Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. - Giáo viên xem bài làm của học sinh. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. Từ điển Tiếng Việt.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học[r]
Trang 1TUẦN 8
Rèn chữ: bài 8Thứ hai ngày ………
- Học sinh sửa bài 4 (SGK)
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài
4 Bài mới
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận
biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng
bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0
ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá
trị của số thập phân vẫn không thay đổi
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên đưa ví dụ:
0,9m ? 0,90m 9dm = 90cm
- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số
thập phân thì em có nhận xét gì về hai số
thập phân?
9dm = 109 m ; 90cm = 10090 m;
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m
- Học sinh nêu kết luận (1)
- Lần lượt điền dấu > , < , = và điềnvào chỗ chữ số 0
0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,000
- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập
phân bằng với số thập phân đã cho
- Học sinh nêu lại kết luận (1) 0,9000 = =
8,750000 = =
12,500 = =
- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)
Trang 2* Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - Hoạt động lớp
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài
- HS sửa bàia) 5,612 ; 17,200 ; 480,590b) 24,500 ; 80,010
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tácgiả đối với vẻ đẹp của rừng (trả lời được các câu hỏi 1,2,4)
- Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống,niềm hạnh phúc cho con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C : Ạ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài: Tiếng đàn
Ba-la-lai-ca trên sông Đà và trả lời câu
- Y/C học sinh đọc bài
- Bài văn được chia thành mấy
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp
- Nấm dại, lúp xúp, nắng trưa
- Những con chồn/ sóc/…đẹp/ vút qua…
Trang 3- HS đọc nối tiếp Lần 2 - 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn
- HS đọc theo nhóm
- GV đọc mẫu
- Học sinh đọc ̉ phần chú giải
- Học sinh luyện đọc theo N3-1 nhóm đọc bài
- HS theo dõi
B,Tìm hiểu bài:
+ Đứng trước những cây nấm rừng
ngộ nghĩnh, đáng yêu, các bạn trẻ
đã có những liên tưởng ra sao?
- Một vạt nấm rừng mọc suốt dọc lối đi nhưmột thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là mộtlâu đài kiến trúc tân kì, tác giả tưởng mìnhnhư người khổng lồ đi lạc vào kinh đô củamột vương quốc tí hon với những đền đài,miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân
- Nêu ND đoạn 1 - Ý 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vương
quốc nấm
- Vì sao những cây nấm gợi lên
những liên tưởng như vậy?
- Vì hình dáng cây nấm đặc biệt
- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật
đẹp thêm như thế nào?
- Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãng mạn,thần bí như truyện cổ tích
- Trong thế giới ấy, muông thú
trong rừng ̀ được tác giả miêu tả ra
sao?
- Những con vượn bạc má ôm con gọn ghechuyền nhanh như tia chớp, những con chồnsóc với chùm lông đuôi to đẹp vút quakhông kịp đưa mắt nhìn theo; những conmang vàng đang ăn cỏ, những chiếc chânvàng giẫm trên thảm lá vàng muông thúnhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ thương
- Đoạn 2 ý nói gì - Sự sống động đầy bất ngờ của muông thú
- Sự có mặt của muông thú đã
mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?
- Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện củamuông thú làm cho cảnh rừng trở nên sốngđộng, đầy bất ngờ, những điều kì thú
- Tại sao rừng khộp được gọi là
“giang sơn vàng rợi”?
- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàngtrong một không gian rộng lớn: rừng khộp láúa vàng như cảnh mùa thu (lá vàng trên cây,thảm lá vàng dưới gốc), những con mangvàng lẫn vào sàng của lá khộp, sắc nắngcũng rực vàng nơi nơi
- Em hãy nêu nội dung chính của
đoạn 3
- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp
- Rừng khộp hiện lên trong sự miêu
tả của tác giả thật đẹp Đây cũng là
loại rừng đặc trưng của nước ta
- Giúp em thấy yêu mến hơn những cánhrừng và mong muốn tất cả mọi người hãybảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng
Trang 4Vậy sau khi tìm hiểu xong toàn bài,
các em có suy nghĩ gì?
- Nêu nội dung chính của bài? - 2 HS nêu
- Luyện đọc diễn cảm : - 1 HS đọc diễn cảm đoạn 1
- Để đọc hay em cần nhấn giọng,
ngắt giọng những từ ngữ nào?
