1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án tổng hợp lớp 5 - Tuần 23

39 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 458 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nêu nội dung đoạn viết - HS đọc thầm và ghi nhớ. GV hướng dẫn hs làm bài vào VBT, gọi một số HS nêu miệng kết quả.. CHUẨN BỊ: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5. CÁC HOẠT ĐỘNG[r]

Trang 1

TUẦN 23

Rèn chữ: Bài 23Sửa lỗi phát âm: l,nThứ hai ngày 20 tháng 2 năm 20

Tiết 1: Toán

XĂNG – TI – MÉT KHỐI ĐỀ - XI – MÉT KHỐI.

I MỤC TIÊU:

- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích; cm3, đề-xi-mét khối

- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối

- BT : Bài 1 ; Bài 2 a

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ Bộ đồ dùng dạy học toán 5.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

3/ Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài – Ghi bảng - Học sinh nhắc lại

HĐ 2: Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét

khối và Đề-xi-mét khối:

- GV giới thiệu từng hình lập phương

cạnh 1dm và 1cm, HS quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu (bằng đồ dùng trực quan)

- Vậy xăng -ti- mét khối là gì?

- Xăng –ti-mét khối viết tắt là : cm 3

- HS nhắc lại

HĐ 3: Luyện tập- Thực hành

Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 :

- Gv treo bảng phụ đã ghi các số liệu

- HS lên bảng hoàn thành bảng sau:

Bài 1 Viết vào ô trống theo mẫu:

- Cả lớp làm bài vào vở (đổi vở kiểm tra bài cho nhau)

85,08dm3 Tám mươi lăm phẩy không tám đề-xi-mét khối.

5

4

cm3 Bốn phần năm Xăng -xi-mét khối.

192 cm 3 Một trăm chín mươi hai xăng-ti-mét khối

1 dm 3 =1000cm 3

Trang 2

2001 dm Hai nghìn không trăm linh một đề-xi-mét khối

8

3

- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở – gọi 2

- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật

- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2 Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Cao

Bằng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Mời một HS đọc toàn bài

- GV yêu cầu học sinh chia đoạn

- Bài chia làm 3 đoạn:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn lần 1 Gv

kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ khó

- Đọc nối tiếp lần 2 hiểu nghĩa các từ

ngữ được chú giải

- Giải nghĩa thêm từ : công đường - nơi

làm việc của quan lại; khung cửi - công

cụ dệt vải thô sơ, đóng bằng gỗ; niệm

phật - đọc kinh lầm rầm để khấn phật

- 1 học sinh đọc bài, lớp lắng nghe.+ Đoạn 1: Từ đầu … lấy trộm.+ Đoạn 2: Tiếp đến … nhận tội.+ Đoạn 3: Phần còn lại

- 3 học sinh đọc nối tiếp, phát âmđúng: vãn cảnh, biện lễ, sư vãi

- 1 học sinh đọc chú giải : quán ăn,vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, đàn, chạyđàn …

Trang 3

3.3 Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

- Hai người đàn bà đến công đường nhờ

quan phân xử việc gì ?

- Quan án đã dùng những biện pháp nào

để tìm ra người lấy cắp tấm vải?

- Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:

- Vì sao quan cho rằng người không

- Vì sao quan án lại dùng cách trên?

Ý 2: Quan án thông minh nhanh chóng

tìm ra kẻ lấy trộm tiền nhà chùa

- Quan án phá được các vụ án là nhờ

đâu?

- Câu chuyện nói lên điều gì ?

