1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án lớp 5 Tổng hợp - Tuần 7

46 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 469,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn một số bài vẽ và cựng cả lớp nhận xột về cỏch chọn nội dung, cỏch sắp xếp hỡnh ảnh, cỏch vẽ hỡnh, màu sắc. Yêu cầu các nhóm trao đổi, nhận xét và xếp loại... GV tổng kết và nhận xột[r]

Trang 1

TUẦN 7

Rèn chữ: bài7Sửa lỗi phát âm: l,n

Ngày soạn: 13/10/2016

Ngày giảng: Từ 17/10/2016 đến 21/10/2016

Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2016

Tiết 1: ToánLUYỆN TẬP CHUNG

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán có lời quan đến số TB cộng

- Làm BT1,2,3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Làm bài tập 1

- GV nhận xét và đánh giá HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu :

- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa

bài yêu cầu HS giải thích cách tìm x

của mình

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi và nhận xét

- HS nghe

- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1

HS đọc bài chữa trước lớp

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- HS chữa bài của bạn trên bảng lớp

- HS nêu cách tìm SH chưa biết trongphép cộng, SBT chưa biết trong phéptrừ, TS chưa biết trong phép nhân,SBCchưa biết trong phép chia

2 2

2 7

x

5

3 4

3 : 20

Trang 2

c, Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số

trung bình cộng

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

6

1

(bể nước)

Tiết 2:Tập đọcNHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I MỤC TIÊU:

- Biết đầu đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của

cá heo đối với con người.(Trả lời các câu hỏi 1,2,3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn bài trước

- Hỏi về nội dung bài

- Chia đoạn: 4 đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- GV chú ý sửa lỗi phát âm

- GV ghi từ khó lên bảng cho HS đọc

Trang 3

b) Tìm hiểu nội dung bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu

hỏi

- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba

a- ri- ôn?

- Đoạn 1 ý nói gì

- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời

- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá

heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?

- Em có suy nghĩ gì về cách đối sử của

đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với

nghệ sĩ A-ri-ôn?

- Nội dung ý 2 nói gì

- Trong khi đang bịa chuyện A-ri-ôn ở

lại đảo chuyện gì đã xảy ra

- Em hãy nêu nội dung đoạn 3

Ý 1: A–ri–ôn gặp nạn

+ Đàn cá heo đó bơi đến vây quanhtàu, say sưa thưởng thức tiếng hát củaông Bầy cá heo đó cứu A- ri-ôn khiông nhảy xuống biển và đưa ông nhảyxuống biển nhanh hơn tàu

+ Cá heo là con vật thông minh tìnhnghĩa, chúng biết thưởng thức tiếnghát của nghệ sĩ và biết cứu giúp ngườikhi gặp nạn

+ Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vôcùng tham lam độc ác, không biếtchân trọng tài năng Cá heo là loài vậtnhưng thông minh, tình nghĩa

- Ý 2: Sự thông minh và tình cảm của

cá heo đối với con người

+ Đúng lúc đó A-ri-ôn bước ra Bọncướp bị trị tội, A-ri-ôn được trả tự do

- Ý 3: A-ri-ôn được trả tự do

+ những đồng tiền khắc hình một con

cá heo cõng người trên lưng thể hiệntình cảm yêu quý của con người vớiloài cá heo thông minh

Ý 4: Tình cảm của con người với loài

cá heo thông minh

+ Câu chuyện ca ngợi sự thông minhtình cảm gắn bó của loài cá heo đốivới con người

Trang 4

DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2)thực hiện được 2 trong 3 ý(a,b,c)của BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2 viết sẵn trên bảng lớp.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động cúa giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS viết bảng lớp, HS viết vào vở các

từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con

mương, tưởng tượng, quả dứa

- GV nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Gọi hS đọc phần chú giả.i

- Những hình ảnh nào cho thấy dòng

kinh rất thân thuộc với tác giả?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu hS tìm từ khó khi viết