- HS nêu
- 1HS đọc -Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm,bình chọn bạn đọc hay
5 Củng cố -dặn dò: Xem lại bài
Tiết 3 : Chính tả (Nghe-viết )
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn(BT2); tìm được tiếng có vầnuyên thích hợp để điền vào ô trống(BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 KT bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
+ Sớm thăm tối viếng
+ Trọng nghĩa khinh tài
+ Ở hiền gặp lành
+ Liệu cơm gắp mắm
Giáo viên nhận xét
- 2 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
- Lớp nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở cácnguyên âm đôi iê, ia
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết. - Hoạt động lớp, cá nhân
- HS đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả
- Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ
đẹp gì cho cánh rừng
- Học sinh lắng nghe
- Làm cho cánh rừng trở lên sốngđộng đầy những điều bất ngờ
- Học sinh nêu những từ ngữ dễ viết sai
trong đoạn văn
- Học sinh viết: gọn ghe, len lách, bãicây khộp, dụi mắt, giẫm
- Kiểm tra tư thế ngồi viết cho học sinh
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu cho HS viết
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại cho HS soát bài
- Giáo viên chấm vở - HS tự soát ( Từng cặp học sinh đổi
tập nhìn sách soát lỗi)
Trang 5* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- HS gạch chân các tiếng có chứa yê,ya: khuya, truyền thuyết, xuyên , yên
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ
Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề
- Lớp quan sát tranh ở SGK
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
GV nhận xét - Tuyên dương
- Học sinh lắng nghe
Tiết 4: Giáo dục kĩ năng sống
KĨ NĂNG GIAO TIẾP Ở NƠI CÔNG CỘNG
I MỤC TIÊU:
- Làm và hiểu được nội dung bài tập 1,2 và ghi nhớ
- Rèn cho học sinh có kĩ năng giao tiếp nơi công cộng
- Giáo dục cho học sinh có ý thức giữ trật tự nơi công cộng và biết nhường đường, nhường chỗ cho người già và trẻ em
II CHUẨN BỊ: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Hoạt động 1: Xử lí tình huống
Bài tập 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập
* Giáo viên chốt kiến thức: ở nơi công
cộng chúng ta không được nói cười to,
gây ồn ào, không chen lấn, xô đẩy
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
+ Tranh a1: Đ
Trang 6- Giáo viên chốt kiến thức: ở nơi công
cộng phải biết nhường đường, nhường
chỗ cho người già, trẻ nhỏ và phụ nữ
có thai
- Vậy ở nơi công cộng chúng ta cần có
hành vi ứng xử thế nào cho lịch sự
- Qua đó, em hãy cho biết ở nơi công
cộng chúng ta cần phải có thái độ và
hành vi ứng xử như thế nào
IV Củng cố- dặn dò:
- Chúng ta vừa học kĩ năng gì
- Về chuẩn bị bài tập còn lại
+ Tranh 2: S+ Tranh 3: Đ+ Tranh 4: Đ
- HS lắng nghe
- 2 HS trả lời
Ghi nhớ: ở nơi công cộng chúng ta cần giữ trật tự, không cười nói ồn ào, đi lại nhẹ nhàng, không chen lấn, xô đẩy, nhường đường, nhường chỗ cho người già, em nhỏ và phụ nữ có thai
Tiết 5: Tiếng việt
LUYỆN VIẾT: BÀI 7
I MỤC TIÊU
- Học sinh viết đúng, đẹp theo mẫu chữ ở vở luyện viết
- Giúp học sinh có thói quen giữ vở sạch, chữ viết đẹp
- Rèn thói quen viết cẩn thận cho HS
II CHUẨN BỊ: Vở luyện viết.
a Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài viết.
- 1HS đọc nội dung bài 08
- Nội dung bài thơ nói với các em điều gì
b Hướng dẫn HS viết bài
- Nêu những chữ hay viết sai trong bài?
- GV gọi 1 HS lên bảng viết những từ khó
viết Lớp viết nháp
- Gọi học sinh nhận xét
c Học sinh viết bài:
- Nêu cách trình bày bài thơ
Trang 7- Nhắc nhở hs cách cầm bút và tư thế ngồi.
- GV quan sát giúp đỡ học sinh viết
C Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học.
- Rèn cho học sinh kĩ năng so sánh số thập phân
- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phấn màu, nội dung.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- HS nhắc lại cách so sánh số thập phân?
* Bài 2:
a ,5,969
b ,Giải :83,56 < 83,62 < 83,65 < 83,67
<84,18 <84,26 <84,76
Trang 8Bài tập 4: ( HS năng khiếu)
Tìm a,b biết: ab,b - bb,a = a,a
Xét hàng đơn vị ta có:
- Nếu b + a = b thì a = 0 (vô lí vì akhác 0)
- Nếu b + a = 10 + b (cộng qua 10) thì a = 10 ( vô lí vì a <10)
Vậy có : b + a + 1 ( nhớ) = 10 + b
(1)
và ở hàng phần 10 có a + a = 10 + b
( cộng qua 10) (2) Từ (1) và (2) suy ra a = 9; b = 8
- Biết chuyển một phần dàn ý(thân bài) thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nước
rõ một số đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
- Dàn ý bài văn tả cảnh sông nước của từng HS
- Một số bài văn hay tả cảnh sông nước
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C : Ạ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc lại dàn ý bài văn miêu tả
cảnh sông nước
- 3 HS đọc bài
Trang 9- Nhận xét.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Các em đã lập được
dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả cảnh
sông nước Phần thân bài của đoạn văn tả
cảnh se có nhiều đoạn văn Hôm nay, các
em cùng thực hành viết một đoạn văn
trong phần thân bài của bài văn tả cảnh
sông nước
2 Hướng dẫn làm bài tập
- Gọi HS đọc đề bài và phần gợi ý
- Gọi HS đọc lại bài văn Vịnh Hạ Long
- Yêu cầu HS tự viết đoạn văn
- Yêu cầu 5 HS đọc bài của mình
- GV nhận xét bổ sung
3 Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học.
