- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của SGK; biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện[r]
Trang 1TUẦN 15
Rèn chữ: Bài 15Sửa lỗi phát âm: l,nNgày soạn : 10/12/20
Ngày giảng : 12/12/20 đến 16/12/20
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 20
Tiết 1: Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Biết:
- Chia một số thập phân cho một số thập phân
- Vận dụng để tìm x và giải bài toán có lời văn
- BT cần làm :1 ( a, b, c ) ; 2 ( a ) ; 3
II CHUẨN BỊ: Phấn màu, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- GV gọi HS nhắc lại qui tắc chia
STP : STP
- GV yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên theo dõi từng bài – sửa
chữa cho học sinh
- Gọi HS nêu lại cách thực hiện chia
- Giáo viên chốt lại dạng bài tìm thành
phần chưa biết của phép tính
- Gọi HS nêu lại quy tắc tìm thừc số
- Học sinh nêu lại cách làm
- HS thảo luận về cách làm, rồi tự làmvào vở,đổi vở cho nhau dò KQ
- 3 HS lên bảng chữa bài( 2 HS năngkhiếu làm câu b,c )
- Lớp nhận xét
- Học sinh sửa bài
a x = 40 b x = 3,57 c x = 14,28
- Học sinh nêu
Trang 2- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV thu một số bài làm của HS chấm
và nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học.
- HS đọc đề – Phân tích đề – Tóm tắt 3,952 kg : 5,2 lít
5,32 kg : lít ?
- HS nêu điều kiện cho biết, yêu cầutìm của bài toán
- Nêu hướng giải
- Học sinh làm bài – 1 Học sinh lênbảng làm bài
5,32 : 0,76 = 7 (lít) Đáp số : 7 lít
Tiết 2: Tập đọcBUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết đoạn 1 cần luyện đọc diễn cảm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Giới thiệu bài mới:
B Dạy bài mới :
Luyện đọc
- GVgọi 1 HS đọc toàn bài
- Bài này chia làm mấy đoạn
+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”
+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữ nào”
Trang 3- Giáo viên tổ chức cho HS luyện
đọc câu khó đọc và những từ khó
- HS đọc nối tiếp lần 2
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Học sinh tìm hiểu bài
+ Cô giáo Y Hoa đến buôn làng để
làm gì ?
+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô
giáo trang trọng và thân tình như
thế nào ?
+ Những chi tiết nào cho thấy dân
làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý
“cái chữ” ?
+ Tình cảm của người Tây Nguyên
với cô giáo, với cái chữ nói lên
điều gì ?
Rèn cho học sinh đọc diễn cảm
- HS diễn cảm đoạn 3 và 4
- Giáo viên đọc diễn cảm
- Cho học sinh đọc diễn cảm
- GV gợi ý để HS nêu ra ND bài
- Học sinh nêu ý 1: Tình cảm của mọingười đối với cô giáo
- Mọi người ùa theo già làng đề nghị côgiáo cho xem cái chữ Mọi người imphăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoaviết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo
- Học sinh nêu ý 2: Tình cảm của cô giáođối với dân làng
- Người Tây Nguyên rất ham học , hamhiểu biết …
- Học sinh nêu ý 3: Thái độ của dân làng.