- Yêu cầu hS đọc và viết từ khó đó

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

- HS viết theo lời đọc của GV

Trang 5

KĨ NĂNG GIAO TIẾP Ở NƠI CÔNG CỘNG

I MỤC TIÊU:

- Làm và hiểu được nội dung bài tập 1.2

- Rèn cho học sinh có kĩ năng giao tiếp nơi công cộng

- Giáo dục cho học sinh có ý thức giữ trật tự nơi công cộng và biết

nhường đường, nhường chỗ cho người già và trẻ em

II CHUẨN BỊ:

- Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách

vở, đồ dùng học tập của HS

2 Bài mới:

2.1 Hoạt động 1: Xử lí tình huống

Bài tập 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

* GVchốt kiến thức: Ở nơi công cộng

chúng ta không được nói cười to, gây

ồn ào, không chen lấn, xô đẩy nhau

2 2 Hoạt động 2: Ứng xử văn minh

Bài tập 2:

- Gọi một hs đọc yêu cầu của bài tập

* GV chốt kiến thức: Ở nơi công

cộng phải biết nhường đường,

nhường chỗ cho người già, trẻ nhỏ và

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

+Tranh a1: Đ+Tranh 2: S+Tranh 3: Đ+Tranh 4: Đ

- 2 HS trả lời

Ghi nhớ: Ở nơi công cộng chúng ta cần giữ trật tự, không cười nói ồn ào, đi lại nhẹ nhàng, không chen lấn, xô đẩy, nhường đường, nhường chỗ cho người già, em nhỏ và phụ nữ có thai

- Kĩ năng giao tiếp nơi công cộng

Tiết 5: Tiếng việtLUYỆN VIẾT: BÀI 7

I MỤC TIÊU:

- Học sinh viết đúng, đẹp mẫu chữ ở vở

- Rèn thói quen viết cẩn thận cho HS

II CHUẨN BỊ: Vở luyện viết.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

a Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài viết.

- 1HS đọc nội dung bài 07

- Nội dung bài văn gợi cho các em điều gì

b Hướng dẫn HS viết bài

- Nêu những chữ hay viết sai trong bài?

- GV gọi 2 HS lên bảng viết những từ khó

viết Lớp viết nháp:

- Gọi học sinh nhận xét

c Học sinh viết bài:

- Nêu cách trình bày đoạn văn

- lên, giã, ru, lảnh lót

- Giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

- Mối quan hệ giữa các đại lượng tỉ lệ

2 Kiểm tra bài cũ :

- Cho HS nêu các bước giải bài toán về đại

lượng tỉ lệ

3 HD HS luyện tập :

a Giới thiệu nội dung luyện tập:

b Luyện tập - thực hành:

* Bài 1: May 15 bộ quần áo như nhau hết

45m vải Hỏi may 25 bộ quần áo cùng loại

cần bao nhiêu mét vải?

- HS làm việc cá nhân

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả

* Bài 2: Sửa 24m đường trong một ngày cần

4 công nhân Hỏi sửa 72m đường với năng

suất đó trong một ngày cần bao nhiêu công

Bài giải72m gấp 24m số lần là:

72 : 24 = 3 (lần)

Trang 7

- HS thảo luận cặp đôi

- Đại diện cặp trình bày kết quả

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả

* Bài 3: Hiện nay số dân ở một xã có 5000

người Biết rằng mức tăng hằng năm là cứ

1000 người thì tăng thêm 18 người Hỏi một

năm sau số dân ở xã đó là bao nhiêu người?

- GV chia lớp thành 6 nhóm

- Các nhóm thảo luận, làm bài

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả

* Bài 4: (HS năng khiếu) Cửa hàng có 12

thùng dầu như nhau chứa 216 lít dầu, cửa

hàng đã bán hết 90 lít dầu Hỏi cửa hàng còn

lại bao nhiêu thùng dầu?