- Về việc mình bị mất cắp vải.Người nọ tố cáo người kia lấy trộmvải của mình và nhờ quan phân xử

- Quan dùng nhiều cách khác nhau:+ Cho đòi người làm chứng …+ Cho lính về nhà 2 người đàn bà …+ Sai xé tấm vải làm đôi cho …

- Vì quan hiểu người tự tay làm ratấm vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽkiếm được ít tiền mới đau xót, bậtkhóc khi tấm vải bị xé

- Quan án đã thực hiện việc sau : + Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn người ởtrong chùa ra, giao cho …

+ Tiến hành đánh đòn tâm lí : “Đứcphật rất thiêng Ai gian Phật …

- Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên

4.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm

- 4 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện,

2 người đàn bà, quan án

- HS đọc đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ

cúng phật … chú tiểu kia đành nhận lỗi”

- HS luyện đọc theo cặp, đọc diễn cảm

- GV nhận xét, tuyên dương

- 4 HS đọc diễn cảm truyện theocách phân vai : người dẫn chuyện, 2người đàn bà, quan án

- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc

4 Củng cố-Dặn dò: Nhận xét,

Tiết 3: Chính tả (Nhớ – viết)

CAO BẰNG

I MỤC TIÊU:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ

- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúngtên người, tên địa lí Việt Nam (BT2, BT3)

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 4

2 Bài cũ:

- Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc viết tên người,

tên địa lý Việt Nam

- Gọi 2 HS viết : Nông Văn Dền, Lê Thị

Hồng Thắm, Cao Bằng, Thái Nguyên…

- HS trình bày

- 2 em viết tên : Nông Văn Dền,

Lê Thị Hồng Thắm, Cao Bằng,Thái Nguyên

3 Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài – Ghi bảng - Học sinh nhắc lại

HĐ 2: Nhớ viết

- 1 HS đọc thuộc lòng bài Cao Bằng

- Cho HS nêu nội dung đoạn viết

- HS đọc thầm 4 khổ thơ đầu của bài thơ

- GV chú ý HS trình bày các khổ thơ

- GV hướng dẫn viết đúng các từ dễ viết

sai: Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc

- HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ đầu và

tự viết bài Sau đó tự dò bài, soát lỗi

- HS nhớ - viết bài chính tả Sau

đó tự dò bài, soát lỗi

- 2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéonhau để soát lỗi

- HS lắng nghe

HĐ 2: Luyện tập

Bài tập 2:

- HS đọc nội dung bài tập 2 GV hướng

dẫn hs làm bài vào VBT, gọi một số HS

nêu miệng kết quả GV nhận xét và ghi

b) Người lấy thân mình làm giá súng trên chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn

c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na-ma-ra là anh Nguyễn Văn Trỗi

Bài tập 3

- HS nêu yêu cầu và nội dung BT

- GV nói về các địa danh trong bài

- HS thảo luận nhóm đôi,trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Bài 3:

- HS nêu yêu cầu của BT 3

- HS thảo luận nhóm đôi tìm vàviết lại các tên riêng: Hai ngàn,Ngã ba, Pù mo, Pù xai

4/ Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học

Tiết 4: Giáo dục kĩ năng sống

KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN

I MỤC TIÊU:

Trang 5

- Làm và hiểu được nội dung bài tập 5.

- Rèn cho học sinh có kĩ năng giải quyết mâu thuẫn

- Giáo dục cho học sinh có ý thức giải quyết mâu thuẫn với thái độ tích cực, không dùng bạo lực

II CHUẨN BỊ: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giờ trước các em đã làm gì rồi?

- HS đóng vai theo lời thoại đã viết

Bài tập 5: Thực hành giải quyết mâu

thuẫn trong sách bài tập trang 21

* Giáo viên chốt kiến thức: Để giải quyết

mâu thuẫn, chúng ta cần giải quyết theo

Tiết 5: Tiếng việt

LUYỆN VIẾT: BÀI 23

I MỤC TIÊU:

- HS luyện viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ ,rõ ràng, viết đúng chính tả

- HS hoàn thành bài viết đầy đủ, luyện viết danh từ riêng, luyện viết câu , chính tả, viết theo mẫu trang viết kiểu chữ viết đứng, nét đều và trang viết kiểu chữ viết nghiêng

- HS học tập theo nội dung, ý nghĩa câu văn, đoạn văn , bài văn

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn hoặc bài văn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KT bài cũ : Kiểm tra vở viết của HS

2 Bài mới :

Trang 6

1) Giới thiệu bài:

