1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án tổng hợp các môn lớp 5 Tuần 28

35 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 126,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. II.[r]

Trang 1

- GV: chuẩn bị phiếu bài tập.

- HS: Xem lại các bài đã học

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định:

B Kiểm tra bài cũ:

- Tập đọc tiết trước học bài gì?

+ Trên đường đi, con chó thầy gì? Nó định làm gì ?

+ Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại và

lùi?

+ Hình ảnh con sẻ già dũng cảm từ trên cây lao

xuống cứu sẻ non được miêu tả như thế nào?

+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con

sẻ nhỏ bé?

- Nhận xét

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ôn tập kiến thức và kiểm tra kết

quả học môn tiếng việt của học kỳ 2

2 Phát triển bài:

* Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( Khoảng

1/3 số học sinh trong lớp)

 Từng học sinh len bốc thăm chọn bài

 Đọc bài xong rồi giáo viên đặt câu hỏi theo bài

Hs vừa đọc

- Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là

truyện kể đã học trong chủ điểm người ta là hoa

đất

- Gọi 2, 3 học sinh đọc yêu cầu của bài tâp

- Gv nhắc chỉ tóm tắt nội dung các bài tập đọc là

truyện kể trong chủ điểm người ta là hoa đất và

những bài tập đọc nào là truyện kể ?

- Gv dán 1, 2 phiếu bài tập lên bảng nhận xét kết

quả học sinh lam

Trang 2

- Cangợisức

khoẻ…

Cẩu Khây,Nắm TayĐống Cọc,

…Anh hùng

lao độngTrần ĐạiNghĩa

- Ca ngợianh hùnglao động…

Trần ĐạiNghĩa

Trang 3

Chính tả

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

Tiết 2

I Yêu cầu cần đạt:

- Nghe – viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15 phút), không mắc qúa 5 lỗi

trong bài và; trình bày đúng bài văn miêu tả

- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?) để kể, tả haygiới thiệu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2 Bảng lớp viết nội dung BT 3a, b, c theohàng ngang

HS: SGK, tập bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Khởi động:

B Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét việc kiểm tra tiết trước

C Bài mới: Tiết 4.

1 Giới thiệu bài:

- Từ đầu HKII, các em đã học những chủ điểm

- Phát phiếu kẻ bảng cho các nhóm làm bài

- Giữ lại 3 bảng kết quả làm bài tốt, thống kê

các từ ngữ

- Hát vui

- 1 em đọc yêu cầu BT1, 2

- Mỗi nhóm mở SGK, tìm lại lời giải các

BT trong 2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm,ghi từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vào các cộttương ứng

- Đại diện nhóm dán kết quả làm bài lênbảng lớp, trình bày kết quả

- Mở bảng phụ đã viết sẵn nội dung BT, mời 3

em lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 ý

Trang 4

.

Trang 5

Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2017

Luyện từ và câu

Ôn tập giữa kỳ 2 (T3)

I Yêu cầu cần đạt:

÷ Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

÷ Nghe – viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong

bài và trình bày đúng bài thơ lục bát

II Đồ dùng dạy học:

- GV chuẩn bị phiếu bài tập

- HS : SGK, tập bài học

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định:

B Kiểm tra bài cũ:

1 Giới thiệu bài:

2 Kiểm tra đọc – học thuộc lòng ( Khoảng

1/3 số học sinh trong lớp)

 Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài

 Đọc bài xong rồi giáo viên đặt câu hỏi theo

bài Hs vừa đọc

- Nêu tên các bài tâp đọc thuộc chủ điểm Vẻ

đẹp muôn màu, nội dung chính

+ Bài tập 2: Em hãy tìm 6 bài tập chủ điểm

- Gv nhắc lại cách trình bày thơ lục bát

- Bài thơ nói về đều gì ?

- Từng hs lên bốc thăm và đọc bài

- HS nêu.( Sầu riêng, Chợ tết, hoa học trò,Khúc hát ru nhữngem bé trên lưng mẹ, vẽ

về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánhcá)

- HS truyện kể như bốn anh tài, anh hùnglao động Trần Đại Nghĩa

- HS làm bài vào phiếu bài tập

- Lớp nhận xét

- Đọc bài tậpTên bài Nội dung chính Sầu riêng -Giá trị vrt đẹp đặc sắc của

Trang 6

.

Trang 7

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Khởi động:

B Kiểm tra bài cũ : Tiết 3.