- Dặn HS tiếp tục hoàn thiện bài và ghi
lại một cảnh đẹp ở địa phương em.
- 5 HS đọc bài của mình
- Đúng yêu cầu của đề bài không; cách dùng từ; đặt câu;…
- Sửa bài giúp bạn
- Học tập bạn câu văn đoạn văn hay
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 20
Tiết 1: Đạo đức (đ/c Quân)
2 KT bài cũ: Số́ thập phân bằng nhau
- GV ghi sẵn lên bảng các số thập phân yêu cầu
học sinh tìm số thập phân bằng nhau
13,2; 1,6; 6,9; 1,60; 6,900
- Tại sao em biết các số thập phân đó bằng nhau? - 2 học sinh
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Trang 103 Giới thiệu bài
“So sánh số thập phân”
4 Bài mới
* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập phân - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m và 7,9m
- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh 8,1m và 7,9m
ta làm thế nào?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Học sinh không trả lời được giáo viên gợi ý
Đổi 8,1m ra dm?
7,9m ra dm?
- Các em suy nghĩ tìm cách so sánh? - Học sinh trình bày ra nháp
nêu kết quả
Giáo viên chốt ý:
7,9m = 79 dm
Vì 81 dm > 79 dm
Nên 8,1m > 7,9m
- Vậy nếu cô không ghi đơn vị vào cô chỉ ghi 8,1
và 7,9 thì các em se so sánh như thế nào?
8,1 > 7,9
- Tại sao em biết? - Học sinh tự nêu ý kiến
- GV nói 8,1 là số thập phân; 7,9 là số thập phân - Có em đưa về phân số thập
phân rồi so sánh
- Quá trình tìm hiểu 8,1 > 7,9 là quá trình tìm
cách so sánh 2 số thập phân Vậy so sánh 2 số
thập phân là nội dung tiết học hôm nay
- Có em nêu 2 số thập phântrên số thập phân nào có phầnnguyên lớn hơn thì lớn hơn
* Hoạt động 2: So sánh 2 số thập phân có phần
nguyên bằng nhau
- Hoạt động nhóm đôi
- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m và
35,698m
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trình bày ý kiến
- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:
Giáo viên chốt:
* Nếu 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau,
ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần
mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn đến
- Học sinh nhắc lại
Trang 11cùng một hàng nào đó mà số thập phân nào có
hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn
- Tương tự các trường hợpcòn lại học sinh nêu
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Bài 1: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh đưa bảng đúng, sai hoặc học sinh
nhận xét
- Học sinh sửa bài
Bài 2: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua giải
nhanh nộp bài (10 em)
- Học sinh nêu cách xếp lưu ýbé xếp trước
- Giáo viên xem bài làm của học sinh - Học sinh làm vở
- Tặng hoa điểm thưởng học sinh làm đúng
nhanh
- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh, Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm
dần 12,468 ; 12,459 ; 12,49 ;12,816 ; 12,85
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Luyện tập
Tiết 3: Thể dục (đ/c Huyền)
Tiết 4: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU:
- Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” (BT1); nắm dược một ssó từ ngữ chỉ sự vật, hiệntượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ(BT2); tìm được từ ngữ tả khônggian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm dược ở mỗi ý a,b,c của BT3,BT4
- HS năng khiếu: Hiểu ý nghĩa của các thành ngữ tục ngữ ở BT2; có vốn từphong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ Từ điển Tiếng Việt
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C : Ạ Ọ
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 KT bài cũ̃: “Luyện tập từ nhiều nghĩa”
- Học sinh lần lượt sửa bài tập phân biệt
nghĩa của mỗi từ bằng cách đặt câu với
từ: Đứng, đi, nằm
+ đứng + đi + nằm
Giáo viên nhận xét, đánh giá - Học sinh nhận xét bài của bạn
3 Giới thiệu bài
“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”
4 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ
“thiên nhiên”
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
đôi (Phiếu học tập)
- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời
2 câu hỏi trên ( theo dõi SGK)
- Yêu cầu: 1 Gạch chân những từ ngữ chỉ
thiên nhiên từ các từ ngữ sau: nhà máy,
xe cộ, cây cối, mưa chim chóc, bầu trời,
thuyền bè, núi non, chùa chiền, nhà cửa
- Trình bày kết quả thảo luận
2 Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì? - Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ
“thiên nhiên” cho giáo viên ghi bảng
Lặp lại: “Thiên nhiên là tất cảnhững sự vật, hiện tượng không docon người tạo ra”
Giáo viên chốt và ghi bảng
* Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các sự vật,
hiện tượng thiên nhiên
- Hoạt động cá nhân
+ Tổ chức cho học sinh học tập cá nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ
+ Nêu yêu cầu của bài
Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ
chỉ các sự vật, hiện tượng thiên nhiên có
trong các thành ngữ, tục ngữ:
a) Lên thác xuống ghềnh
b) Góp gió thành bão
c) Qua sông phải lụy đò
d) Khoai đất lạ, mạ đất quen
+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụ
+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lạilời giải đúng
- Nghĩa của thành ngữ “Lên thác xuống
ghềnh”?
