối tiếp (lần 2)

-GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới

-Yc HS luyện đọc theo nhóm và thi đọc

giữa các nhóm

-GV hướng dẫn và đọc mẫu

Tìm hiểu bài

+ Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong

trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?

+Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc

áo dài cổ truyền?

-1 Một HS đọc

- Theo dõi

-HS nối tiếp đọc

-HS đọc từ ngữ khó

-HS nối tiếp đọc -1 HS đọc chú giải

-HS đọc theo cặp và thi đọc -Theo dõi

- Đọc và TLCH:

+Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẵm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo

+ Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân, áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm

Trang 10

+Vì sao áo dài được coi là biểu tượng

cho ý phục truyền thống của Việt Nam?

+Em cảm nhận gì về vẻ đẹp của những

người thân khi họ mặc áo dài?

+ Nội dung bài là gì?

 Đọc diễn cảm:

- Đưa bảng phụ ghi đoạn 3, hướng dẫn

đọc và đọc mẫu

- Yc HS luyện đọc theo nhĩm

- Cho HS thi đọc

- GV nhận xét, khen nhĩm đọc hay

3.Củng cố, dặn dị, nhận xét tiết học:

- Củng cố lại nội dung bài học

- Cbị: Cơng việc đầu tiên

- Nhận xét tiết học

thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đơi vạt phải

+Áo dài tân thời là chiếc áo dài cở truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ được phong cách dân tộc tế nhị kín đáo, vừa mang phong cách hiện đại phương Tây

+ Trả lời

+ Chiếc áo dài VN thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc VN

- Theo dõi

- HS luyện đọc

- 3 nhĩm lên thi đọc

- Lớp nhận xét

TOÁN: (T148) ƠN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH

I MỤC TIÊU:

- Biết so sánh các số đo diện tích; so sánh các số đo thể tích

- Biết giải bài tốn liên quan đến diện tích, thể tích các hình đã học

II ĐDDH:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ơn tập

*Bài 1:

- HD HS cách làm

- Yc HS làm nháp và chữa bài trên bảng

- Nhận xét và ghi điểm

*Bài 2:

- GV hướng dẫn HS tĩm tắt, làm vào vở,

trên bảng và chữa bài

-1HS làm trên bảng

600000m 3 = …km 3 ; 5km 3 = …hm 3

- Đọc yc BT

- Theo dõi

a) 8m2 5dm2 = 8,05m2; 8m2 5dm2 < 8,5m2 8m2 5dm2 > 8,005m2

b) 7m3 5dm3 = 7,005m3; 7m3 5dm3 < 7,5m3 2,94dm3 > 2dm3 94cm3

- HS đọc đề

- HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm

Ngày đăng: 20/12/2020, 04:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w