- Nhận xét việc kiểm tra tiết trước

- Phát phiếu kẻ bảng cho các nhóm làm bài

- Giữ lại 3 bảng kết quả làm bài tốt, thống

Vẻ đẹpmuôn màu

Nhữngngười quảcảm

M: tài giỏi M: tươi đẹp M: dũng

cảm

- Mỗi nhóm mở SGK, tìm lại lời giải các BTtrong 2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi từngữ, thành ngữ, tục ngữ vào các cột tươngứng

- Đại diện nhóm dán kết quả làm bài lên bảnglớp, trình bày kết quả

Trang 8

- Nói : Ở từng chỗ trống, các em thử lần lượt

điền các từ cho sẵn sao cho tạo ra cụm từ có

nghĩa

- Mở bảng phụ đã viết sẵn nội dung BT, mời

3 em lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 ý

- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Người ta là hoa đất; Vẻ đẹp muôn màu;Những người quả cảm

- Thực hiện

Trang 9

Thứ tư, ngày 15 tháng 3 năm 2017

Tập đọc

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5)

I Yêu cầu cần đạt:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủđiểm Những người quả cảm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc, HTL trong 9 tuần HK II

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Khởi động:

B Kiểm tra bài cũ: Tiết 4.

- Nhận xét việc kiểm tra tiết học trước

- Kiểm tra 1/3 lớp còn lại

- Ghi điểm theo hướng dẫn của Bộ GD

- Hát

- Đọc bài

- Từng em lên bốc thăm chọn bài

- Đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng 1đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

- Trả lời 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc

+ Bài tập 2: Tóm tắt vào bảng nội dung các

bài TĐ là truyện kể thuộc chủ điểm Những

người quả cảm

- Gọi HS đọc đề bài

- Phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm

D Củng cố -Dặn dò:

- Nêu lại các nội dung vừa luyện tập

- Đọc yêu cầu BT, nói tên các bài TĐ làtruyện kể trong chủ điểm

Tên bài Nội dung chính Nhân vật

- Đại diện các nhóm thi trình bày kết quảbài làm của mình

- Cả lớp nhận xét, kết luận nhóm làm bài tốtnhất

Trang 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Bài tập yêu cầu làm gì ? - 1 HS đọc đoạn văn bài tập 1.-Cả lớp đọc thầm đoạn văn

-Cho HS làm Vở bài tập Cho vài em

làm trên phiếu

-Dán phiếu bài tập lên bảng

Ai làm gì ? Ai thế nào? Ai là gì?Định nghĩa

Ví dụ-Cả lớp nhận xét

-GV chốt lại lời giải đúng

+Bài tập 2

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu làm gì?

- Đọc yêu cầu bài tập

- Tìm 3 câu kể nói trên trong đoạn văn sau Nói

rõ tác dụng của từng loại câu kể-Phát nhiếu cho từng nhóm HS -Làm bài và dán kết quả lên bảng lớp

-GV chốt lời giải đúng -HS ghi vở

Trang 12

Lịch sửBài 24 (Tiết theo CT: 28) NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG

( Năm 1786 )

I Yêu cầu cần đạt

- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh (1786): + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổ chínhquyền họ Trịnh (năm 1786)

+ Quân của Nguyễn Huệ đi đến đau đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn làmchủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước

- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mởđầu cho việc thống nhat đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Lược đồ Khởi nghĩa Tây Sơn Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long

- HS: SGK, tập bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Khởi động: Hát

B Kiểm tra bài cũ:

- Lịch sử tiết trước học bài gì ?

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

MT: Giúp HS nắm cuộc khởi nghĩa Tây Sơn

PP: Giảng giải, trực quan, đàm thoại

- Dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển của

khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng

Long: Mùa xuân năm 1771, ba anh em

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyen Lữ xây

dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn đã đánh

đổ được chế độ thống trị của họ Nguyễn ở

Đàng Trong ( 1777 ); đánh đuổi được quân

xâm lược Xiêm ( 1785 ) Nghĩa quân Tây

Sơn làm chủ được Đàng Trong và quyết định

tien ra Thăng Long diệt chính quyền họ

Trịnh

- Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII

* Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai.

MT: Giúp HS nắm việc tiến ra Thăng Long

tiêu diệt họ Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn

PP : Thực hành, đàm thoại, trực quan

Trang 13

- Kể lại cuộc tiến quân ra Thăng Long của

nghĩa quân Tây Sơn

- Hỏi HS :

+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong,

Nguyễn Huệ có quyết định gì ?