4 x 3 = 12 (công nhân) Đáp số: 12 công nhân

Bài giải

5000 người so với 1000 người thì gấp số lần là:

5000 : 1000 = 5 (lần)Một năm sau số dân của xã tăng thêm là:

18 x 5 = 90 (người)

1 năm sau số dân của xã đó là:

5000 + 90 = 5090 (người) Đáp số: 5090 người

Tiết 7: Tiêng việt

ÔN TẬPChính tả ( nghe –viết ): Ê- mi – li – con….

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- HS viết những tiếng có nguyên âm

đôi uô, vua à nêu quy tắc đánh dấu

thanh ở những tiếng đó

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,

yêu cầu của tiết học

- VD: suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa

Trang 8

2.2 Hướng dẫn học sinh viết chính tả

- HS đọc trước lớp bài thơ

- Tìm những tiếng mình hay viết sai

- Các tiếng chứa a, ơ: la, tha, ma,

giữa; thưởng, nước, tơi, ngược

- HS nhận xét cách ghi dấu thanh:

- GV giúp HS hoàn thành bài tập và

hiểu nội dung các thành ngữ, tục ngữ:

+ Cầu được, ước thấy:

+ Năm nắng mười mưa:

+ Nước chảy đá mòn:

+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức:

+ HS thi đua đọc thuộc lòng các

thành ngữ, tục ngữ

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấucâu, tên riêng

- Ê-mi-li…

- HS viết bài

+ Trong tiếng giữa (không có âm cuối):dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âmchính Các tiếng la, tha, ma không códấu thanh vì mang thanh ngang

+ Trong các tiếng thưởng, nước, ngược(có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cáithứ 2 của âm chính Tiếng tơi không códấu thanh vì mang thanh ngang

- HS đọc bài

- Một nhóm trình bày Nhóm khácnhận xét

- Đạt được đúng điều mình thườngmong mỏi, ao ước

- Trải qua nhiều vất vả, khó khăn

- Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công

- Khó khăn là điều kiện thử thách vàrèn luyện con người

Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2016

Tiết 3: ToánKHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc, viết các số thập phân dạng đơn giản Làm BT 1,2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 9

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Giới thiệu khái niệm ban đầu về số

hàng với

10

1

m để có :1dm =

10

1

m = 0,1

- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có mấy

mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?

m được viết thành bao nhiêu mét ?

- Vậy phân số thập phân

10

1

được viếtthành gì ?

- HS lên bảng làm cả lớp làm bàivào vở nháp

- HS nghe

- HS đọc thầm

- HS : Có 0 mét và 1 đề-xi-mét

- HS : 1dm bằng một phần mườimét

- HS theo dõi thao tác của GV

- HS : Có 0m 0dm 1cm

- HS : 1cm bằng một phần trămcủa mét

- HS theo dõi thao tác của GV

Trang 10

-

100

1

m được viết thành bao nhiêu mét ?

- Vậy phân số thập phân

100

1

được viếtthành gì ?

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV treo bảng phụ đó vẽ sẵn tia số như

- HS đọc và nêu :0,01 đọc làkhông phẩy không một

- HS quan sát và tự đọc các phân

số thập phân, các số thập phântrên tia số

- HS làm theo hướng dẫn của

Trang 11

9cm =

100

9

m = 0,09m

- HS làm tiếp các phần còn lại của bài

- GV chữa bài và đánh giá HS

- Nắm được kiến thức cơ bản về từ nhiều nghĩa.(ND ghi nhớ)

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc,từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn

có dùng từ nhiều nghĩa (BT1 mụcIII); Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa 3trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật(BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động cúa học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

Tai a) Bộ phận ở hai bên đầu người hoặc động vật, dùng để nghe

Răng b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai

thức ăn

Mũi c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng

để thở và ngửi

B i 2à

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- HS trao đổi thảo luận theo nhóm 2

+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ

Trang 12

H: Thế nào là nghĩa chuyển?