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Giới thiệu bài mới:
B Dạy bài mới :
Hướng dẫn học sinh nghe, viết
- 1 HS đọc đoạn văn viết chính tả
- GV nêu CH-HS tìm hiểu Nd bài viết
- Yêu cầu hs nêu một số từ khó viết,
GV bổ sung một số từ khó viết khác
- GV nhận xét
- GV gọi 1 HS nêu lại cách trình bày
bài viết và tư thế ngồi viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Gv đọc lại cho HS dò lỗi bài viết
- Yêu cầu HS đổi vở dùng bút chì gạch
chân chữ viết sai
- Giáo viên chấm chữa bài
Hướng dẫn học sinh làm luyện tập
* Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2a: Tìm từ láy có âm
đầu ch hoặc tr và trình bày
- Giáo viên chốt lại
- HS Nêu nội dung
- HS luyện viết từ khó trên bảng con
- Nghe
- Học sinh nêu cách trình bày (chú ýchỗ xuống dòng)
- Học sinh viết bài
- HS dò lỗi bài viết
- Học sinh đổi tập để sửa bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Làm và hiểu được nội dung bài tập 3 và ghi nhớ
- Rèn cho học sinh có kĩ năng hợp tác để hoàn thành công việc
- Giáo dục cho học sinh có ý thức cùng hợp tác
II CHUẨN BỊ: Sách bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 52 Bài mới
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu và phân
tích truyện
Bài tập : Đọc truyện Bó đũa.
- Gọi một học sinh đọc truyện
* Giáo viên chốt kiến thức: Hợp tác
là biết cùng chung sức để làm việc
một cách hiệu quả
Bài tập: Đọc truyện Năm ngón tay.
- Gọi một học sinh đọc truyện
* Giáo viên chốt kiến thức: Trong
cuộc sống, chúng ta phải biết cùng
nhau hợp sức thì công việc sẽ thuận
lợi, tốt đẹp
* Ghi Nhớ: ( SGK)
3 Củng cố- dặn dò:
- Chúng ta vừa học kĩ năng gì ?
- Về nhà chuẩn bị bài tập còn lại
- Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời cáccâu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS luyện viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ ,rõ ràng, viết đúng chính tả
- HS hoàn thành bài viết đầy đủ, luyện viết danh từ riêng, luyện viết câu , chính tả, viết theo mẫu trang viết kiểu chữ viết đứng, nét đều và trang viết kiểu chữ viết nghiêng
- HS học tập theo nội dung ,ý nghĩa câu văn, đoạn văn , bài văn
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn hoặc bài văn
- Vở hoặc bài viết của HS viết đẹp những năm trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Trang 6A Viết vở luyện viết.
- Hai,ba HS đọc bài luyện viết: Bài 15
- Nêu ý nghĩa câu văn và nội dung chính đoạn văn
- HS phát biểu, cả lớp bổ sung ngắn gọn
- GV kết luận:
- HS nêu kỹ thuật viết như sau:
+ Các con chữ viết hoa
+ Các con chữ viết thường 1 ô li:e,u,o,a,c,n,m,i…
+ Các con chữ viết thường 1,5 ô li: t
+ Các con chữ viết thường 2 ô li:d,đ,p,q
+ Các con chữ viết thường hơn 1 ô li: s,r
+ Khoảng cách chữ cách chữ: 1con chữ ô
+ Các con chữ viết thường 2,5 ô li: y,g,h,k,l,b,
+ Cách đánh đấu thanh: Đặt dấu thanh ở âm chính,dấu
nặng đặt bên dưới, các dấu khác đặt trên
* HS viết bài khoảng 20-25 phút
- GV nhắc học sinh ngồi viết ngay ngắn, mắt cách vở
khoảng 25cm,Trang 1 viết đứng, Trang 2 viết nghiêng
15độ, trước khi viết đọc thầm cụm từ 1 đến 2 lần để
viết khỏi sai lỗi chính tả
- HS viết bài vào vở luyện viết
- GV chấm bài và nhận xét lỗi sai chung của cả lớp
- GV tuyên dương những bài HS viết đẹp
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại lỗi sai và hướng khắc phục của mình
- GV: HS nào viết chưa xong về nhà hoàn chỉnh bài
- HS viết bài nắn nót
- HS rút kinh nghiệm
- HS vỗ tay tuyên dương bạn viết đẹp
- HS nêu hướng khắc phục
Tiết 6: Toán
ÔN TẬP: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO
MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
- Nắm vững cách chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên
- Rèn kỹ năng chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên
II CHUẨN BỊ: Hệ thống bài tập
x = 24,65 : 5
Trang 7b) 42 x = 15,12
Bài tập 3 : Tính giá trị biểu thức:
a) 40,8 : 12 – 2,63
b) 6,72 : 7 + 24,58