+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,

thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như

thế nào ?

+ Cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Tây

Sơn diễn ra thế nào ?

- Tổ chức cho HS thảo luận về kết quả và ý

nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra

Trang 14

Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( TIẾT 1 )

(GD KNS)

I Yêu cầu cần đạt

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới HS)

- Biết phân biệt hành vi tôn trọng luật giao thông và vi phạm Luật Giao Thông

- HS nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hàng ngày

* Giáo dục kỹ năng sống:

÷ Kỹ năng tham gia giao thông đúng luật

÷ Kỹ năng giao thông phê phán những hành vi vi pham Luật Giao Thông

* Phương pháp :

÷ Đóng vai, Trò chơi, Thảo luận, Trình bài 1 phút

II Tài liệu và phương tiện

GV : Một số biển báo an toàn giao thông

HS : SGK, tập bài học

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Khởi động

B Kiểm tra bài cũ

- Đạo đức tiết trước học bài gì?

- Đưa ra biển báo giao thông và yêu cầu HS nói rõ ý

nghĩa của biển báo

- Chia HS thành các nhóm và phổ biến cách chơi GV

giơ biển báo lên, nếu HS biết ý nghĩa của biển báo thì

giơ tay Mỗi nhận xét đúng được 1 điểm Nếu các

nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều

điểm nhất thì nhóm đó thắng

- GV đánh giá cuộc chơi

b Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 1 SGK

- Gọi HS dọc bài tập

- Bài tập yêu cầu làm gì ?

- Chia HS thành các nhóm

- Đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm và kết luận

- Tôn trọng Luật Giao thông

- Quan sát biển báo giao thông vànói rõ ý nghĩa của biển báo

- Các nhóm tham gia cuộc chơi

- Mỗi nhóm nhận một tình huống,thảo luận tìm cách giải quyết

- Từng nhóm lên báo cáo kết quả(có thể đóng vai ) Các nhóm khácnhận xét, bổ sung ý kiến

- Đọc bài tập

- Các nhóm thảo luận

- Từng nhóm lên trình bày cáchgiải quyết Các nhóm khác bổsung, chất vấn

- Đại diện từng nhóm lên trình bàykết quả điều tra Các nhóm khác

Trang 15

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

c Hoạt động 4: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn

( Bài tập 2 SGK )

- Gọi HS dọc bài tập

- Bài tập yêu cầu làm gì ?

- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm HS

=> Kết quả chung: Để bảo đảm an toàn cho bản thân

mình và cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh

Luật Giao Thông

D Hoạt động nối tiếp

÷ Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở mọi

người cùng thực hiện

÷ Chuẩn bị bài tiết 2

÷ Nhận xét tiết học

bổ sung, chất vấn

Trang 16

Địa líNGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG

DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG(GDTNMTBĐ: Mức độ - Bộ phận; GD)

+ Các hoạt động khai thác biển, hải đảo như trên cũng là một trong những nhân tố gây ônhiễm môi trường biển

+ Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát triển bền vũng

II Đồ dùng dạy học:

- GV : Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam Tranh ảnh một số địa điểm du lịch ở duyênhải miền Trung, một số nhà nghỉ đẹp; lễ hội của người dân miền Trung (đặc biệt là ở Huế).Mẫu vật: tôm, cua, muối, đường mía hoặc một số sản phẩm được làm từ đường mía & một sốthìa nhỏ

- HS : SGK, tập bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Khởi động:

B Kiểm tra bài cũ:

- Địa lí tiết trước học bài gì ?

- Vì sao sông miền Trung thường gây lũ lụt vào

mùa mưa?

- So sánh đặc điểm của gió thổi đến các tỉnh duyên

hải miền Trung vào mùa hạ, mùa thu đông?

- Nhận xét

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Với đặc điểm đồng bằng & khí

hậu nóng như vậy, người dân ở đây sống & sinh

hoạt như thế nào?

2 Phát triển bài:

* Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV thông báo số dân của các tỉnh miền Trung

-lưu ý HS phần lớn số dân này sống ở các làng

mạc, thị xã - thành phố ở duyên hải

- GV chỉ trên bản đồ dân cư để HS thấy mức độ

tập trung dân được biểu hiện bằng các kí hiệu

hình tròn thưa hay dày

- Duyên hải miền Trung

- HS quan sát

- Ở miền Trung vùng ven biển cónhiều người sinh sống hơn ở vùngnúi Trường Sơn Song nếu so sánhvới đồng bằng Bắc Bộ thì dân cư

ở đây không đông đúc bằng

- HS quan sát - trả lời câu hỏi (côgái người Kinh thì mặc áo dài, cổcao, quần trắng; còn cô gái ngườiChăm thì mặc váy)

Trang 17

- Quan sát bản đồ phân bố dân cư Việt Nam, nêu

nhận xét về sự phân bố dân cư ở duyên hải miền

Trung?

