- Nêu chức năng của quả đối với đời sống thực vật cây và ích lợi của quả đối với đời sống con người.. - Kể tên bộ phận thường có của quả.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 20
Đạo đức (tiết 24) Tôn trọng thư từ , tài sản của người khác (Tiết 2)
I Mục tiêu :
-Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
-Biết : Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
-Thực hiện tôn trọng thư từ tài sản của người khác
*KNS :Kĩ năng tự trọng-Kĩ năng làm chủ bản thân, Kiên định ra quyết định
II.Đồ dùng dạy học: VBT
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 KT bài cũ:
- Vì sao phải tôn trọng thư từ tài sản của người
khác ?
- GV đánh giá
3 Bài mới
a HĐ1: Nhận xét hành vi
- GV phát phiếu giao việc y/c từng cặp thảo
luận để nhận xét xem hành vi nào đúng, hành
vi nào sai (VBT)
- Gv theo dõi nhóm thảo luận
- Y/c đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận
- GVKL: Tình huống a, s sai tình huống b, đ
đúng
b HĐ 2: đóng vai:
- Y/c các nhóm hs thực hiện trò chơi đóng vai
* Tình huống 1: khi bạn quay về lớp thì hỏi
mượn chứ không tự ý lấy
Tình huống 2: khuyên ngăn các bạn không
làm hỏng mũ của người khác và nhặt mũ trả lại
cho Thịnh
4.Củng cố, dặn dò:
GV hệ thống lại bài , dặn dò về nhà
-Hát
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm đôi nhận xét các hành vi sau :
- Đại diện 1 số cặp trình bày, hs khác
bổ sung ý kiến
- Hs thảo luận, phân công đóng vai
- Theo từng tình huống, 1 số nhóm trình bày trò chơi đóng vai của nhóm mình
-Toán Tiết 116 : Luyện tập A- Mục tiêu
- Có kĩ năng thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp
có chữ số 0 ở thương )
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
B- Đồ dùng
GV : Phiếu HT
HS : SGK, vở BT
C- Các hoạt động dạy học
Trang 2Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Tổ chức: (1’)
2/ Luyện tập: (38’)
* Bài 1:- BT yêu cầu gì?
- Gọi 3 HS làm trên bảng
- Chấm, chữa bài
* Bài 2:- Đọc đề?
- Nêu cách tìm X?
- Gọi 2 HS làm trên bảng
- Chữa bài, đánh giá
* Bài 3:- BT cho biết gì?
- Muốn tìm số gạo còn lại ta làm ntn?
- Gọi 1 HS làm trên bảng
- Chấm , chữa bài
* Bài 4: - Đọc đề?
- Nêu cách nhẩm?
- Nhận xét, cho điểm
3/ Củng cố – dặn dò (1’)
GV hệ th ống lại bài , dặn dò về nhà , nhận
xét tiết học
- hát
- Thực hiện phép chia
- Lớp làm phiếu HT
1608 4 2035 5 4218 6
00 402 03 407 01 703
08 35 18
0 0 0
- Tìm X
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Lớp làm nháp
a) X x 7 = 2107 b) 8 x X = 1640
X = 2107 : 7 X = 1640 : 8
X = 301 X = 205
- HS nêu
- Lấy số gạo có trừ số gạo đã bán
- Lớp làm vở
Bài giải
Số gạo đã bán là:
2024 : 4 = 5069 kg) Cửa hàng còn lại số gạo là:
2024 - 506 = 1518( kg) Đáp số: 1518 kg gạo
- Tính nhẩm
6000 : 3 = 2000 800 : 2 = 4000
-Tập đọc – kể chuyện Đối đáp với vua
I Mục tiêu
* Tập đọc( Tiết 47)
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi , có bản lĩnh từ nhỏ (trả lời được các câu hỏi SGK)
* Kể chuyện(tiết 24)
- Biết sắp xếp tranh(SGK) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa
* Kĩ năng : -Tự nhận thức Thể hiện sự tự tin
-Tư duy sáng tạo Ra quyết định
Trang 3II Đồ dùng tranh , SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5,)
- Đọc : Chương trình xiếc đặc sắc và trả
lời câu hỏi nội dung bài
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Luyện đọc (23’)
a GV đọc toàn bài
b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- GV kết hợp sửa phát âm sai cho HS
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Đọc đồng thanh
3 HD HS tìm hiểu bài (15’)
- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?
- Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ?
- Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn
đó
- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
- Vua ra vế đối thế nào ?
- Cao Bá Quát đối lại như thế nào ?
- Nêu nội dung câu chuyện ?
4 Luyện đọc lại (8’)
- GV đọc lại đoạn 3
- HD HS đọc đúng đoạn văn
- 2 HS đọc bài
- HS trả lời
- HS theo dõi SGK
- HS nối nhau đọc từng câu trong bài
- HS nối nhau đọc 4 đoạn trước lớp
- HS đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét bạn cùng nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây
- Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua Nhưng xa giá đi đến đâu quân lính cũng thét đuổi mọi người, không cho ai đến gần
- Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ, náo động, cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm cho quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói
- Vì vua thấy cậu bé tự xưng là học trò nên muốn thử tài, cho cậu có cơ hội chuộc tội
- Nước trong leo lẻo cá đớp cá
- Trời nắng chang chang người trói người
- Truyện ca ngợi Cao Bá Quát ngay từ nhỏ
đã bộc lộ tài năng xuất sắc và tính cách khảng khái, tự tin
- 1 vài HS thi đọc đoạn văn
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện (20’)
1 GV nêu nhiệm vụ
- Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự
của câu chuyện Đối đáp với vua rồi kể lại
toàn bộ câu chuyện
2 HD HS kể chuyện
- HS nghe
Trang 4a Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự 4
đoạn trong chuyện
b Kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS QS 4 tranh
- HS phát biểu thứ tự đúng của từng tranh
3 - 1 - 2 - 4
- 4 HS dựa vào thứ tự đúng của 4 tranh, tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
- 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp bìnhchọn bạn kể hay
C Củng cố, dặn dò (2’)
GV hệ thống lại bài , nhận xét tiết học , dặn dò về nhà
-Thứ ba ngày19 tháng 2 năm 20
Chính tả ( Nghe viết ) Tiết 47 Đối đáp với vua.
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2 a/ b hoặc 3a/b
II Đồ dùng SGK, vở thực hành
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Viết 4 từ chứa tiếng bắt đầu bằng l/n
B Bài mới (35’)
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD HS nghe viết
a HD HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Hai vế đối trong đoạn chính tả viết thế nào
b GV đọc cho HS viết
c Chấm, chữa bài
- GV chấm bài, nhận xét bài viết của HS
3 HD HS làm các bài tập chính tả
* Bài tập 2 / 51
- Nêu yêu cầu BT2a
- Nhận xét
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- Nhận xét
- HS theo dõi SGK, 2 HS đọc lại
- Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ô li
- HS tập viết những chữ dễ mắc lỗi ra nháp + HS viết bài vào vở
+ Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x
có nghĩa
- 2 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở -sáo, xiếc
C Củng cố, dặn dò (2’)
GV hệ thống lại bài , nhận xét tiết học , dặn dò về nhà
-Toán Tiết 117 : Luyện tập chung A- Mục tiêu
- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Vận dụng giảI bài toán có hai phép tính
Trang 5B- Đồ dùng
GV : Bảng phụ- Phiếu HT
HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học
1/ Tổ chức: (1’)
2/ Luyện tập: (38’)
* Bài 1:- BT yêu cầu gì?
- Gọi 4 HS làm trên bảng
- Chấm, chữa bài
* Bài 2:- :- BT yêu cầu gì?
- Gọi 3 HS làm trên bảng
- Chữa bài, đánh giá
* Bài 4: - BT yêu cầu gì?
- Nêu cách tính chu vi HCN?
