1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án tổng hợp các môn lớp 3 Tuần 25

15 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 137,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể được từng đoạn câu chuyện Hội vật - Kể với giọng sôi nổi, hào hứng, phù hợp với ND mỗi đoạn... - Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 01 tháng 3 năm 20

Tập đọc - Kể chuyện Tiết 49 Hội vật.

I Mục tiêu

* Tập đọc

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ

- Hiểu ND: cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của

đô vật già , giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

* Kể chuyện

- Kết lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK)

II Đồ dùng

SGK

III Các hoạt đọng dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài : Tiếng đàn

B Bài mới

1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )

2 Luyện đọc

a GV đọc diễn cảm toàn bài

b HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- GV kết hợp sửa phát âm cho HS

* Đọc từng đoạn trước lớp

- GV HD HS giọng đọc các đoạn

- Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Đọc đồng thanh

3 HD HS tìm hiểu bài văn

Tìm những chi tiết miêu tả cảnh sôi động của

hội vật ?

- Cách đánh của ông Quắm Đen và ông Cản

Ngũ có gì khác nhau ?

- Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi

keo vật như thế nào ?

- Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng như thế

nào ?

- Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?

4 Luyện đọc lại

- GV chọn 1, 2 đoạn văn, HD luyện đọc lại

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài

- Nhận xét

- HS theo dõi SGK

- HS nối nhau đọc từng câu trong bài

- HS nối nhau đọc 5 đoạn trong bài

- HS đọc theo nhóm 3

- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn

- Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức

- Quắm Đen : lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ : chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ

- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua cánh tay ông, ôm 1 bên chân ông, bốc lên

- Quắm Đen gò lư\ng vẫn không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên

- Quắm Đen khoẻ, hang hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm

- 1 vài HS thi đọc lại chuyện

- 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ

Trang 2

- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể được

từng đoạn câu chuyện Hội vật - Kể với giọng

sôi nổi, hào hứng, phù hợp với ND mỗi đoạn

2 HD HS kể theo từng gợi ý.

- GV HD HS kể

- GV và HS bình chọn bạn kể hay

- HS nghe

- HS đọc 5 gợi ý

- Từng cặp HS tập kể 1 đoạn của câu chuyện

- 5 HS tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện theo gợi ý

C Củng cố, dặn dò (1’)

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

-Toán Tiết 121: Thực hành xem đồng hồ ( Tiếp )

A- Mục tiêu

- Nhận biết được về thời gian (thời điểm , khoảng thời gian )

- Biết xem đồng hồ ,chính xác đến từng phút ( cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La

Mã )

Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS

B- Đồ dùng

GV : Mô hình đồng hồ có ghi số bằng chữ số La Mã

HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học

1/ Tổ chức: (1’)

2/ Thực hành: (37’)

* Bài 1:

- Đọc đề?

- Chia lớp thành các nhóm đôi, thực hành trả

lời câu hỏi

- KT, nhận xét

* Bài 2:

- Quan sát đồng hồ?

- Đồng hồ A chỉ mấy giờ?

- 1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi là

mấy giờ?

- Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?

- Yêu cầu HS tiếp tục làm bài theo nhóm

đôi

- Nêu KQ?

- Nhận xét, sửa sai

* Bài 3:

- Đọc đề?

- Quan sát 2 tranh trong phần a)

- Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc mấy

- Hát

- Xem tranh rồi trả lời câu hỏi + HS 1: Nêu câu hỏi

+ HS 2: Trả lời

a) Bạn An tập TD lúc 6 giờ 10 phút.

b) Bạn An đi đến trường lúc 7 giờ 13phút c) An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.

- Quan sát

- 1 giờ 25 phút

- 13 giờ 25 phút

- Đồng hồ A với đồng hồ I

- Đồng hồ B với đồng hồ H; C nối K; D nối M; E nối N; G nối L.

- Trả lời các câu hỏi

- Quan sát

- 6 giờ

Trang 3

- Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc mấy

giờ?

- Vậy Hà đánh răng và rửa mặt trong bao

lâu?

- tương tự GV HD HS làm các phần còn lại

3/ Củng cố – dặn dò (2’)

GV hệ thống lại bài , dặn dò về nhà , nhận

xét tiết học

- 6 giờ 10 phút

- 10 phút

b) Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút c) Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút.

- HS nêu

- HS nêu

-Tự nhiên xã hội.