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 rồi trả lời các

câu hỏi trong SGK

- GV bổ sung thêm: trang phục hàng ngày của

người Kinh, người Chăm gần giống nhau như áo

sơ mi, quần dài để thuận lợi trong lao động sản

xuất

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi

- GV yêu cầu HS đọc ghi chú các ảnh

- Cho biết tên các hoạt động sản xuất ?

- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm bảng có 4 cột

(trồng trọt; chăn nuôi; nuôi, đánh bắt thuỷ sản;

ngành khác), yêu cầu các nhóm thi đua điền vào

tên các hoạt động sản xuất tương ứng với các ảnh

mà HS đã quan sát

- GV khái quát: Các hoạt động sản xuất của người

dân ở duyên hải miền Trung mà HS tìm hiểu đa

số thuộc ngành nông – ngư nghiệp

- Vì sao người dân ở đây lại có những hoạt động

này? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu (chuyển ý)

* Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân

- Tên & điều kiện cần thiết đối với từng ngành sản

xuất?

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trả lời

* GDTNMTBĐ:

+ HS biết các nguồn tài nguyên từ biển (qua khu vực

đồng bằng ven biển miền Trung)

+ Những hoạt động sản xuất gắn với việc khai thác

nguồn tài nguyên biển: làm muối, đánh bắt, nuôi

trồng và chế biến hải sản, đóng tàu, phát triển du

lịch

+ Các hoạt động khai thác biển, hải đảo như trên

cũng là một trong những nhân tố gây ô nhiễm môi

trường biển

+ Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài

nguyên biển nhằm phát triển bền vũng

* GD ƯPBĐKH:

- Vùng duyên hải miền Trung có các khí hậu khác

biệt với các khí hậu khu vực phía Bắc và phía

Nam

- Gió Lào khô và nóng ản hưởng đến cuộc sống

của người dân ở khu vực này.

- Gió đông bắc thổi vào cuối năm mang theo nhiều

hơi nước của biển thường tạo mưa gây lũ đột

ngột.

- Người dân sống ở vùng Duyên hải miền Trung

phải trải qua nhiều khó khăn do thiên nhiên gây

- 2 HS đọc lại kết quả

- HS trình bày

- HS nêu tên các dân tộc sống tậptrung ở duyên hải miền Trung &nêu lí do

- Nêu các nguồn tài nguyên từ biểnnhư: Muối, khai thác dầu khí,

Trang 18

ra, đó là một phần do biến đổi khí hậu Cần hướng

thái độ của HS là chia sẻ, cảm thông với những

khó khăn mà người dân ở đây phải chịu đựng.

- HS cần được giáo dục tình yêu với thiên nhiên,

môi trường có ý thức bảo vệ môi trường và hành

động phòng chống lũ lụt, và khô hạn và thích nghi

với điều kiện sống ở địa phương.

+ Hạn chế rác thải, thu gom và xẻ lí rác thải.

+ Tiết kiệm, bảo vệ tài nguyên nước.

+ Xanh hóa nơi ở và xanh hóa trường học, lớp

học.

+ Ý thức về bảo vệ bản thân (học bơi, mặc ấm,

chóng nóng, ) trước các thảm họa thiên nhiên.

- Luôn thực hiện một lối sống thân thiện với môi

trường và là tấm gương để lôi cuốn những người

xung quanh cùng thai đổi.

D Củng cố - Dặn dò:

- Vì sao dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng

duyên hải miền Trung ?

- GV kết luận: Mặc dù thiên nhiên thường gây bão

lụt & khô hạn, người dân miền Trung vẫn cố

gắng vượt qua khó khăn, luôn khai thác các điều

kiện để sản xuất ra nhiều sản phẩm phục vụ nhân

dân trong vùng & bán cho nhân dân ở các vùng

khác Liên hệ GD

- Chuẩn bị bài: Người dân ở duyên hải miền Trung

(tiết 2)

Ngày đăng: 20/12/2020, 04:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w