- Gọi 1 HS làm trên bảng
- Nhận xét, cho điểm
3/ Củng cố – dặn dò (1’)
GV hệ th ống lại bài , dặn dò về nhà , nhận
xét tiết học
- hát
- Thực hiện phép nhân
- Lớp làm phiếu HT
821 1012 308 1230
x x x x
4 5 7 6
3284 5060 2156 7380
- Thực hiện phép chia
- Lớp làm phiếu HT
4691 2 1230 3 1607 4
06 2345 03 410 00 401
09 00 07
11 0 3
1
- Tính chu vi sân vận động HCN
- Lấy SĐ chiều dài cộng SĐ chiều rộng nhân 2
- Lớp làm vở
Bài giải Chiều dài của sân vận động là:
95 x 3 = 285(m) Chu vi sân vận động là:
( 285 + 95 ) x 2 =760(m) Đáp số: 760 mét
-Tập đọc Tiết 48 Tiếng đàn
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung : Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo hồn nhiên như tuổi thơ của em nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng tranh ,SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ(4’)
Trang 6- Đọc chuyện : Đối đáp với vua
B Bài mới (35’)
1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- GV kết hợp sửa phát âm cho HS
* Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV chia bài làm 3 đoạn
- Đ1 : Từ đầu phía mặt trời lặn
- Đ2 : tiếp ngủ nữa dây ?
- Đ3 : Còn lại
- Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc đồng thanh
3 HD HS tìm hiểu bài
- Câu chuyện sảy ra trong hoàn cảnh nào ?
- Câu thơ của người bạn Pu-skin có gì vô
lí?
- Pu-skin đã chữa thơ giúp bạn như thế
nào?
- Điều gì đã làm cho bài thơ của Pu-skin
hợp lí ?
4 Luyện đọc lại
- GV HD HS thể hiện đúng ND từng đoạn
- GV và cả lớp bình chọn bạn đọc hay
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Nhận xét
- HS theo dõi SGK
- HS nối nhau đọc từng câu trong bài
- 3 HS đọc, cả lớp đồng thanh
- HS nối nhau đọc 3 đoạn trước lớp
- HS đọc theo nhóm 2,3
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn
- Trong 1 giờ văn, thầy giáo bảo 1 HS làm thơ tả cảnh mặt tời mọc
- Câu thơ nói mặt tời mọc ở dằng tây là vô
lí Vì mỗi sáng mặt trời mọc lên ở đằng đông Buổi chiều mặt trời lặn ở đằng tây
- Pu-skin đã đọc tiếp 3 câu thơ khácđể cùng với câu thơ vô lí của bạn hợp thành 1 bài thơ hoàn chính rất thú vị
- HS phát biểu
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
- 1 vài HS thi đọc cả bài
C Củng cố, dặn dò (1’)
GV hệ thống lại bài , nhận xét tiết học , dặn dò về nhà
-Mĩ Thuật Thầy Tùng dạy
-Thể dục
Cô Phượng dạy
-Thứ tư ngày 20 tháng 02 năm 20
Luyện từ và câu Tiết 24 Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy.
I Mục tiêu
-Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (BT1)
Trang 7-Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT2).