Tiết 49 Động vật

I- Mục tiêu:

- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần : đầu , mình và cơ quan di chuyển

- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng , kích thước , cấu tạo ngoài

- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật

II- Đồ dùng SGK

III- Hoạt động dạy và học:

1-Tổ chức: (1’)

2-Kiểm tra: (3’)

Nêu ích chức năng và ích lợi của 1 số quả?

3-Bài mới: (35’)

Hoạt động 1

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Yêu cầu: QS hình trang 94,95, kết hợp tranh

mang đến thảo luận:

- Nhận xét về hình dạng, kích thước của các

động vật ?

- Chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con

vật?

Bước2: Làm việc cả lớp:

*KL: Trong tự nhiên có rất nhiều loài động

vật Chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau

Cơ thể chúng đều gồm 3 phần: đầu, mình,cơ

quan di chuyển

Hoạt động 2

Bước 1: vẽ và tô màu

- Vẽ 1 con vật mà em yêu thích?

Bước 2: Trưng bày

4- Củng cố- Dặn dò: (1’)

-GV hệ thống lại bài , dặn dò về nhà , nhận

xét tiết học

- Hát 1 bài hát có tên con vật

- Vài HS

*QS và thảo luận nhóm

- Lắng nghe

- Thảo luận

- Đại diện báo cáo KQ

- Lắng nghe.

*Làm việc theo nhóm

- Thực hành vẽ

-HS trưng bày tranh của mình

- Nhận xét, đánh giá

-Thứ ba ngày 02 tháng 03 năm 20

Chính tả ( Nghe - viết ) Tiết 49 Hội vật

Trang 4

I Mục tiêu

- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2 a/ b

II Đồ dùng.

GV : Bảng lớp viết ND BT2

HS : Vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- GV đọc : xã hội, sáng kiến, xúng xính, san

sát

B Bài mới (35’)

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS nghe - viết

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc 1 lần đoạn văn

- Nêu những từ dễ viết sai chính tả ?

b GV đọc cho HS viết bài

- GV QS động viên HS viết bài

c Chấm, chữa bài

- GV chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 HD HS làm BT

* Bài tập 2 / 60

- Nêu yêu cầu BT 2a

- 2 em lên bảng, cả lớp viết bảng con

- Nhận xét

+ HS nghe theo dõi SGK

- 2 HS đọc lại

- Cản Ngũ, Quắm Đengiục giã, loay hoay

- HS tập viết vào bảng con những tiếng dễ sai chính tả

+ HS viết bài vào vở

+ Tìm các từ gồm hai tiếng bắt đầu bằng tr/ch

có nghĩa

- HS làm bài cá nhân, 3 em lên bảng

- trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng

C Củng cố, dặn dò (1’)

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

-Toán Tiết 122: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

A- Mục tiêu

- HS biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

B- Đồ dùng

GV : 8 hình tam giác vuông- Bảng phụ- Phiếu HT

HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học

1/ Tổ chức: (1’)

Trang 5

a) HĐ 1: HD giải bài toán liên quan đến rút

về đơn vị.

* Bài toán 1: - Đọc bài toán

- BT cho biết gì? hỏi gì?

- Muốn tính số mật ong trong 1 can ta làm

phép tính gì?

Tóm tắt: 7 can : 35l

1 can : l?

+ Bước tìm số mật ong trong một can là bước

rút về đơn vị.(Tìm giá trịcủa1phần)

* Bài toán 2:- Đọc đề?

- BT cho biết gì?

- BT hỏi gì?

- Muốn tính số mật ong trong 2 can trước hết

ta phải tính gì?

- Làm thế nào tính được số mật ong trong một

can?

- Làm thế nào tính được số mật ong trong hai

can?

Tóm tắt:

7 can: 35l

2 can : l?

- Trong bài toán 2, bước nào là bước rút về

đơn vị?

*KL: Các bài toán liên quan đến rút về đơn

vị giải bằng hai bước:

+ Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong các

phần bằng nhau.

+ Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng

nhau.

b) HĐ 2: Luyện tập:

* Bài 1:- Đọc đề?

- Muốn tính 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc ta

phải tìm gì?

- Gọi 1 HS làm trên bảng

Tóm tắt :

4 vỉ: 24 viên

3 vỉ: viên?

- Chấm bài, nhận xét

- Bước rút về đơn vị là bước nào?

* Bài 2:- BT yêu cầu gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

Tóm tắt

7 bao: 28 kg

- Đọc

- 35 lít mật, chia 7 can Hỏi số mật 1can?