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

* Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số thông tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể những việc mình đã làm thể

hiện là người có ý chí:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung bài

* Hoạt động 1: tìm hiểu nội dung

truyện Thăm mộ,

a) Mục tiêu: Giúp HS biết được

một biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên

b) Cách tiến hành

- GV kể chuyện Thăm mộ

- Yêu cầu HS kể ( đọc ):

- Nhân ngày tết cổ truyền, bố của

Việt đó làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ

Trang 13

- Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt

điều gì khi kể về tổ tiên?

- Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ

Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2016

Tiết 1: ToánKHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN( Tiếp)

I MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

- Biết đọc, viết các số thập phân (Các dạng đơn giản thường gặp)

- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân Làm BT 1,2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Họat động cúa học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng làm bài tập của tiết học

trước

- GV nhận xét và đánh giá

2 Dạy – học bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

2.2.Giới thiệu k/n về số thập phân.

- HS nghe

- HS đọc thầm

- HS : Có 2 mét và 7 đề – xi – mét

Trang 14

cô biết có mấy mét, mấy đề-xi-mét ?

- GV yêu cầu : Em hãy viết 2m7dm

thành số đo có một đơn vị đo là mét

lên bảng thằng hàng với

10

7

2 m để có :2m7dm =

- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi: Có mấy

mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét?

- GV : Có 8m 5dm 6cm tức là có 8m

và 56cm

- GV: Hãy viết 8m 56cm dưới dạng số

đo có một đơn vị đo là mét

- GV giới thiệu : 0,195m đọc là không

phẩy một trăm chín mươi lăm mét

- GV nêu kết luận : Các số 2,7 ; 8,56 ;

0,195 cũng là các số thập phân

b) Cấu tạo của số thập phân

- GV viết to lên bảng số 8,56 yêu cầu

HS đọc số, quan sát và hỏi :

+ Các chữ số trong số thập phân 8,56

được chia thành mấy phần ?

- Nêu : Mỗi số thập phân gồm hai

8, 56

Trang 15

phần : phần nguyên là phần thập phân,

chúng được phân cách với nhau bởi

dấu phẩy

- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ các chữ

số phần nguyên và phần thập phân của

số 8,56

- GV viết tiếp số 90,638 lên bảng, yêu

cầu HS đọc và chỉ ra các phần chữ ở

mỗi phần của số thập phân

* Lưu ý : Với số 8,56 không nói tắt

- Yêu cầu HS tự viết các số còn lại

- GV cho HS đọc từng số thập phân

sau khi đã viết

3 Củng cố, dặn dò:

Phần nguyên Phần thập phân8,56 đọc là : tám phẩy năm mươi sáu

- 1 HS lên bảng chỉ, các HS khác theodõi và nhận xét : Số 8,56 có một chữ

số ở phần nguyên là 8 và hai chữ số ởphần thập phân là 5 và 6

- HS trả lời tương tự như với số 8,56

- 2 HS lên bảng viết số thập phân, HS

cả lớp viết vào vở bài tập

Tiết 2: Kể chuyệnCÂY CỎ NƯỚC NAM

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào tranh minh hoạ trong SGK kể được từng đoạn và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.

- Vật thật: , đinh lăng, cam thảo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định:

Trang 16

B Kiểm tra bài cũ:

- Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Nhận xét cách kể

C Dạy bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài:

HĐ2: GV kể chuyện

- GV kể lần một

- GV kể lần hai kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ

Ghi bảng: Sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam

Giảng từ: trưởng tràng : người đứng đầu nhóm

học trò cùng học một thầy thời xưa

Dược sơn: núi thuốc

HĐ3: Hướng dẫn HS kể chuyện , trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm

- Yêu cầu HS dựa vào tranh kể lại từng đoạn

- Kể lại cả câu chuyện

- HS trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- GV tổng kết : Câu chuyện ca ngợi danh y Tuệ