II Đồ dùng
SGK , VBT
III Các ho t ạ động d y h c ạ ọ
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Tìm phép nhân hoá trong khổ thơ :
Hương rừng thơm đồi vắng
Nước suối trong rì rầm
Cọ xoè ô che nắng
Râm mát đường em đi
B Bài mới (35’)
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD HS làm BT
* Bài tập 1 / 53
- Nêu yêu cầu BT
- GV chia lớp thành 2 nhóm
- GV nhận xét
* Bài tập 2 / 54
- Nêu yêu cầu BT
GV nhận xét
- Nước suối và cọ được nhân hoá, chúng
có hành động như người
- Nhận xét
+ Tìm và ghi vào trong vở những từ chỉ những người hoạt động nghệ thuật, chỉ các hoạt động nghệ thuật, chỉ các môn nghệ thuật
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi theo nhóm
- 2 nhóm lên bảng làm
- Cả lớp đọc bài của mỗi nhóm nhận xét
a Chỉ những người hoạt động nghệ thuật : diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ, nhà soạn kịch, biên đạo múa, nhà ảo thuật,
b Chỉ các hoạt động nghệ thuật : đóng phim, ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, ứng tác,
c Chỉ các môn nghệ thuật : điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng, cải lương, ca vọng cổ, + Đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong đoạn văn sau
- HS trao đổi theo cặp, làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm
C Củng cố, dặn dò (2’)
GV hệ thống lại bài , nhận xét tiết học , dặn dò về nhà
-Toán Tiết 118 : Làm quen với chữ số la mã A- Mục tiêu
- Bước đầu HS làm quen với chữ số La mã
- Nhận biết được các chữ số La Mã từ I đến XII(để xem được đồng hồ ) ; số XX, XXI( đọc và viết thế kỉ XX , thế kỉ XXI)
B- Đồ dùng
Trang 8GV : Một số đồ vật có ghi chữ số La Mã, bảng phụ
HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học
1/ Tổ chức: (1’)
2/ Bài mới: (37’)
a) HĐ 1: GT về chữ số La Mã
- Ghi bảng các chữ số La Mã: I, V, X và
giới thiệu cho HS
- Ghép hai chữ số I với nhau ta được chữ
số II, đọc là hai
- Ghép ba chữ số I với nhau ta được chữ
số III, đọc là ba
- Ghi bảng chữ số V, Ghép vào bên trái
chữ số V một chữ số I, ta được số nhỏ hơn
V một đơn vị, đó là số bốn, đọc là bốn,
viết là IV
- Ghép vào bên phải chữ số V một chữ số
I, ta được số lớn hơn V một đơn vị, đó là
số sáu, đọc là sáu, viết là VI
- tương tự GT chữ số VII, VIII, I X, XI
- Ghi bảng số XX, viết hai chữ số X liền
nhau ta được chữ số XX( hai mươi)
- Viết vào bên phải số XX một chữ số I, ta
được số lớn hơn XX là số XXI
b) HĐ 2: Luyện tập
* Bài 1:
- Gọi HS đọc cá nhân, đọc xuôi, ngược
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 2:- Đưa đồng hồ ghi các số bằng
chữ số La Mã
- Gọi HS đọc số giờ
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 3:- Bt yêu cầu gì?
- Gọi 2 HS làm trên bảng
- Chấm bài, nhận xét
3/ Củng cố – dặn dò (1’)
GV hệ th ống lại bài , dặn dò về nhà làm
bài 4 , nhận xét tiết học
- Hát
- HS đọc: một, năm, mười
- Viết II vào nháp và đọc : hai
- Viết III vào nháp và đọc : ba
- Viết IV vào nháp và đọc : bốn
- Viết VI vào nháp và đọc : sáu
- HS lần lượt viết và đọc các số theo HD của GV
- Viết XX và đọc : Hai mươi
- Viết XXI và đọc : Hai mươi mốt
- đọc: một, ba, năm, bảy, chín, mười một, hai mươi mốt, hai,
- Đọc: sáu giờ, mười hai giờ, ba giờ
- Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé
a) II, IV, V, VI, VII, I X, XI
- Chia hai đội thi viết
-Anh văn
Cô Thu dạy
-Tập viết Tiết 24 Ôn chữ hoa R
Trang 9I Mục tiêu
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R (1 dòng ) , Ph , H (1 dòng ) ; viết đúng tên riêng Phan Rang (1 dòng ) và câu ứng dụng Rủ nhau đi cấy đi cày / Bây giờ khó nhọc,
có ngày phong lưu bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng
GV : Mẫu chữ viết hoa R, mẫu tên riêng Phan Rang
HS : Vở tập viết
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Nhắc và viết lại từ ứng dụng học trong
giờ trước
GV nhận xét – ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD HS viết trên bảng con
a Luyện viết chữ viết hoa
- Tìm các chữ viết hoa có trong bài
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
b HS viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- Đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu Phan Rang là tên 1 thị xã
thuộc tỉnh Ninh Thuận
c HS viết câu ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu ND câu ca dao
3 HD HS viết vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu giờ viết
- GV QS động viên, HS viết bài
4 Chấm, chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
- Quang Trung
- P ( Ph ), R
- HS QS
- Tập viét chữ R, chữ P trên bảng con
- Phan Rang
- HS tập viết bảng con : Phan Rang
Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu
- HS viết bảng con : Rủ, Bây + HS viết bài vào vở
C Củng cố, dặn dò (1’)
GV hệ thống lại bài , nhận xét tiết học , dặn dò về nhà
-Tự nhiên và xã hội.