Bài 4: (HS năng khiếu ) Tìm một số tự
nhiên có hai chữ số,biết rằng nếu viết
thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta
b 6,72 : 7 + 24,58 = 0,96 + 24,58 = 25,541)Gọi số phải tìm là ab Viết thêm chữ
số 9 vào bên trái ta dược số 9ab Theo bài ra ta có:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hs nêu và luyện đọc tiếng vừa tìm
- 2 HS đọc sửa sai cho bạn
- Học sinh đọc thành tiếng bài tập đọc Chuỗi ngọc lam
- Cả lớp theo dõi vào sách giáo khoa
Trang 8- Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời
các câu hỏi sau bài học để tim ra câu
trả lời đúng nhất
- Giáo viên nhận xét , chốt lại các câu
trả lời đúng
- HS luyện đọc cá nhân kết hợp trả lời
câu hỏi (HS năng khiếu luyện đọc diễn
cảm)
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về xem lại bài
- Học sinh đọc thầm lại bài tập đọc , tập trả lời các câu hỏi sau bài đọc
- Học sinh trả lời nối tiếp và thảo luận tìm ra câu trả lời đúng và hay nhất
- Một HS nhắc lại các câu trả lời đúng
- Hs đọc bài trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe nhận xét bạn đọc và câu trả lời của bạn
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 20
Tiết 1: Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU: Biết:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân
- Vận dụng để tìm x Bài tập cần làm :1 (a, b ) ; 2 ( cột 1 ) ; 4 (a, c )
II CHUẨN BỊ: Phấn màu, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Giáo viên lưu ý : Phần d) chuyển
phân số thập phân thành STP để tính
35 +
100
3 10
5
35 + 0,5 + 0.03 =35,53
- GV yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu hs nhận xét sửa bài nếu sai
Trang 9Bài 4:
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Giáo viên nêu câu hỏi :
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
như thế nào ?
+ Muốn tìm số chia ta .?
- GV: Thực hiện vế bên phải trước
- Yêu cầu HS làm bài
- Hiểu nghĩa từ hạnh phúc ( BT1 ); tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với
từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc ( BT2 ); xác định đượcyếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc ( BT4 )
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
+ HS: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV gọi HS :
- Lần lượt 3 học sinh đọc lại bài
làm(BT2 tiết trước trang 143)
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới :
A Giới thiệu bài mới:
B Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia
đình hạnh phúc Mở rộng hệ thống
hóa vốn từ hạnh phúc
Phương pháp: Cá nhân, đàm thoại.
* Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và ND BT1
+ Giáo viên lưu ý học sinh cà 3 ý đều
Trang 10- Yêu cầu HS làm bài.
Giáo viên nhận xét, kết luận: Hạnh
phúc là trạng thái sung sướng vì cảm
thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài theo nhóm
Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc (với
nghĩa điều may mắn, tốt lành)
- GV gọi HS các nhóm trình bày kết
quả làm
- GV nhận xét và chốt lại KQ đúng,
tuyên dương những nhóm làm tốt
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết đặt câu những từ chứa tiếng phúc
Phương pháp: Nhóm đôi, đàm thoại.
* Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và ND bài 4
- GV lưu ý :
+ Có nhiều yếu tố tạo nên hạnh phúc,
chú ý chọn ytố nào là quan trọng nhất
- Yếu tố mà gia đình mình đang có
- Yếu tố mà gia đình mình đang thiếu
- GV yêu cầu HS làm bài
Giáo viên chốt lại
- HS nêu yêu cầu bài
Học sinh làm bài theo nhóm bàn
- Học sinh dùng từ điển làm bài
- Học sinh thảo luận ghi vào phiếu
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Sửa bài 2
- Đồng nghĩa: sung sướng, may mắn
- Trái nghĩa: bất hạnh, khốn khổ, cựckhổ
- Lắng nghe
Tiết 3: Thể dục (đ/c Huyền)
Tiết 4: Đạo đứcTÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọngphù nữ
Trang 11- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái vàngười phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày.