- phép chia 35 : 7

Bài giải

Số mật ong trong mỗi can là:

35 : 7 = 5(l) Đáp số: 5 lít.

- Đọc

- 7 can chứa 35 lít mật ong

- Số mật ong ở hai can

- Tính số mật ong ở 1 can

- Lấy số mật ong trong 7 can chia cho 7

- Lấy số mật ong ở 1 can nhân 2

Bài giải

Số mật ong có trong một can là:

35 : 7 = 5( l)

Số mật ong có trong hai can là:

5 x 2 = 10( l) Đáp số: 10 lít

- Bước tìm số mật ong có trong 1 can

- Đọc kết luận

- Đọc

- Tìm số viên thuốc trong 1 vỉ

- Làm phiếu HT Bài giải

Một vỉ thuốc có số viên là:

24 : 4 =6( viên)

Ba vỉ thuốc có số viên là:

6 x 3 = 18( viên ) Đáp số : 18 viên thuốc.

- Tìm số viên thuốc của 1 vỉ

- HS nêu

- Dạng bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Làm phiếu HT

Bài giải

Số gạo của một bao là:

28 : 7 = 4( kg)

Trang 6

5 bao: kg?

- Chữa bài, nhận xét

3/ Củng cố – dặn dò (1’)

GV hệ thống lại bài , dặn dò về nhà , nhận xét

tiết học

Số gạo của 5 bao là:

4 x 5 = 20( kg) Đáp số: 20 kg gạo.

Tự nhiên xã hội.

I- Mục tiêu

- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người

- Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng trên hình vẽ hoặc vật thật

II- Đồ dùng dạy học: SGK

III- Hoạt động dạy và học:

1-Tổ chức: (1’)

2-Kiểm tra: (3’)

Nêu đặc điểm giống và khác nhau của 1 số

động vật?

3-Bài mới: (28’)

Hoạt động 1

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Yêu cầu: QS hình trang 96,97, kết hợp tranh

mang đến thảo luận:

- Chỉ đâu là đầu, ngực, chân, cánh của từng

con côn trùng có trong hình Chúng có

mấy chân? chúng sử dụng chân , cánh để

làm gì?

- Bên trong cơ thể của chúng có chân hay

không?

Bước2: Làm việc cả lớp:

*KL: Côn trùng, ( sâu bọ) là những loại động

vật không có xương sống Chúng có 6 chân

và chân phân thành các đốt.Phần lớn các côn

trùng đều có cánh

Hoạt động 2

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Phân loại côn trùng sưu tầm được thành 3

nhóm: Có ích, có hại,không ảnh hưởng gì

đến con người

Bước 2: Làm việc cả lớp

4- Củng cố- Dặn dò (3’)

-Trò chơi: Diệt con vật có hại

- Về học bài

Nhắc nhở h/s công việc về nhà

- Hát 1 bài hát có tên con vật

- Vài HS

* QS và thảo luận nhóm

- Lắng nghe

- Thảo luận

- Đại diện báo cáo KQ

- Lắng nghe

* Làm việc với những côn trùng thật và các tranh ảnh sưu tầm được.

- Các nhóm phân loại các con vật sưu tầm được theo 3 nhóm

- Các nhóm trưng bày bộ sưu tầm của mình

- HS chơi trò chơi

Trang 7

-Thứ tư ngày 03 tháng 03 năm 20

Tập đọc Tiết 50 Hội đua voi ở Tây Nguyên.

I Mục tiêu.

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ

- Hiểu ND: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên , cho thấy nét độc đáo , sự thú vị

và bổ ích của hội đua voi

II Đồ dùng

SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Đọc truyện Hội vật

B Bài mới (35’)

1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )

2 Luyện đọc

a GV đọc diễn cảm bài văn

b HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Kết hợp sửa phát âm cho HS

* Đọc từng đoạn trước lớp

- GV giải nghĩa từ chú giải cuối bài

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Đọc đồng thanh

3 HD HS tìm hiểu bài

- Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị

cho cuộc đua ?

- Cuộc đua diễn ra như thế nào ?

- Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương

?