2) Nội dung

A Viết vở luyện viết

- Hai,ba HS đọc bài luyện viết: Bài 23

- Nêu ý nghĩa câu văn và nội dung chính đoạn văn

- HS phát biểu, cả lớp bổ sung ngắn gọn

- GV kết luận:

- HS nêu kỹ thuật viết như sau:

+ Các con chữ viết hoa

+ Các con chữ viết thường 1 ô li:e, u,o,a,c,n,m,i…

+ Các con chữ viết thường 1,5 ô li: t

+ Các con chữ viết thường 2 ô li:d,đ,p,q

+ Các con chữ viết thường hơn 1 ô li: s,r

+ Khoảng cách chữ cách chữ: 1con chữ ô

+ Các con chữ viết thường 2,5 ô li: y,g,h,k,l,b,

+ Cách đánh đấu thanh:Đặt dấu thanh ở âm

chính,dấu nặng đặt bên dưới, các dấu khác đặt trên

* HS viết bài khoảng 20-25 phút

- GV nhắc học sinh ngồi viết ngay ngắn, mắt cách

vở khoảng 25cm,Trang 1 viết đứng, Trang 2 viết

nghiêng 15độ, trước khi viết đọc thầm cụm từ 1 đến

2 lần để viết khỏi sai lỗi chính tả

- HS viết bài vào vở luyện viết

- GV chấm bài 8-10 bài và nhận xét lỗi sai chung

của cả lớp

- GV tuyên dương những bài HS viết đẹp

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại lỗi sai và hướng khắc phục của mình

- Dặn HS nào viết chưa xong về nhà hoàn chỉnh bài

- HS đoạn văn, bài văn

Tiết 6: Toán

ÔN TẬP: XĂNG- TI- MÉT KHỐI ĐỀ- XI- MÉT KHỐI

I MỤC TIÊU:

- Củng cố cho học sinh về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối

- HS nắm được mối quan hệ giữa cm3, dm3 Biết đổi các đơn vị đo

- Rèn kỹ năng đổi các đơn vị đo

II CHUẨN BỊ: Vở bài tập.Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- HS viết vào vở làm bài

a/508dm 3 : Năm trăm linh tám đề-xi-mét khối.17,02dm3 : Mười bảy phẩy không hai đê-xi-mét khối

Trang 7

- HS đọc đúng, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.

- Đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu được nội dung của bài, thuộc ý nghĩa

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?

a  Tra khảo hai người đàn bà

b  Ra lệnh xé tấm vải làm đôi

- Đọc nối tiếp theo đoạn

- Đọc theo phân vai

- Đọc diễn cảm

- Nhận xét bình chọn bạn đọc hay

- HS nêu, đọc nhẩm thuộc ý nghĩa

- HĐ nhóm 4 trả lời câu hỏi ở SGK

- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung

ÁP ÁN Đ

ý đúng b c a c c

Trang 8

c  Cho lính về tận nhà để làm nhân

chứng

3 Quan án đã dùng biện pháp gì để tìm

ra người lấy cắp tiền nhà chùa?

a  Giao cho mỗi người cầm lấy một

nắm thóc đã ngâm nước rồi yêu cầu

họ vừa chạy vừa đàn, vừa niệm phật

a

b  Hỏi thật kĩ sư trụ trì

c  Hỏi thật kĩ chú tiểu

4 Vì sao quan án lại chọn cách trên?

a  Vì biết kẻ ăn người ở trong chùa

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích :mét khối

- Biết mối quan hệ giữa mét khối ,đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối

- BT : Bài 1 ; Bài 2 (Bỏ bài 2a)

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ Bộ ĐDDH Toán 5.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 9

khối – Bảng đơn vị đo thể tích.

- Giáo viên giới thiệu các mô hình: m3 –

dm3 – cm3

- Giáo viên chốt lại

- Ngoài hai đơn vị dm3 và cm3 khi đo

thể tích người ta còn dùng đơn vị nào?

- Cho hs quan sát mô hình trực quan

- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần

đơn vị bé ( lớn ) hơn tiếp liền?