Ghi chú: - Biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ
- Biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ nữ kháctrong cuộc sống hằng ngày
GDKNS: - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệnsai, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp với các tình huống có liên quan tới phụ nữ
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái vànhững người phụ nữ khác ngoài xã hội
II CHUẨN BỊ: - Sưu tầm các bài thơ, bài hát, ca ngợi người phụ nữ nói chung
và phụ nữ Việt Nam nói riêng
- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà emkính trọng (bà, mẹ, chị, cô giáo,…)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Thảo luận, xử lí thình huống
- Yêu cầu học sinh liệt kê các cách
ứng xử có thể có trong tình huống
- GV Kết luận:
HĐ 2: HS làm bài tập 4 SGK
Phương pháp: Thảo luận nhóm.
- Gv tổ chức cho HS thảo luận theo
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trình bày
+ Chọn trưởng nhóm phụ trách Sao cầnphải xem khả năng hợp tác với các bạnkhác trong công việc Nếu tiến có khảnăng thì có thể chọn bạn Không nênchọn Tiến chỉ vì lí do bạn là con trai.+ Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý kiếncủa mình Bân Tuấn nên lắng nghe cácbạn nữ phát biểu
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung và nhắc lại
a 8/3 là ngày Quốc tế phụ nữ
b 20/10 là ngày phụ nữ Việt Nam.Hội phụ nữ,Câu lạc bộ các nữ doanhnhân là tổ chức XH dành cho phụ nữ
Hoạt động lớp
Trang 12thơ (hoặc nghe băng) về chủ đề ca
ngợi người phụ nữ
Phương pháp: Trò chơi.
- Nêu luật chơi: Mỗi dãy chọn bạn
thay phiên nhau đọc thơ, hát về chủ
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trịbiểu thức, giải toán có lời văn
* BT cần làm :1 ( a, b, c ) ; 2a ; 3
II CHUẨN BỊ: Phấn màu, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu BT.
- Giáo viên lưu ý học sinh từng dạng
chia và nhắc lại phép chia
+ Số thập phân chia số thập phân
+ Số thập phân chia số tự nhiên
+ Số tự nhiên chia số thập phân
+ Số tự nhiên chia số tự nhiên
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét
a 4,68 b 8,12
- HS đọc bài, cả lớp theo dõi SGK
Trang 13thứ tự thực hiện tính trong biểu thức.
Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE HOẶC ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người đã
góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân
I MỤC TIÊU:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của SGK; biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ: Học sinh sưu tầm những mẫu chuyện về những người đã góp
sức của mình chống lại đói nghèo, lạc hậu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ: GV gọi 2 học sinh lần lượt kể
lại các đoạn trong câu chuyện “Pa-xtơ và
em bé”
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới :
A Giới thiệu bài mới:
B Dạy bài mới :
HĐ1: Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề.
Phương pháp: Đàm thoại, phân tích
Đề bài 1: Kể lại một câu chuyện em đã đọc
hay đã nghe về những người đã góp sức của
mình chống lại đói nghèo, lạc hậu vì hạnh
phúc của nhân dân
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích
- GV gọi HS đọc gợi ý
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài – Có thể là
chuyện: Ông Lương Định Của, thầy bói xem
voi: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Trang 14 Hoạt động 2: Lập dàn ý
Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- Câu chuyện được kể theo trình tự nào
- Giáo viên chốt lại:
- HS lập nhanh dàn ý câu chuyện
- Nhận xét về nhân vật
- GV nhận xét dàn ý câu chuyện của HS
Hoạt động 3: Học sinh kể chuyện và
trao đổi về nội dung câu chuyện
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận.