- Chỉ người gặp nhiều gian lao vất vảtrong cuộc sống
- Câu thành ngữ “Góp gió thành bão”
khuyên ta điều gì?
- Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ se tạothành cái lớn, sức mạnh lớn Đoànkết se tạo ra sức mạnh
- Khi nào dùng đến tục ngữ “Qua sông - Muốn được việc phải nhờ vả người
Trang 13phải lụy đò”? có khả năng giải quyết.
- Em hiểu gì về tục ngữ “Khoai đất lạ, mạ
đất quen”?
- Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạthì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thìtốt
Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng những
từ chỉ sự vật, hiện tượng của thiên nhiên
để xây dựng nên các tục ngữ, thành ngữ
trên, ông cha ta đã đúc kết nên những tri
thức, kinh nghiệm, đạo đức rất quý báu”
+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tụcngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiệntượng thiên nhiên trong ấy (cho đếnkhi thuộc lòng)
* Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ miêu
tả thiên nhiên
- Hoạt động nhóm
+ Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm + Bầu nhóm trưởng, thư ký
+ Tiến hành thảo luận
+ Quy định thời gian thảo luận (5 phút) + Trình bày (kết hợp tranh ảnh đã
tìm được)
Nhóm 1: Tìm và đặt câu với những từ
ngữ tả chiều rộng
- Bao la, mênh mông, bát ngát, vôtận, bất tận, khôn cùng
Nhóm 2: Tìm và đặt câu với những từ
ngữ tả chiều dài (xa)
- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôntrùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngútngát
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt,dài thượt, dài nguêu, dài loằngngoằng, dài ngoẵng
Nhóm 3:Tìm và đặt câu với những từ
ngữ tả chiều cao
- cao vút, cao chót vót, cao ngất, chấtngất, cao vời vợi
Nhóm 4: Tìm và đặt câu với những
từ ngữ tả chiều sâu
- hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâuhoăm hoắm
Nhóm 5: Tìm và đặt câu với những từ
ngữ miêu tả tiếng sóng
- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ìcạp, càm cạp, lao xao, thì thầm Nhóm 6: Tìm và đặt câu với những từ
ngữ miêu tả làn sóng nhẹ
- lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườnlên, bò lên
Nhóm 7: Tìm và đặt câu với những từ
ngữ miêu tả đợt sóng mạnh
- cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộntrào, điên cuồng, điên khùng, khổng
lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp + Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh giá
kết quả làm việc của 7 nhóm
+ Từng nhóm dán kết quả tìm từ lênbảng và nối tiếp đặt câu
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung
5 Tổng kết - dặn dò:
+ Tìm thêm từ ngữ về “Thiên nhiên”
+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều
Trang 14Tiết 5: Lịch sử
XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH
I MỤC TIÊU:
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An :
+ Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đànvới cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dânPháp cho lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình Phong trào đấutranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ - Tĩnh
- biết một số hiểu biết về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+ Trong những năm 1930 – 1931 ở nhiều vùng nông thôn Nghệ – Tĩnh nhândân dành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia ch nông dân; các thứ thuế vô lý bịxóa bỏ
+ Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ
- Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16
- Bản đồ Việt Nam
- Tư liệu lịch sử bổ sung
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 KT bài cũ: Đảng CSVN ra đời
a) Đảng CSVN được thành lập như thế nào? - Học sinh trả lời câu hỏi
b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian nào? Do
ai chủ trì?
c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập
Đảng CSVN?
3 Giới thiệu bài mới:
Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp - HS nhắc lại
4 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc biểu tình
ngày 12/9/1930
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK
đoạn “Ngày 12-9-1930, hàng trăm người
bị thương”
- Học sinh đọc SGK + chú ý nhớcác số liệu ngày tháng xảy ra cuộcbiểu tình (khoảng 3 - 4 em)
- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà tài thế?”