Tĩnh đã biết yêu quý những cây cỏ trên đất

nước , hiểu giá trị của chúng , biết dùng chúng

làm thuốc chữa bệnh cho nhân dân

D Củng cố dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- Giáo dục yêu quý , bảo vệ thiên nhiên

- Nhận xét tiết học

- 2 em kể lại câu chuyện ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh

- Trao đổi nhóm đôi

- 3 em phát biểu ý nghĩa câu chuyện

- 2HS

- 1HS

Tiết 3,4: Tin học ( đ/c Quỳnh)

Thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2016

Tiết 1: Khoa học (đ/c Quỳnh)

Tiết 2:ToánHÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN.

I MỤC TIÊU: Biết

- Tên hàng của số thập phân

- Đọc, viết số TP, chuyển số TP thành hỗn số có chứa phân số thập phân

- Bài tập 1, 2 (a, b)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS làm bài tập SGK - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo

Trang 17

- GV nhận xét và đánh giá HS.

2 Dạy – học bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

2.2.Giới thiệu về các hàng, giá trị của

Viết số thập phân 375,406 vào bảng

phân tích các hàng của số thập phân

thì ta được bảng như sau

Phầnnghìn

- HS quan sát và đọc bảng phân tích

- GV hỏi : Dựa vào bảng hãy nêu các

hàng của phần nguyên , các hàng của

phần thập phân trong số thập phân

- Mỗi đơn vị của một hàng bằng bao

nhiêu đơn vị của hàng thấp hơn liền

sau?

- Mỗi đơn vị của một hàng bằng một

phần mấy đơn vị của hàng cao hơn

- Em hãy viết số thập phân gồm 3

trăm, 7 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười,

- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn

vị của hàng thấp hơn liền sau Ví dụ : 1phần mười bằng 10 phần trăm., 1 phầntrăm bằng 10 phần nghìn

1000

10 100

- Ví dụ : 1 phần trăm bằng

10

1

của 1phần mười

- 375,406 gồm 3 trăm, 7 chục, 5 đv, 4phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn

- Phần nguyên gồm có 3 trăm, 7 chục, 5đơn vị

- Phần thập phân của số này gồm 4phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn

- 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết sốvào giấy nháp: 375, 406

- Viết từ hàng cao đến hàng thấp, viếtphần nguyên trước, sau đó viết dấu

Trang 18

- Em hãy đọc số này.

- Em đã đọc số thập phân này theo

thứ tự nào ?

- GV viết lên bảng số : 0,1985 và yêu

cầu HS nêu rõ cấu tạo theo hàng của

từng phần trong số thập phân trên

- GV yêu cầu HS đọc số thập phân

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

- GV nhận xét HS

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

phẩy rồi viết đến phần thập phân

- HS đọc : Ba trăm bảy mươi lăm phẩybốn trăm linh sáu

- HS nêu : Đọc từ hàng cao đến thấp,đọc phần nguyên trước, sau đó đọc dấuphẩy rồi đọc đến phần thập phân

- HS nêu : Số 0,1985 có :Phần nguyên gồm có 4 đơn vị :Phần tp gồm có : 1 phần mười, 9 phầntrăm, 8 phần nghìn, 5 phần chục nghìn

- HS đọc : không phẩy một nghìn chíntrăm tám mươi lăm

- HS đọc đề bài trong SGK

- HS theo dõi và thực hiện yêu cầu

- 1 HS lên bảng viết số, các HS khácviết số vào vở bài tập

a) 5,9 ; b) 24, 18 ;c) 55 , 555 ; d) 2008,08e) 0,001

- HS nhận xét bạn làm đúng/sai

Tiết 3: Tập đọcTIẾNG ĐÀN BA-LA- LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I MỤC TIÊU

- Biết đọc diễn cảm bài thơ ,ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ:Cảnh đẹp kì vĩ của công trình thuỷ điệnsông Đà cùng với tiếng đàn Ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương laitươi đẹp khi công trình hoàn thành.(Trả lời các câu hỏi SGK; thuộc 2 khổ thơ)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc từng đoạn của bài tập đọc

những người bạn tốt

- Hỏi về nội dung bài

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

Trang 19

- chia đoạn: 3 khổ thơ.