- HS lần lượt nêu mô hình m3 : nhà,căn phòng, xe ô tô, bể bơi,…

- Học sinh lần lượt ghi vào nháp

- Học sinh đọc lại ghi nhớ

- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lầnđơn vị bé hơn tiếp liền

- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng

1000 1

đơn vị lớn hơn tiếp liền

HĐ 3: Thực hành

Bài 1: GV yêu cầu HS nêu yêu cầu

a) GV ghi lên bảng các số đo

- gọi lần lượt HS đọc số

- Nhận xét, sửa sai

b) - GV cho cả lớp viết vào vở

- Gọi 2 em lên bảng viết

8

1

m3 ; Không phẩy không năm mét khối: 0,05m3

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS làm vào vở, gọi lần lượt

từng em lên bảng làm

- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

- Gọi vài HS nhắc lại mối quan hệ đo

giữa đề-xi-mét khối với xăng-ti-mét

khối

Bài 2 HS đọc yêu cầu đề bài

b Viết các số đo sau dưới dạng số đo

có đơn vị là xăng-ti-mét khối:

1dm3 = 1000cm3 ;1,969dm3 = 1 969cm3 ;

4

1

m3 = 250 000cm3; 19,54m3 = 19 540 000cm3

4/ Củng cố - Dặn dò - HS đọc lại ghi nhớ

Tiết 2: Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP

BẰNG QUAN HỆ TỪ.

Trang 10

I MỤC TIÊU:

- Củng cố cho HS về nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo

II CHUẨN BỊ: Nội dung ôn tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

e) Đặt câu có quan hệ từ hay:

g) Đặt câu có quan hệ từ hoặc:

- Gọi HS lên chữa bài

d) Cậu ấy chăm học nhưng kết quả không cao.e) Bạn học Toán hay bạn học Tiếng Việt.g) Cậu làm một câu hoặc làm cả hai câu cũng được

- HS lần lượt lên chữa bài

a/ Người trai cày chăm chỉ, thật thà còn lão

nhà giàu thì mưu mô, xảo trá

b/ Mình đã nhiều lần khuyên mà bạn không

nghe

c/ Cậu đến nhà mình hay mình đến nhà cậu.

a) Tuy nhà bạn Lan ở xa trường nhưng bạn ấy

không đi học muộn

b) Vì bạn Hoan lười học bài nên bạn ấy bị cô

giáo phê bình

c) Nếu em đạt học sinh giỏi thì bố sẽ thưởng

cho em một chiếc cặp mới

Trang 11

I MỤC TIÊU:

1 - Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày vàđang hội nhập vào đời sống quốc tế

- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của

Tổ quốc Việt Nam

- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước

- Yêu Tổ quốc Việt Nam

2 - Giáo dục kỹ năng sống: Kĩ năng xác định giá trị Kĩ năng hợp tác nhóm

Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước con người Việt Nam

II CHUẨN BỊ: Tranh, ảnh cảnh đẹp việt nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ 1: Giới thiệu bài – Ghi bảng - Học sinh nhắc lại

HĐ 2: Tìm hiểu thông tin (t34

SGK)

Động não

- GV chia HS thành các nhóm và

giao nhiệm vụ cho từng nhóm

nghiên cứu, chuẩn bị giới thiệu một

nội dung của thông tin trong SGK

- GV kết luận : Việt Nam có nền

văn hoá lâu đời, có truyền thống đấu

tranh dựng nước và giữ nước rất

đáng tự hào Việt Nam đang phát

triển và thay đổi từng ngày

- Các nhóm chuẩn bị giới thiệu nội dung:

Lễ hội Đền Gióng (Phù Đổng, Gia Lâm,

Hà Nội), Vịnh Hạ Long

- Đại diện từng nhóm lên trình bày.Ví dụ: Vịnh Hạ Long là một cảnh đẹp nổi tiếng của nước ta, ở đó khí hậu mát mẻ, biển mênh mông, có nhiều hòn đảo và hang động đẹp, con người ở đó rất bình

- Các nhóm thảo luận và bổ sung ý kiến

- Đại diện các nhóm trình bày:

+ VN có nhiều cảnh đẹp, có nhiều lễ hộitruyền thống rất đáng tự hào

+ Việt Nam là đất nước tươi đẹp và có truyền thống văn hóa lâuđời.Việt Nam đang thay đổi, phát triển từng ngày con người VN rất thật thà, cần cù chịu khó

và có lòng yêu nước…

+ Đất nước ta còn nghèo, còn nhiều khókhăn, nhiều người dân chưa có việc làm,trình độ văn hóa chưa cao

- Chúng ta cần phải cố gắng học tập, rèn

Trang 12

xây dựng đất nước ?

- GV kết luận: Tổ quốc chúng ta là

VN, chúng ta rất yêu quý và tự hào

về Tổ quốc mình, tự hào mình là

người Việt Nam

luyện để góp phần xây dựng Tổ quốc

HĐ 4: Làm việc cá nhân Trình bày 1 phút

- GV nêu yêu cầu của bài tập 2

- Cho HS làm việc cá nhân

+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa

có ngôi sao vàng năm cánh

+ Bác Hồ là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân tộc

VN, là danh nhân văn hoá thế giới

+ Văn miếu nằm ở thủ đô Hà Nội, làtrường đại học đầu tiên của nước ta.+ Áo dài Việt Nam là một nét văn hoá truyền thống của dân tộc ta

- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích

- BT : Bài 1(a,b dòng 1,2,3) ; Bài 2 bài 3a,b

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Giới thiệu bài – Ghi bảng - Học sinh nhắc lại

- Gv yêu cầu HS nhắc lại khái

niệm về đơn vị đo mét khối, đề

-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối và

mối quan hệ giữa chúng

- HS nhắc lại

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập Bài 1 a) Đọc các số đo:

Trang 13

a) GV viết các số đo lên bảng, gọi

- Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăngti-mét khối : 1952cm3 ……

Bài 2.Gọi hs đọc đề bài.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Giải thích: vì sao đúng - sai

- GV nhận xét chốt lại kết quả Đ

Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a Không phẩy hai mươi lăm mét khối Đ

b)Không phẩy hai trăm năm mươi mét

khối S c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối Đ d) Hai mươi lăm phần nghìn mét khối S

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

– Nhóm trình bày trước lớp

- Cho HS nêu lại cách làm

- Nhận xét chốt lại kết quả đúng

* GV: Chuyển đổi câu (c) để tìm

ra kết quả là đưa phân số thập

phân về số thập phân và đổi về

đơn vị từ m3 ra dm3 để so sánh

- HS nêu yêu cầu

- Trao đổi nhóm đôi làm bài

- Đại diện nhóm nêu cách làm

a) 913,232 413m3=913 232 413cm3 b)

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: HS nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện ông Nguyễn Khoa Đăng

- 2,3 HS kể chuyện

- Nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài – Ghi bảng - Học sinh nhắc lại

- HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài :

- HS đọc đề bài, GV gạch chân những từ

ngữ cần chú ý:

- GV giải nghĩa cụm từ “Bảo vệ trật tự,

an ninh” : Là hoạt động chống lại mọi

xâm phạm, quấy rối để giữ yên ổn về

chính trị, xã hội; giữ tình trạng ổn định,

có tổ chức, có kỉ luật

- HS đọc đề bài: Kể một câu chuyện

em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an

ninh.

Trang 14

- Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1,

2, 3 Ca lớp theo dõi SGK

* GV lưu ý HS: Chọn đúng một câu

chuyện em đã đọc (ngoài nhà trường)

hoặc đã nghe ai đó kể Những nhân vật

đã góp sức mình bảo vệ trật tự trị an

được nêu làm ví dụ trong sách, là những

nhân vật các em đã biết qua các bài đọc

trong SGK Những em không tìm được

câu chuyện ngoài SGK mới kể những

câu chuyện đã học

- GV kiểm tra nhanh HS nào tìm đọc

truyện ở nhà (xem lược, giới thiệu

nhanh những truyện các em mang đến

lớp)

- HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn Câu chuyện nói

về ai, việc làm góp phần bảo vệ trật

tự, an ninh của nhân vật, em đã nghe, đã đọc truyện đó ở đâu?