Hãy trình này lại cuộc biểu tình ngày
12-9-1930 ở Nghệ An
- HS trình bày theo trí nhớ (3-4 em)
- HS nào trình bày tốt được thưởng(Học sinh cần nhấn mạnh: 12/9 là
Trang 15 Giáo viên nhận xét, tuyên dương ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh)
Giáo viên chốt + giới thiệu hình ảnh phong
trào Xô Viết Nghệ Tĩnh: Ngày 12/9/1930,
hàng vạn nông dân huyện Hưng Yên (Nghệ
An) kéo về thị xã Vinh, vừa đi vừa hô to
khẩu hiệu chống đế quốc Thực dân Pháp
cho binh lính đàn áp nhưng không ngăn
được nên đã cho máy bay ném bom vào
đoàn người, làm hàng trăm người bị thương,
200 người chết Từ đó, ngày 12/9 là ngày kỉ
niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh
Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô
Viết Nghệ Tĩnh
- Học sinh đọc lại (2 - 3 em)
- GV nhắc lại những sự kiện tiếp theo trong
năm 1930: Suốt tháng 9 và tháng 10/1930
nông dân tiếp tục nổi dậy đánh phá các
huyện lị, đồn điền, nhàga, công sở Những
kẻ đứng đầu các thôn xã bỏ trốn hoặc đầu
hàng Nhân dân cử người ra lãnh đạo Lần
đầu tiên, nhân dân có chính quyền của mình
Giáo viên chốt ý:
Từ khi nhân dân ta có chính quyền, có người
lãnh đạo thì đời sống trong các thôn xã như
thế nào, các em bước sang hoạt động 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những chuyển
biến mới trong các thôn xã
- Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 4 nhóm - HS họp thành 4 nhóm
- Giáo viên đính sẵn nội dung thảo luận dưới
các tên nhóm: Hưng Nguyên, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Vinh
- 4 nhóm trưởng lên nhận câu hỏi
và chọn tên nhóm, nhận phiếu họctập
- Câu hỏi thảo luận
a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã
của Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?
b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh
thần của nhân dân diễn ra như thế nào?
c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ
như thế nào?
d) Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết
Nghệ Tĩnh?
Giáo viên phát lệnh thảo luận - Các nhóm thảo luận nhóm
trưởng trình bày kết quả
Trang 16 Giáo viên nhận xét từng nhóm Các nhóm bổ sung, nhận xét
a) Không hề xảy ra lưu manh, trộmcắp Bãi bỏ ma chay, đình đám,phong tục lạc hậu, rượu chè, cờ Đời sống tưng bừng, phấn khởi b) Đời sống tinh thần có nhiều thayđổi: tối nào đình làng cũng vui nhưhội, bà con nô nức đi họp, nghe nóichuyện, giải thích chính sách hoặcbàn công việc chung
- GV nhận xét trình bày thêm:Bọn đế quốc,
phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong trào Xô
viết Nghệ - Tĩnh hết sức dã man Chúng
điều thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ làng
xóm Hàng ngàn Đảng viên cộng sản và
chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị giết
c) Bọn đế quốc, phong kiến dùngmọi thủ đoạn dã man để đàn áp d) Đến giữa năm 1931, phong tràobị dập tắt
- Học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô
viết Nghệ - Tĩnh
- Hoạt động cá nhân
+Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh có ý nghĩa
gì ?
- Học sinh trình bày :+ Tinh thần dũng cảm, khả năngcách mạng của nhân dân lao động+ Cổ vũ tinh thần yêu nước củanhân dân ta
5 Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cách mạng mùa thu
Tiết 6: Địa lí
DÂN SỐ NƯỚC TA
I MỤC TIÊU:
- Biết sơ lược về́ dân số và tăng dân số của Việt Nam
- Biết tác độngcủa dân số đông và tăng nhanh:gây nhiều khó khăn đối với việc đảmbảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, ở, mặc, học hành, chămsóc y tế
- Sử dụng lược đồ, bảng số liệu để nhận biết đặc điểm số dân và sự tăng dân số củanước ta
- HS năng khiếu: Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả do dân số tăng nhanh ở địa
phương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 Biểu đồ tăng dân số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 17Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2.KT Bài cũ: “Ôn tập”.
- Nhận xét đánh giá
3 Giới thiệu bài mới: “Tiết địa lí hôm nay
se giúp các em tìm hiểu về dân số nước ta”
4 Bài mới
Hoạt động 1: Dân số
+ Tổ chức cho học sinh quan sát bảng số liệu
dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 và
trả lời:
- Năm 2004, nước ta có số dân là ?
- Số dân của nước ta đứng hàng thứ mấy
trong các nước Đông Nam Á?
GV: Nước ta có diện tích trung bình
nhưng thuộc hàng đông dân trên thế giới
Hoạt động 2: Gia tăng dân số
- Cho biết số dân trong từng năm của
nước ta
- Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số ở
nước ta?
Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân
mỗi năm tăng thêm hơn một triệu người
Hoạt động 3: Ảnh hưởng của sự gia
tăng dân số nhanh
- Dân số tăng nhanh gây hậu quả như
thế nào?
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng
dân số ở nước ta đã giảm nhờ thực hiện
tốt công tác kế hoạch hóa gia đình
5 Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
+ Hát + Nêu những đặc điểm tự nhiên VN.+ Nhận xét, bổ sung
+ Nghe
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Học sinh, trả lời và bổ sung
- 78,7 triệu người
-Thứ ba
+ Nghe và nhắc lại
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
+ HS quan sát biểu đồ và trả lời
+ Liên hệ dân số địa phương
Hoạt động nhóm, lớp
Thiếu ăn
Thiếu mặcThiếu chỗ ở
Thiếu sự chăm sóc sức khỏeThiếu sự học hành…
Trang 18II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh SGK, thông tin số liệu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 KT bài cũ
- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não? - Bệnh viêm não là do 1 loại vi rút gây ra
- Bệnh viêm não được lây truyền như
thế nào?
- Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong máucác gia súc và các động vật hoang dã rồitruyền sang cho người lành
- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế
nào?
- Bệnh dễ gây tử vong, nếu sống có thểcũng bị di chứng lâu dài như bại liệt, mấttrí nhớ
- Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh
viêm não?
Giáo viên nhận xét
- Tiêm vắc-xin phòng bệnh
- Cần có thói quen ngũ màn kể cả banngày…
3 Bài mới
3 1 Giới thiệu bài mới:
*Hoạt động 1: Nêu được nguyên nhân
cách lây truyền bệnh viêm gan A
- Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm
- Giáo viên phát câu hỏi thảo luận
- GV yêu cầu đọc nội dung thảo luận
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quansát trang 32 Đọc lời thoại các nhân vậtkết hợp thông tin thu thập được
+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan
A là gì?
+ Do vi rút viêm gan A
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm
+ Bệnh lây qua đường tiêu hóa
Giáo viên chốt - Nhóm trưởng báo cáo kết quả thảo luận.(GV kẻ khung như SGK, nhóm thảo
luận, đại diện nhóm lên trình bày)
* Hoạt động 2: Nêu cách phòng bệnh
viêm gan A
- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân
* Bước 1 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả
lời câu hỏi:
+ Chỉ và nói nội dung của từng hình
+ Hãy giải thích tác dụng của việc
làm trong từng hình đối với việc
phòng tránh bệnh viêm gan A
+H 2: Uống nước đun sôi để nguội+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H 4: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng trước khi ăn
+H 5: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng sau khi đi đại tiện
Trang 19+ Nêu cách phòng bệnh viêm gan A.
+ Người mắc bệnh viêm gan A cần
lưu ý điều gì ?
+ Bạn có thể làm gì để phòng bệnh
viêm gan A ?
-_GV kết luận : (SGV Tr 69)
- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiềuchất đạm, vitamin Không ăn mỡ, khônguống rượu
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh đọc câu hỏi - Học sinh trả lời
- So sánh 2 số thập phân.
- Sắp xếp số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
1/ Muốn so sánh 2 số thập phân ta làm như thế
nào? Cho VD (học sinh so sánh)
- Học sinh trả lời
2/ Nếu so sánh hai số thập phân mà phần
nguyên bằng nhau ta làm như thế nào?
