Kiến thức: - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện.. 2.3[r]
Trang 13 Thái độ: - Có thái độ trung thực, nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.
II Đồ dùng :
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy- học:
và Cáo và nêu nội dungcủa bài
- GV nhận xét,đánh giá
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Yêu cầu HS tiếp nốinhau đọc 3 đoạn của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho HS
“Chơi một lúc mới nhớ lời
mẹ dặn, em vội chạy mộtmạch đến cửa hàng / muathuốc / rồi mang về nhà”
- Yêu cầu HS đọc phầngiải nghĩa từ
- Yêu cầu HS luyện đọctheo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
Trang 2b) Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu
Câu 1
- Yêu cầu HS đọc thầmđoạn 1, TLCH:
+ Khi câu chuyện xảy ra,An-đrây-ca mấy tuổi, hoàncảnh gia đình em lúc đóthế nào?
+ Mẹ bảo An-đrây-ca muathuốc cho ông, thái độ củaAn-đrây-ca như nào?
+ An-đrây-ca đã làm gìtrên đường đi mua thuốccho ông?
Câu 2
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
2, TLCH: Chuyện gì đãxảy ra khi An-đrây-camang thuốc về nhà?
Câu 3
- An-đrây-ca tự dằn vặtmình như thế nào?
Câu 4
- Câu chuyện cho thấy đrây-ca là một cậu bé nhưthế nào?
An Yêu cầu HS nêu nộidung của bài
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc
- Nghe
- Đọc thầm và trả lời:
+ An-đrây-ca 9 tuổi, emsống cùng ông và mẹ Ôngđang ốm rất nặng
+ An-đrây-ca nhanh nhẹn
đi ngay
+ An-đrây-ca được cácbạn đang chơi đá bóng rủnhập cuộc Mải chơi nênquên lời mẹ dặn Mãi sau
em mới nhớ ra, chạy đếncửa hàng mua thuốc mangvề
- Đọc và trả lời:
An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đangkhóc nấc lên Ông đã quađời
- An-đrây-ca òa khóc khibiết ông đã qua đời Bạncho rằng vì mình mải chơibóng, mua thuốc về nhàchậm mà ông chết
- An-đrây-ca rất yêuthương ông, không tha thứcho mình vì ông sắp chếtcòn mải chơi bóng, mangthuốc về nhà muộn
- Nêu
- Đọc
Trang 3- Yêu cầu HS đọc diễncảm theo nhóm.
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyêndương
Tiết 2 Thể dục
Đ/c Thương soạn giảng
************************
Tiết 3 Chính tả (nghe – viết)
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
4’ 1 Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng viết
Trang 4- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghibảng
- GV đọc toàn bài chínhtả: Người viết truyện thậtthà
- Yêu cầu HS nêu nộidung của đoạn viết
- Yêu cầu HS nêu các từkhó, dễ lẫn khi viết chínhtả
- Yêu cầu HS đọc, viếtcác từ vừa tìm
- GV đọc cho HS viết vớitốc độ vừa phải
- Đọc toàn bài cho HSsoát lỗi
- GV nhắc HS:
+ Viết tên bài cần sửa lỗilà: Người viết truyện thật
- 2 HS lên bảng, cả lớpviết nháp
- Lắng nghe, ghi bài
Trang 5- Yêu cầu HS tự đọc bài
- GV giải thích mẫu
- Yêu cầu HS các nhómlàm bài
- Gọi đại diện các nhómtrình bày
Từ láy chứa âm x:xa xa,
xà xẻo, xa xôi, xàoxạc,xanh xao,xó xỉnh,xông xáo
- Trình bày
-Lắng nghe,thực hiện
Trang 6Tiết 4 Luyện từ và câu
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng
2 Kĩ năng: - Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu
về ý nghĩa khái quát của chúng; nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bướcđầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế
3 Thái độ: - Tự giác làm bài tập
II Đồ dùng :
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy- học:
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- Yêu cầu từng cặp traođổi, thảo luận làm bài vàovở
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, chốt lờigiải đúng
a) Dòng nước chảy tươngđối lớn, trên đó thuyền bè
đi lại được
b) Dòng sông lớn nhấtchảy qua nhiều tỉnh phía
Trang 7d) Vị vua có công đánhđuổi giặc Minh, lập ra nhà
Lê ở nước ta
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- Yêu cầu HS đọc thầm,
so sánh sự khác nhau giữanghĩa của các từ (sông –Cửu Long; vua – Lê Lợi)
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS so sánhcách viết các từ trên có gìkhác nhau
b) Cửu Long: tên riêng củamột dòng sông
+ So sánh c) với d):
c) vua: tên chung để chỉnhững người đứng đầu nhànước phong kiến
d) Lê Lợi: tên riêng củamột vị vua
Trang 82 Kĩ năng: - Hiểu được câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
3 Thái độ: - Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biếtthay đổi giọng kể cho phù hợp
II Đồ dùng :
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK., Phiếu học tập
- Học sinh: SGK Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 9- GV nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi HS đọc đề bài
- GV viết đề bài, gạchdưới những chữ sau trong
đề bài: Kể lại một câuchuyện về lòng tự trọng
mà em đã được nghe(nghe qua ông bà, cha mẹhay ai đó kể) hoặc đượcđọc (tự em tìm đọc được)
- Yêu cầu HS đọc các gợi
ý 1, 2, 3, 4
- Hướng dẫn HS: Nhữngtruyện được nêu làm ví dụ
là những truyện trongSGK
- Gọi HS tiếp nối nhaugiới thiệu tên câu chuyệncủa mình Nói rõ đó làtruyện về một ngườiquyết tâm vươn lên,không thua kém bạn bèhay là người sống bằnglao động của mình, không
ăn bám, dựa dẫm, dối lừangười khác
Trang 10- Yêu cầu HS nhận xét,bầu chọn.