* Mở bài: Giới thiệu nhân vật hoàncảnh xảy ra câu chuyện
* Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện(Tả cảnh kết hợp hoạt động của từngnhân vật)
* Kết thúc: Nêu kết quả của câuchuyện
- Lập dàn ý cho câu chuyện Họcsinh lập dàn ý
- trao đổi nội dung câu chuyện n2
- Đại diện nhóm kể chuyện
- HS nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Nghe
- Nghe
Tiết 3,4: Tin học (đ/c Quỳnh)
Thứ năm ngày 15 tháng 12 năm 20
Tiết 1: Khoa học (đ/c Quỳnh)
Tiết 2: Toán
TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm
- Biết viết một số thập số dưới dạng tỉ số phần trăm.( BT cần làm : 1 ; 2)
III CHUẨN BỊ: Hình vẽ trang 73/SGK, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 15- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới :
A Giới thiệu bài mới:
B Dạy bài mới :
HĐ 1: Hướng dẫn học sinh hiểu về
tỉ số phần trăm (xuất phát từ tỉ số và ý
nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm)
VD1: Giáo viên giới thiệu khái niệm
về tỉ số phần trăm (xuất phát từ tỉ số)
- GV giới thiệu hình vẽ trên bảng
25 : 100 = 25%
25% là tỉ số phần trăm
- Giúp hs hiểu ý nghĩa tỉ số phần trăm
- VD2 : GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
+ Viết tiếp vào chỗ chấm : Số hs giỏi
chiếm % số học sinh toàn trường ?
- Gv nhận xét
- GV nêu : Tỉ số phần trăm 20% cho
ta biết gì?
- GV nêu : Muốn tìm tỉ số phần trăm
của hai số ta làm như thế nào ?
- Gv nhận xét ghi bảng
HĐ 2: Hướng dẫn hs nắm được quan
hệ giữa tỉ số phần trăm và phân số (phân
số thập phân và phân số tối giản)
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Giáo viên hỏi HS cách tìm tỉ số
- Mỗi học sinh tính tỉ số giữa diện tích
trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa.
- Học sinh nêu: 25 : 100
- Học sinh tập viết kí hiệu %
- Nghe
- Học sinh đọc đề toán
- Làm bài theo theo các gợi ý
Tỉ số học sinh giỏi so với toàn trường
20 = 20%
Số học sinh giỏi chiếm 20% số họcsinh toàn trường
+ Đổi thành phân số thập phân (có mẫu
là 100) rồi viết thành tỉ số phần trăm
- 1- 2 HS nêu lại
- HS nêu ( viết theo mẫu )
- Học sinh thảo luận cùng bạn về cáchlàm của bài mẫu
Trang 16- GV nêu câu hỏi để HS nêu hướng
giải bài toán
- GV yêu cầu 1 HS làm bài ở bảng, cả
100 25
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạtchuẩn và tổng số sản phẩm là :
95 : 100 = 10095 = 95 %
Đáp số : 95 %
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh sửa bài
- HS nêu lại cách viết và tỉ số phầntrăm
Tiết 3: Tập đọc
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung, ý nghĩa:Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổimới của đất nước (trả lời được CH 1, 2, 3 )
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi những câu luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 17- GV gọi HS đọc bài và trả lời CH.
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới :
A Giới thiệu bài mới:
B Dạy bài mới :
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1
+ Câu 1: Những chi tiết nào vẽ lên
hình ảnh ngôi nhà đang xây?
+ Câu 2: Những hình ảnh nói lên vẻ
đang xây nói lên điều gì về cuộc
sống trên đất nước ta?