3 Bài mới
- Giới thiệu bài mới: - Ghi tựa bài
Bài 1: Ôn tập củng cố kiến thức về so sánh hai
số thập phân, xếp thứ tự đã xác định
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Yêu cầu học sinh mở SGK/46
- Đọc yêu cầu bài 1
- Bài này có liên quan đến kiến thức nào? - So sánh 2 số thập phân
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc so sánh - Học sinh nhắc lại
- Cho học sinh làm bài 1 vào vở - HS sửa bài, giải thích tại sao
Bài 2: Ôn tập củng cố về xếp thứ tự - Hoạt động nhóm (4 em)
- Đọc yêu cầu bài 2
- Để làm được bài toán này, ta phải nắm kiến
Trang 20sánh tiếp phần thập phân cho đếnhết các số
Sửa bài: đưa số về đúng thứ tự - Xếp theo yêu cầu đề bài
- Học sinh giải thích cách làm
GV nhận xét chốt kiến thức - Ghi bảng nội dung luyện tập 2
Bài 3: Tìm chữ số x - Hoạt động lớp, cá nhân
- Nhận xét: x đứng hàng nào trong số 9,7 x 8? - Đứng hàng phần trăm
- Vậy x tương ứng với số nào của số 9,718? - Tương ứng số 1
- Vậy để 9,7 x 8 < 9,718 x phải như thế nào? - x phải nhỏ hơn 1
- x là giá trị nào? Để tương ứng? - x = 0
- Sửa bài “Hãy chọn số đúng” - Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét
Bài 4: Tìm số tự nhiên x - Thảo luận nhóm đôi
a 0,9 < x < 1,2
- x nhận những giá trị nào? - x nhận giá trị là số tự nhiên bé
hơn 1,2 và lớn hơn 0,9
- Ta có thể căn cứ vào đâu để tìm x? - Căn cứ vào 2 phần nguyên để
tìm x sao cho 0,9 < x < 1,2
- Vậy x nhận giá trị nào? - x = 1
- Sửa bài
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Nhắc lại nội dung luyện tập - Học sinh nhắc lại
4 Dặn dò: Nhận xét tiết học
Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa
con người với thiên nhiên
Trang 21Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 KT bài cũ:Cây cỏ nước Nam
- Học sinh kể lại chuyện - 2 học sinh kể tiếp nhau
3 Giới thiệu bài mới: - HS lắng nghe
4 Bài mới
* HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề. - Hoạt động lớp
- Gạch dưới những chữ quan trọng trong
đề bài (đã viết sẵn trên bảng phụ)
- Đọc đề bài
Đề: Kể một câu chuyện em đã được nghe
hay được đọc nói về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên
- Nêu các yêu cầu - Đọc gợi ý trong SGK/91
- Hướng dẫn để học sinh tìm đúng câu
chuyện
- Lớp đọc thầm gợi ý và tìm chuyệnđúng đề tài, sắp xếp lại các tình tiếtcho đúng với diễn biến trong truyện
- Nhận xét chuyện các em chọn có đúng
đề tài không?
- Lần lượt học sinh nối tiếp nhau nóitrước lớp tên câu chuyện se kể
- Gợi ý: Giới thiệu với các bạn tên câu
chuyện (tên nhân vật trong chuyện) em
chọn kể; em đã nghe, đã đọc câu chuyện
đó ở đâu, vào dịp nào
- Kể diễn biến câu chuyện
- Nêu cảm nghĩ của bản thân về câuchuyện
* Chú ý: kể tự nhiên, có thể kết hợp động
tác, điệu bộ
* HĐ 2: Thực hành kể và trao đổi về nội
dung câu chuyện
- Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong nhóm,
trao đổi ý nghĩa câu chuyện Đại diện
nhóm kể chuyện hoặc chọn câu chuyện
hay nhất cho nhóm sắm vai kể lại trước
lớp
- GV đưa tiêu chí đánh giá
- Học sinh kể chuyện trong nhóm, traođổi về ý nghĩa của truyện
- Nhóm cử đại diện thi kể chuyệntrước lớp
- Trả lời câu hỏi của các bạn về nộidung, ý nghĩa của câu chuyện sau khikể xong
- Nhận xét, tính điểm về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện, khả năng hiểu câu
chuyện của người kể
- Lớp trao đổi, tranh luận dựa tiêu chí
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Lớp bình chọn người kể chuyện hay
nhất trong giờ học
- Lớp bình chọn
- Con người cần làm gì để bảo vệ thiên - Thảo luận nhóm đôi
Trang 22nhiên? - Đại diện trả lời
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới
Bài 1: Ôn tập đọc, viết, so sánh số thập
phân
- Hoạt động cá nhân, nhóm
- Nêu yêu cầu bài 1 - 1 học sinh nêu
- Tổ chức cho học sinh tự đặt câu hỏi để
học sinh khác trả lời
- Hỏi và trả lời
- Học sinh sửa miệng bài 1
- Nhận xét, đánh giá - Lớp nhận xét, bổ sung
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc
- Tổ chức cho học sinh hỏi và học sinh
khác trả lời
- Hỏi và trả lời
- Học sinh sửa bài bảng
a) 5,7; b) 32,85 ; c) 0,01 ; d) 0,304
- Nhận xét, đánh giá - Lớp nhận xét, bổ sung
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc
- Giáo viên cho học sinh ghép các số vào
bảng phụ
- Học sinh làm theo nhóm
- Học sinh gắn bảng lớp
- 41,538 ; 41,835 ; 42,358 ; 42,538
- Học sinh các nhóm nhận xét
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Nhận xét, tuyên dương - Học sinh nêu
Trang 23- Ôn lại các quy tắc đã học
- Chuẩn bị: “Viết số đo độ dài dưới dạng
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc
sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc.(Trả lời câu hỏi1,3,4; HTLnhững câu thơ em thích)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C : Ạ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.KT bài cũ ̃: Đọc bài: Kì diệu rừng xanh - HS đọc đoạn 1.