Tiết 47 Hoa.
I- Mục tiêu:
- Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống của con người
- Kể tên các bộ phận của hoa
* Kĩ năng : - Khả năng quan sát , so sánh,tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài hoa
-Tổng hợp ,phân tích thông tin để biết vai trò,ích lợi đối với đời sống thực vật ,đời sống con người của các loài hoa
Trang 10II- Đồ dùng dạy học
SGK , HS sưu tầm một số loại hoa
III- Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:5’
- Lá cây có mấy chức năng? Là những chức
năng nào?
- Lá cây thoát ra khí gì cần thiết cho sự
sống của con người?
- Nêu ích lợi của lá cây?
2 Dạy bài mới:28’
a> Hoạt động 1: Sự đa dạng về màu sắc,
mùi hương, hình dạng của hoa:
- Thảo luận nhóm
-Yêu các em quan sát màu sắc, hương thơm
mỗi bông hoa của mình, sau đó giới thiệu
cho các bạn trong nhóm cùng biết
+ Làm việc cả lớp:
-Gọi HS lên bảng giới thiệu trước lớp về
các bông hoa em có:
- Hoa có những màu sắc nào?
- Mùi hương của các loài hoa giống nhau
hay khac nhau?
- Hình dạng của các loài hoa như thế nào?
* Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau
về hình dạng và màu sắc, mỗi loài hoa có 1
m ùi hương riêng
b> Hoạt động 2: Các bộ phận của hoa:
- GV chỉ vào các bộ phận hoa và yêu cầu
HS gọi tên Sau đó GV giới thiệu lại tên các
bộ phận cho HS biết
- Hoa có các bộ phận: Cuống hoa, đài hoa,
cánh hoa, nhị hoa
- Yêu cầu 2 HS chỉ và giới thiệu cho nhau
về các bộ phận của bông hoa mình đã sưu
tầm được
- Gọi 1HS lên bảng chỉ và gọi các bộ phận
của 1 bông hoa
- c> Hoạt động 3: Vai trò và lợi ích của
hoa:
- Yêu cầu HS quan sát các loài hoa trong
hình 5, 6, 7, 8 / 91 SGK và cho biết hoa đó
dùng để làm gì?
- 3 HS lần lượt lên trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm, HS để ra trước mặt các bông hoa đã sưu tầm
-HS quan sát các bông hoa lần lượt giới thiệu cho các bạn trong nhóm nghe về hoa mình có( tên , màu hoa, mùi hương)
- Đại diện các nhóm lên bảng giới thiệu với cả lớp
- Trắng, hồng, đỏ, vàng, …
- Khác nhau
- Hình dạng rất khác nhau có hoa to, tròn, dài…
-HS lắng nghe
HS quan sát và lắng nghe GV giới thiệu
-HS làm việc theo nhóm
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS khác nhận xét
-HS làm việc theo cặp, cùng quan sát hoa trong các hình và nói cho các bạn bên cạnh biết hoa đó để làm gì
-HS 5, 6: hoa để ăn
-HS 7, 8: hoa để trang trí
- 2 đến 3 HS trả lời trước lớp về lợi ích