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ

GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- Tìm câu thơ miêu tả cảnh đẹp đêm

trăng trên sông đà

- Qua đó em thấy tác giả muốn miêu tả

cảnh đep trên sông Đà thế nào

- HS đọc thầm khổ thơ 2,3

- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi

hình ảnh đêm trăng trong bài thơ rất tĩnh

mịch?

- Những chi tiết nào gợi hình ảnh đêm

trăng trên công trường vừa tĩnh mịch vừa

sinh động?

- Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể

hiện sự gắn bó giữa con người với thiên

nhiên trong đêm trăng trên sông Đà?

- 1 HS đọc to, lớp theo dõi

- Câu: Một đêm trăng chơi vơi

- (Giải nghĩa)

- Ý 1: Cảnh đẹp của công trình thủyđiện trên sông Đà trong đêm trăngcùng với tiếng đàn

- Cả lớp đọc thầm

+ Cả công trường ngủ say cạnh dòngsông , những tháp khoan nhô lên trờingẫm nghĩ, những xe ủi, xe ben sóngvai nhau nằm nghỉ

+ Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinhđộng vì có tiếng đàn của cô gái Nga,

có dòng sông lấp loáng dưới trăng

và có những sự vật được tác giảmiêu tả bằng biện pháp nhân hoá:công trường say ngủ, tháp khoanđang bận ngẫm nghĩ, xe ủi xe bensóng vai nhau nằm nghỉ

+ Câu: chỉ còn tiếng đàn ngân nga/với một dòng trăng lấp loáng sông

Đà gợi lên một hình ảnh đẹp, thểhiện sự gắn bó giữa con người vàthiên nhiên giữa ánh trăng với dòngsông Tiếng đàn ngân lên, lan toả vào dòng sông như một " dòngtrăng" lấp loáng

- Khổ thơ cuối bài cũng gợi mộthình ảnh thể hiện sự gắn bó giữa conngười với thiên nhiên bằng bàn taykhối óc kì diệu của mình, con người

đã đem đến cho thiên nhiên gươngmặt mới lạ đến ngỡ ngàng Thiênnhiên thì mang lại cho con ngườinhững nguồn tài nguyên quý giá

Trang 20

- Hãy tìm những câu thơ có sử dụng biện

pháp nhân hoá?

- Nêu ý chính khổ thơ 2,3

- Em nêu nội dung chính của bài

- GV ghi nội dung bài

c) Học thuộc lòng bài thơ

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài

- HS đọc diễn cảm khổ thơ 3: GV treo

- Cảnh đẹp kì vĩ của công trường vàước mơ về tương lai tươi đẹp khicông trình hoàn thành

- HS nêu nội dung

- 3 HS đọc nối tiếp

- HS luyện đọc cặp

- HS đọc thuộc lòng

Tiết 4: Tập làm vănLUYỆN TẬP TẢ CẢNH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

- Chấm dàn ý bài văn miêu tả một

cảnh sông nước của 3 HS

- GV nhận xét bài làm của HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Luyện tập tả cảnh

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức HS thảo luận nhóm

- HS đọc đoạn văn: Vịnh Hạ Long

H: Xác định phần mở bài, thân bài,

kết bài của bài văn trên

+ Kết bài: Núi non, sông nước giữ gìn

Trang 21

H: Phần thân bài gồm có mấy đoạn?

mỗi đoạn miêu tả những gì?

H: Những câu văn in đậm có vai trò

gì trong mỗi đoạn và cả bài?