- VD: Tôi muốn kể câu chuyện

“Cuộc phiêu lưu của viên kim cương” Câu chuyện kể về tài phá áncủa thám tử Sơ-lốc-Hôm Tôi đã đọctruyện này trong cuốn Sơ- lốc - hôm.Tôi muốn kể câu chuyện về chiến công của một chiến sĩ công an thời kháng chiến chống Pháp Ông tôi là công an đã nghỉ hưu kể cho tôi nghe câu chuyện này

- 1 HS đọc lại gợi ý

* Tổ chức cho Hs kể chuyện theo cặp

* Thi kể chuyện trước lớp:

- Mời HS xung phong thi kể chuyện

trước lớp GV dán tờ phiếu đã viết tiêu

chí đánh giá bài KC lên bảng

- Cho hs dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn

trả lời về nội dung câu chuyện

VD: Bạn thích chi tiết nào trong câu

chuyện ? Chi tiết nào làm bạn cảm động

nhất ? Vì sao bạn yêu nhân vật chính

trong câu chuyện? Câu chuyện muốn

nói điều gì ?, …

- GV nhận xét, bổ sung

- Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Thi xung phong kể chuyện

- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói về

ý nghĩa câu chuyện của mình hoặcđối thoại cùng thầy (cô) và các bạn

về nhân vật, chi tiết trong câuchuyện, ý nghĩa câu chuyện

- HS trả lời

- Cả lớp và GV nhận xét,tính điểm theo tiêu chuẩn đã nêu; bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể

tự nhiên, hấp dẫn nhất

4/ Củng cố - Dặn dò:

Tiết 3,4: Tin học (đ/c Quỳnh )

Thứ năm ngày 23 tháng 2 năm 20

Tiết 1: Khoa học (đ/c Quỳnh)

Trang 15

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2 Bài cũ:

- HS lên bảng làm bài 3 tiết trước - HS lên bảng

3/ Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài – Ghi bảng - Học sinh nhắc lại

HĐ 2: Hình thành biểu tượng và công

- Cho hs quan sát đồ dùng trực quan

- GV nêu: Sau khi xếp 10 lớp hình lập

phương 1cm3 thì vừa đầy hộp

- Vậy mỗi lớp có bao nhiêu hình lập

- HS quan sát

- Mỗi lớp có: 20 × 16 = 320 (hìnhlập phương 1cm3)

- 10 lớp có: 320 × 10 = 3200(hình lập phương 1cm3)

- Vậy thể tích hình hộp chữ nhậttrên là: 20 × 16 ×10 = 3200 (cm3)

* Muốn tính thể tích hình hộp chữnhật ta lấy chiều dai nhân vớichiều rộng rồi nhân với chiều cao(cùng một đơn vị đo)

5 × 4 × 9 = 180 (cm3)

b a = 1,5m; b = 1,1m ; c = 0,5mThể tích hình hộp chữ nhật là:1,5 × 1,1 × 0,5 = 0,825 (m3)

Trang 16

4/ Củng cố - Dặn dò:

dm X

X

10

1 4

3 3

1 5

- Biết đọc diễn cảm bài thơ

- Hiểu được sự hy sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các các chú

đi tuần.(Trả lời được các câu hỏi 1, 3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích)

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài “ Phân xử tài

tình” trả lời câu hỏi về bài đọc:

- HS đọc từng đoạn nối tiếp

- GV: Ông Trần Ngọc – tác giả bài thơ

là một nhà báo quân đội…

- Gọi HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ GV kết

hợp sữa lỗi phát âm; nhắc HS đọc đúng

các câu cảm, câu hỏi ( đọc 2-3 lượt)

- Giúp hs hiểu nghĩa các từ khó

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi bài đọctrong SGK

+ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần

bên hình ảnh giấc ngủ yên bình của HS,

tác giả bài thơ muốn nói lên điều gì?