4 Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm đoạn 2

- HD HS luyện đọc

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài

- Nhận xét

- HS theo dõi SGK

- HS nối nhau đọc từng câu trong bài

- Đọc 2 đoạn trước lớp

- HS đọc theo nhóm đôi

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuốt phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi Họ ăn mặc đẹp

- Chiêng trống vừa nổi lên, cả 10 con voi lao đầu, hăng máu phóng như bay

- Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả đã nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi chúng

+ 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn

- 1, 2 HS đọc cả bài

C Củng cố, dặn dò (1’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

-Toán

Tiết 123: Luyện tập

A- Mục tiêu

- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị , tính chu vi hình chữ nhật

Trang 8

B- Đồ dùng SGK

C- Các hoạt động dạy học

1/ Tổ chức: (1’)

2/ Thực hành: (38’)

* Bài 2:- Đọc đề?

- BT hỏi gì?

- Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu quyển vở,

chúng ta cần biết gì?

Tóm tắt

7 thùng: 2135 quyển

5 thùng: quỷên?

- Chấm bài, nhận xét

* Bài 3:- Đọc đề?

- Bài toán thuộc dạng gì?

Tóm tắt

4 xe: 2135 viên gạch

3 xe: viên gạch?

- Chữa bài, nhận xét

* Bài 4: - Đọc đề?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính chu vi HCN ta làm ntn?

- Gọi 1 HS giải trên bảng

- Chấm bài, nhận xét

3/ Củng cố – dặn dò (1’)

GV hệ thống lại bài , dặn dò về nhà , nhận

xét tiết học

- hát

- Đọc

- Số vở 5 thùng

- Biết số vở của 1 thùng

- Làm vở

Bài giải

Số vở của một thùng là:

2135 : 5 = 305( quyển)

Số vở của năm thùng là:

305 x 5 = 1525 (quyển vở) Đáp số: 1525 quyển vở

- Lập đề toán theo tóm tắt rồi giải

Có bốn xe ôtô chở được 8520 viên gạch Hỏi

3 xe như vậy chở được bao nhiêu viên gạch?

- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- 1 HS giải trên bảng- Lớp làm phiếu HT

Bài giải

Số viên gạch 1 xe chở được là:

8520 : 4 = 2130( viên)

Ba xe chở được số gạch là:

2130 x 3 = 6390 (viên) Đáp số : 6390 viên gạch

- Đọc

- Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật

- Lấy số đo chiều dài cộng số đo chiều rộng rồi nhân 2

Bài giải Chiều rộng của mảnh đất là:

25 - 8 = 17( m) Chu vi của mảnh đất là:

( 25 + 17) x 2 = 84(m) Đáp số: 84 mét.

- HS nêu

-Luyện từ và câu Tiết 25 Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?

I Mục tiêu

- Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hoá(BT1)

- Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao ? (BT2)

- Trả lời đúng 2-3 câu hỏi vì sao ? (BT3)

Trang 9

II Đồ dùng

GV : Bảng viết BT 1, BT2, BT3

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Làm miệng BT 1 tuần 24

B Bài mới (35’)

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS làm BT

* Bài tập 1 / 61

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 2 / 62

- Nêu yêu cầu BT

- GV chấm điểm, nhận xét

* Bài tập 3 / 62

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

- HS làm bài

- Nhận xét

+ Đoạn thơ tả những sự vật và con vật nào Các gọi và tả chúng có gì hay ?

- Cả lớp đọc thầm đoạn thơ

- 4 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bài làm của bạn

- Tên các sự vật, con vật : lúa, tre, đàn cò, gió, mặt trời

- Các sự vật con vật được gọi : chị, cậu,

cô, bác

- Các sự vật con vật được tả : phất phơ bím tóc, bá vai nhau thì thầm đứng học

- Cách gọi và tả sự vật, con vật : Làm cho các sự vật, con vật trở nên sinh động

+ Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi vì sao ?

- 3 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét

a Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá

b Những chàng man-gát rất bình tĩnh vì

họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất

c Chị em Xô - phi đã về ngay vì nhớ lời

mẹ dặn không được làm phiền người khác

+ Dựa vào ND bài tập đọc Hội vật, trả lời câu hỏi

- HS đọc lại bài Hội vật, trả lời lần lượt từng câu hỏi

C Củng cố, dặn dò (1’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

-Thủ công.

Làm lọ hoa gắn tường( tiết 1).

A- Mục tiêu:

- Biết cách làm lọ hoa gắn tường

Trang 10

- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều , thẳng , phẳng Lọ hoa tương đối cân đối

B- Đồ dùng dạy học:

1- GV: - mẫu , dụng cụ thao tác

- Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường

2- HS :Giấy màu, kéo, hồ dán

C- Các hoạt động dạy và học:

Ngày đăng: 20/12/2020, 04:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w