HĐ 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm
- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét học sinh đọc diễn cảm
- GV nêu câu hỏi rút nội dung
- Giáo viên chốt và ghi bảng
+ Trụ bê tông một mầm cây
+ Ngôi nhà như bài thơ
+ Ngôi nhà như bức tranh
+ Ngôi nhà như đứa trẻ
+ Ngôi nhà tựa, thở
+ Nắng đứng ngủ quên
+ Làn gió mang hương ủ đầy
+ Ngôi nhà như đứa trẻ, lớn lên
- cuộc sống náo nhiệt khẩn trương Đấtnước là công trường xây dựng lớn
Hoạt động lớp, cá nhân
- HS nắm bắt cách đọc diễn cảm
- Nghe
- HS đọc diễn cảm
- Từng HS thi đua đọc diễn cảm
- Nêu ND, ý nghĩa bài thơ : Hình ảnhđẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sựđổi mới của đất nước
- Nghe
Tiết 4: Tập làm vănLUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI ( Tả hoạt động)
I MỤC TIÊU:
Trang 18- Nêu được ND chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vậttrong bài văn ( BT1 ).
- Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người (BT2 )
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Học sinh lần lượt đọc bài
chuẩn bị: quan sát hoạt động của một
người thân hoặc một người mà em
yêu mến
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới :
A Giới thiệu bài mới:
B Dạy bài mới :
HĐ 1: Hướng dẫn học sinh nắm
được cách tả hoạt động của người (các
đoạn của bài văn, nội dung chính của
từng đoạn, các chi tiết tả hoạt động)
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
bài văn : Công nhân sửa đường
- GV gọi HS trả lời câu hỏi a, b, c
+ Đoạn - Nội dung chính từng đoạn -
- HS làm việc cá nhân – trả lời câu hỏi
- Mảng đường đen nhánh …vá áo ấy !
- Tả kết quả lao động của bác Tâm –mảng đường được và rất đẹp, rất khéo -(Câu mở đoạn: Mảng đường hình chữnhật đen nhánh hiện lên)
Trang 19 HĐ 2: Hướng dẫn học sinh viết
được một đoạn văn (chân thật, tự
nhiên), tả hoạt động của người (nhiệm
vụ trọng tâm)
* Bài 2:
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài
- Gọi 1 HS đọc gợi ý
- Yêu cầu HS viết bài
- Gọi nhiều HS đọc đoạn văn
- HS nhận xét về nội dung, dùng từ
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
những đoạn văn hay
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Giải được các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số
* BT cần làm :1 ; 2 (a,b ) ; 3
II CHUẨN BỊ: Phấn màu, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng viết 2 phân số
sau dưới dạng tỉ số phần trăm :
B Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số
a) Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ
Trang 20– Phân tích.
- Đề cho biết những dữ kiện nào?
- Đề bài yêu cầu gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lại: thực hiện phép chia:
315 : 600 = 0,525
Nhân 100 và chia 100
(0,525 100 :100 = 52,5 :100 = 52,5 %)
Tạo mẫu số 100
• Giáo viên giải thích
+ Cứ 100 học sinh toàn trường thì học
sinh nữ chiếm khoảng hơn 52 học sinh
+ Đổi ký hiệu: 52,5 : 100 = 52,5% Ta
có thể viết gọn:
315 : 600 = 0,525 = 52,5%
b) Thực hành: Áp dụng vào giải toán
nội dung tỉ số phần trăm
Giáo viên chốt lại cách tìm tỉ số phần
trăm của hai số, ghi bảng HS nhắc lại
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh vận dụng
giải thích các bài toán đơn giản có nội
dung tìm tỉ số phần trăm của hai số
* Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bài
Giáo viên chốt lại
- HS đọc bài toán b) – Nêu tóm tắt
- HS trình bày bài giải.
- HS: (Viết tỉ số % theo mẫu )
- Học sinh lần lượt lên bảng làm bài
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi
- Theo dõi nắm bắt mẫu
Trang 21- Yêu cầu HS làm bài Lưu ý học sinh
phần thập phân lấy đến phần trăm
- Thu một số bài làm của HS chấm và
- Viết được đoạn văn tả hình dáng người thân khoảng 5 câu theo yc của BT4
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV gọi HS nêu các từ đồng nghĩa
và trái nghĩa với từ hạnh phúc
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới :
A Giới thiệu bài mới:
B Dạy bài mới :
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
- GV : treo bảng từ ngữ đã liệt kê
Trang 22- Chia mỗi nhóm tìm theo chủ đề.