3 Giới thiệu bài mới: - Học sinh lắng nghe
4 Bài mới
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp
- Cô mời 1 bạn đọc lại toàn bài
-HS đọc nối tiếp
- Học sinh đọc
- Để đọc tốt bài thơ này, c« lưu ý các em
cần đọc đúng các từ ngữ: khoảng trời, sắc
màu, vạt nương, Giáy
- Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc từ khó có trong câuthơ
- Cô mời 3 bạn xung phong đọc nối tiếp
theo từng khổ
- 3 HS đọc nối tiếp nhau theo từngkhổ + mời bạn nhận xét
- Để giúp các em nắm nghĩa một số từ
ngữ, cô mời 1 bạn đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải
- Để giúp các em nắm rõ hơn nội dung bài
thơ, Cô se đọc lại toàn bài
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được
gọi là cổng trời?
-….vì đó là đèo cao giữa 2 vách đá
GV: Gọi là cổng trời vì nơi đây là một
đèo caogiữa 2 vách đá, từ đỉnh đèo có thể
- HS lắng nghe
Trang 24nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, có
mây bay ,có gió thoảng, tạo cảm giác như
chiếc cổng để đi lên trời
HS năng khiếu: Hãy tả lại vẻ đẹp của bức
tranh thiên nhiên trong bài thơ?
- Trong những cảnh vật được miêu tả, em
thích nhất cảnh vật nào? vì sao
- Nêu nội dung khổ thơ 1, 2
- Em thich hình ảnh đàn dê đang ăncỏ, vì…
- Ý 1: Vẻ đẹp thơ mộng của thiênnhiên vùng núi cao
- Điều gì đã khiến cho cánh rừng sương
giá như ấm lên?
- Qua đó em thấy cuộc sống của đồng bào
như thế nào
- Bởi có hình ảnh con người Nhữngngười dân đi làm giữa cảnh suối reo,nước chảy
- Ý 2: Cuộc sống thanh bình của đồngbào dân tộc
- Mời 1 bạn cho biết nội dung chính của
bài?
- Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trênmiền núi cao, nơi có thiên nhiên thơmộng, khoáng đạt, trong lành cùngvới những con người chịu thương,chịu khó, hăng say lao động làm đẹpcho quê hương
* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, nhóm
- Đây là văn bản thơ Để đọc tốt, chúng ta
cần đọc với giọng như thế nào? Cô mời
các bạn thảo luận nhóm đôi trong 1 phút
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Mời bạn nêu giọng đọc? - giọng sâu lắng, ngân nga thể hiện
niềm xúc động của tác giả trước vẻđẹp của một vùng núi cao
- Giáo viên đưa bảng phụ có ghi sẵn khổ
thơ
- 3 học sinh thể hiện cách nhấn giọng,ngắt giọng
- Cô mời các bạn đọc nối tiếp theo bàn - Học sinh đọc + mời bạn nhấn xét
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: Đọc diễn cảm (thuộc lòng khổ
thơ 2 hoặc 3) (2 dãy)
- Học sinh thi đua
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học
Tiết 3:Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
Trang 25- Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài,thân bài, kết bài
- Dựa vào dàn ý( thân bài) viết được đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C : Ạ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 KT bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài
ở nhà của học sinh
3 Giới thiệu bài mới:
4 Bài mới:
* Hoạt động 1: Lập dàn ý miêu tả một cảnh
đẹp của địa phương
- Hoạt động lớp
- Giáo viên gợi ý - 1 học sinh đọc yêu cầu
+ Dàn ý gồm mấy phần? - 3 phần (MB - TB - KL)
+ Dựa trên những kết quả quan sát, lập
dàn ý cho bài văn với đủ 3 phần
Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp đượcchọn tả là cảnh nào? Ở vị trí nào trênquê hương? Điểm quan sát, thời điểmquan sát?
- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh tham
khảo bài
+ Vịnh Hạ Long / 81,82: xây dựng dàn ý
theo đặc điểm của cảnh
+ Tây nguyên / 82,83: xây dựng dàn ý
theo từng phần, từng bộ phận của cảnh
Thân bài:
a/ Miêu tả bao quát:
- Chọn tả những đặc điểm nổi bật, gâyấn tượng của cảnh: Rộng lớn - bátngát - đồng quê Việt Nam
b/ Tả chi tiết:
- Lúc sáng sớm:
+ Bầu trời cao + Mây: dạo quanh, lượn lờ
+ Gió: đưa hương thoang thoảng, dịudàng đưa lượn sóng nhấp nhô
+ Cây cối: lũy tre, bờ đê òa tươi trongnắng sớm
+ Cánh đồng: liền bờ - ánh nắng trảiđều - ô vuông - nhấp nhô lượn sóng -xanh lá mạ
+ Trời và đất hoạt động con người lúc hoàng hôn
-+ Bầu trời: mây - gió - cây cối - cánhđồng - trời và đất - hoạt động người
Kết luận:
Cảm xúc của em với cảnh đẹp quê