+) Rút ý 2:

- Cho HS đọc hai khổ còn lại:

+ Tình cảm và mong ước của người

chiến sĩ đối với các cháu học sinh được

- Đêm khuya, gió rét, mọi người đã yên giấc…

+) Cảnh vất vả khi đi tuần đêm

- Tác giả muốn ca ngợi những người chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì HP của trẻ thơ

+) Sự tận tuỵ, quên mình vì trẻ thơ của các chú chiến sĩ

- Tình cảm: Xưng hô thân mật, dùng các từ

Trang 17

thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết

yêu mến, lưu luyến ; hỏi thăm

- Mong ước: Mai các … tung bay.+) Tình cảm những mong ước đối với các cháu

* Bài thơ cho thấy tinh thần sẵn sàngchịu gian khổ, khó khăn của các chiến sĩ công an để bảo vệ cuộc sốngbình yên và tương lai tươi đẹp cho các cháu

HĐ 4: HD đọc diễn cảm

- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc bài

thơ GV kết hợp hướng dẫn để HS tìm

đúng giọng đọc của bài

- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn

nhịp thật tự nhiên giữa các dòng thơ

- YC học sinh luyện đọc theo cặp, cho

HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS đọc nhẩm từng khổ thơ đến cả bài,

thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, tìmgiọng đọc

- HS luyện đọc

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm, thi đọc

- HS đọc nhẩm từng khổ thơ đến cả bài HS thi đọc thuộc lòng từng khổ,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo của một CTHĐ

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn lập chương trình hoạt động:

a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Một HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV nhắc HS lưu ý:

+ Đây là những hoạt động do BCH liên đội của

trường tổ chức Khi lập 1 CTHĐ, em cần tưởng

tượng mình là liên đội trưởng hoặc liên đội phó

- HS trình bày

- HS lắng nghe

- HS đọc đề

- Cả lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ, lựa chọn 1 trong 5 hoạt động đã nêu

- HS chú ý lắng nghe

Trang 18

của liên đội.

+ Nên chọn hoạt động em đã biết, đã tham gia

- Một số HS nối tiếp nhau nói tên hoạt động các

em chọn để lập CTHĐ

- GV treo bảng phụ đã viết cấu tạo 3 phần của

một chương trình hoạt động HS đọc lại

b) HS lập CTHĐ:

- HS tự lập CTHĐ và vở GV phát bút dạ và bảng

nhóm cho HS bảng nhóm

- GV nhắc HS nên viết vắn tắt ý chính , khi trình

bày miệng mới nói thành câu

- GV dán phiếu ghi tiêu chuẩn đánh giá CTHĐ

lên bảng

- Mời một số HS trình bày, sau đó những HS làm

vào bảng nhóm trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét từng CTHĐ

- GV giữ lại trên bảng lớp CTHĐ viết tốt hơn cả

cho cả lớp bổ sung, hoàn chỉnh HS tự sửa lại

CTHĐ của mình

- Cả lớp và GV bình chọn người lập được bản

CTHĐ tốt nhất, người giỏi nhất trong tổ chức

công việc, tổ chức hoạt động tập thể

Trang 19

Thứ sáu ngày 24 tháng 2 năm 20

Tiết 1: Toán

THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG

I MỤC TIÊU:

- Biết công thức tính thể tích hình lập phương

- Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài tập liên quan BT : Bài tập 1 ; 3

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.Bộ DĐH toán 5.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu công thức tính thể tích hình

- Lắp đầy vào hình lập phương lớn

- Vậy hình lập phương lớn có bao nhiêu

- Học sinh quan sát nêu cách tính

- Lấy 1 hàng có 3 hình nhân với 3hàng thì ra một lớp, lấy một lớpnhân với 3 lớp :

8 x 7 x 9 = 504 (cm3) b/ Độ dài cạnh của hình lập phương là:

(7 + 8 + 9 ) : 3 = 8 (cm)Thể tích của hình lập phương là:

8 x 8 x 8 = 512 (cm3 )

Ngày đăng: 20/12/2020, 03:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w