- Giáo viên chốt lại tuyên dương
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Giáo viên nhấn mạnh lại yêu cầu
bài tập bằng 3 câu tả hình dáng
+ Ông đã già, mái tóc bạc phơ
+ Khuôn mặt vuông vức của ông có
nhiều nếp nhăn nhưng đôi mắt ông
vẫn tinh nhanh
+ Khi ông cầm bút say sưa vẽ nét
mặt ông sáng lên như trẻ lại
- HS viết bài theo yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS bình chọn đoạn văn
hay của các bạn
4 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình kq lên bảng
+ Mái tóc bạc phơ, …+ Đôi mắt đen láy , …
+ Khuôn mặt vuông vức, …+ Làn da trắng trẻo , …+ Vóc người vạm vỡ , …
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi SGK
- Nghe
- Cả lớp nhận xét
- HS viết đoạn văn vào vở
- Trình bày đoạn văn
- Nhận xét
- Bình chọn đoạn văn hay
Tiết 3: Tập làm vănLUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
( Tả hoạt động )
I MỤC TIÊU:
- Biết lập dàn ý bài văn tả hoạt động của người ( BT1 )
- Dựa vào dàn ý đã lập ,viết một đoạn văn tả hoạt động của ngưòi ( BT2 )
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh SINH 1.Ổn định:
2 Bài cũ: HS đọc kết quả quan sát
bé đang ở độ tuổi tập đi và tập nói
- Giáo viên nhận xét, khen những
- Hát
- HS đọc
- Cả lớp nhận xét
Trang 23bài HS có kết quả quan sát tốt.
3 Bài mới :
A Giới thiệu bài mới:
B Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh biết lập dàn ý chi tiết cho một
bài văn tả một em bé đang ở độ tuổi
tập đi và tập nói – Dàn ý với ý riêng
*Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT.
- GV gọi HS khác đọc phần gợi ý
- Lưu ý: dàn ý có thể nêu vài ý tả
hình dáng của em bé nhưng tả hoạt
động là yêu cầu trọng tâm
- Yêu cầu HS lập dàn ý
- KL: đúng độ tuổi đang tập đi tập
nói: Tránh chạy tới sà vào lòng mẹ
- Khen những em có ý và từ hay
- Phần chuyển thành dàn ý chi tiết,
GV cho HS làm bài theo nhóm
- GV nhận xét.
I Mở bài: Giới thiệu em bé đang ở
tuổi tập đi và tập nói
II Thân bài:
1/ Hình dáng:
+ Hai má – mái tóc – cái miệng
2/ Hành động:
- Biết đùa nghịch – biết khóc – hờn
dỗi – vòi ăn
- Vận động luôn tay chân – cười –
sinh biết chuyển một phần của dàn ý
đã lập thành một đoạn văn (tự nhiên,
- HS quan sát tranh, hình ảnh sưu tầm
- Học sinh nêu những hoạt động của em
bé độ tuổi tập đi và tập nói
II Thân bài:
1/ Hình dáng: (bụ bẫm …) – Hai má(bầu bĩnh, hồng hào) – Mái tóc (thưamềm như tơ, buộc thành cái túm nhỏ trênđầu) – Cái miệng (nhỏ xinh, hay cười).2/ Hành động: Như một cô bé búp bê to,xinh đẹp biết đùa nghịch, khóc, cười,hờn dỗi, vòi ăn
+ Bé luôn vận động tay chân – lê la dườisân gạch với đống đồ chơi – Lúc ômmèo – xoa đầu cười khanh khách – Bénũng nịu đòi mẹ – kêu a, a … khi mẹ về.Vin vào thành giường lẫm chẫm từngbước Oâm mẹ đòi úp vào ngực mẹ –cầm bình sữa – miệng chép chép
III Kết luận: Em yêu bé – Chăm sóc
Hoạt động cá nhân, lớp