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2

để chọn câu mở đoạn cho mỗi đoạn

- Gọi 2 HS viết vào bảng phụ

- HS đọc câu mở đoạn của mình

- GV nhận xét sửa chữa bổ sung

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Phần thân bài gồm 3 đoạn:

+ Đ1: tả sự kì vĩ của thiên nhiên Hạ Long+ Đ2: tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long+ Đ3: tả nét riêng biệt, hấp dẫn lòngngười của Hạ Long qua mỗi mùa

- Những câu văn in đậm là câu mở đầucủa mỗi đoạn, câu mở đoạn nêu ý baotrùm cả đoạn với cả bài, mỗi câu văn nêumột đặc điểm của cảnh vật được tả, đồngthời liên kết các đoạn trong bài với nhau

- HS đọc

- HS thảo luận + Đ1: Câu mở đoạn b Vì câu mở giớithiệu được cả một vùng núi cao và rừngdày của Tây Nguyên được nhắc đến trongđoạn văn

+ Đ2: Câu mở đoạn c Vì có quan hệ từnối tiếp nối 2 đoạn Giới thiệu đặc điểmcủa địa hình Tây Nguyên

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn đãhoàn chỉnh

Đ1: Tây nguyên có núi cao chất ngất, córừng cây đại ngàn Phần phía Nam indấu chân người

Đ2: Nhưng Tây Nguyên Trên nhữngngọn đồi

Thứ sáu ngày 21 tháng 10 năm 2016

Tiết 1:ToánLUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Biết

Trang 22

- Biết cách chuyển một phân số thập phân thành hỗn số

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

- Làm BT1;BT2 (3 phân số thứ 2,3,4); BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS làm bài tập 1 của tiết học trước

- GV nhận xét, đánh giá HS

2 Dạy - học bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

thành hỗn số

- GV cho HS trình bày các cách làm

của mình, nếu có HS làm bài như

mẫu SGK thì yêu cầu em đó nêu cụ

thể từng bước làm

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS dựa theo cách làm

- GV giảng lại cho HS cách làm như

trên cho HS, sau đó yêu cầu HS làm

- 2 HS lên bảng, HS cả lớp cùng làm vàchữa bài

- HS nghe

- HS đọc

- Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển cácphân số thập phân thành hỗn số sau đóchuyển hỗn số thành phân số thập phân

- HS trao đổi và tìm cách chuyển HS cóthể làm như sau :

*

10

2 16 10

2 16 10

2 10

160 10

- HS trình bày các cách chuyển từ phân

số thập phân sang hỗn số của mình

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập Lưu ý chỉ cần viết kếtquả chuyển đổi, không cần viết hỗn số

- 1 HS đọc đề bài toán trong SGK

- HS trao đổi với nhau để tìm số

- Một số HS nêu, các HS khác theo dõi

và bổ sung ý kiến Cả lớp thống nhấtcách làm như sau :

Trang 23

- Đặt câu phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4).

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tìm nghĩa chuyển

của các từ lưỡi, miệng, cổ

- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Ví dụ?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

A- Câu B- Nghĩa của từ

( 1) Bé chạy lon ton trên sân a) Hoạt động của máy móc

(2) Tàu chạy băng băng trên b) Khẩn trương tránh những điều đường ray không may sắp sảy ra

( 3) Đồng hồ chạy đúng giờ c) Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông

( 4) Dân l ng kh n trà ẩ ương ch y l d) S di chuy n nhanh b ng chânạ ũ ự ể ằ

Bài tập 2: Từ chạy là từ nhiều nghĩa.

Các nghĩa của từ chạy có nét gì

chung? các em cùng làm bài 2

- Gọi HS đọc nét nghĩa của từ chạy

được nêu trong bài 2

H: Hoạt động của đồng hồ có thể coi

- HS đọc

- Nét nghĩa chung là: Sự vận độngnhanh

+ Hoạt động của đồng hồ là hoạt

Ngày đăng: 20/12/2020, 03:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w