- Yêu cầu HS trao đổi về
ý nghĩa
- GV nhận xét, tuyêndương
Trang 11- Giáo viên: Tranh minh họa SGK.
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy- học:
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- Yêu cầu HS tiếp nốinhau đọc 3 đoạn của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt nhịp thơ đúngcho HS
- Yêu cầu HS đọc phầngiải nghĩa từ
- Yêu cầu HS luyện đọctheo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
Câu 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,
- 4 HS lên bảng
Lắng nghe, ghi bài
- Đọc nối tiếp theo khổthơ
+ Đoạn 1: Từ đầu choqua
+ Đoạn 2: Tiếp cho nênngười
+ Đoạn 3: Còn lại
- Theo dõi
- tặc lưỡi, yên vị, giả bộ,
im như phỗng, cuồngphong, ráng
- Luyện đọc
- Đọc
- Nghe
Trang 12+ Cô chị xin phép ba để
đi đâu?
+ Cô có đi học nhóm thậtkhông? Em đoán xem cô
đi đâu?
+ Cô nói dối ba như vậy
đã nhiều lần chưa? Vì sao
cô lại nói dối được nhiềulần như vậy?
Câu 2
- Vì sao mỗi lần nói dối,
cô chị lại thấy ân hận?
+ Cô chị đã thay đổi nhưnào?
- Yêu cầu HS nêu nội
- Đọc và trả lời:
+ Cô xin phép ba đi họcnhóm
+ Cô không đi học nhóm
mà đi chơi với bạn bè, đếnnhà bạn, đi xem phim hay
la cà ngoài đường
+ Cô nói dối ba nhiều lầnđến nỗi không biết lần nóidối này là lần thứ baonhiêu Cô nói dối đượcnhiều lần như vậy vì bấylâu nay ba vẫn tin cô
- Vì cô thương ba, biếtmình đã phụ lòng tin của
ba nhưng vẫn tặc lưỡi vì
cô đã quen nói dối
- Đọc và trả lời: Cô em bắtchước chị, cũng nói dối ba
đi tập văn nghệ, rồi rủ bạnvào rạp chiếu bóng, lướtqua trước mặt chị, vờ như
là không thấy chị Chị thấy
em nói dối đi học lại vàorạp chiếu bóng thì tức giận
bỏ về
- Đọc và trả lời:
+ Vì em nói dối hệt nhưchị khiến chị nhìn thấythói xấu của chính mình.+ Cô không bao giờ nóidối ba đi chơi nữa
Trang 13c) Đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn
dò
dung của bài
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc 3đoạn của bài
- GV hướng dẫn đọc diễncảm đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc diễncảm theo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảmđoạn 3 của bài
- GV nhận xét, tuyêndương
- Học sinh: SGK Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 14chung về kết quả bài
+ Ưu điểm: Xác định đúng
đề bài, kiểu bài viết thư,
bố cục lá thư, ý, diễn đạt
+ Hạn chế: Nêu VD cụthể
- Thông báo điểm số cụthể (giỏi, khá, trung bình,yếu)
- Yêu cầu HS sửa bài cánhân theo định hướng sau:
+ Đọc lời nhận xét của cô
+ Đọc những chỗ cô chỉlỗi trong bài
+ Viết vào nháp các lỗitrong bài theo từng loại lỗi
- Gọi HS lên bảng chữalỗi
- Yêu cầu HS trao đổi vềbài chữa trên bảng
- GV chữa lại cho đúng(nếu sai)
- Trao đổi
- Chữa bài vào vở
Trang 15- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau Luyệntập xây dựng đoạn văn kểchuyện
- Lắng nghe
- Trao đổi, thảo luận
-Lắng nghe,thực hiện
Trang 16Tiết 3 Luyện từ và câu
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy- học:
Bài 2.Giải nghĩa từ
- Gọi HS lên bảng viết 3danh từ chung là tên gọicác đồ dùng; 3 danh từriêng là tên riêng củangười, sự vật
- GV nhận xét,đánh giá
Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi HS đọc nội dungbài
- Yêu cầu HS đọc thầmđoạn văn, chọn từ thíchhợp vào ô trống
Trang 17với người nào đó.
+ Trước sau như một,không gì lay chuyển nổi
+ Một lòng một dạ vì việcnghĩa
+ Ăn ở nhân hậu, thànhthật, trước sau như một
+ Ngay thẳng, thật thà
- Gọi HS đọc đầu bài
- Hướng dẫn HS chọn ranhững từ cùng nét nghĩa
“ở giữa” xếp vào 1 loại,chọn những từ cùng nétnghĩa “một lòng một dạ”
xếp vào 1 loại
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
a) Trung có nghĩa là “ởgiữa”
b) Trung có nghĩa là “mộtlòng một dạ”
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- Yêu cầu HS suy nghĩ đặtcâu với một từ đã cho ởbài tập 3
- Gọi HS nối tiếp đọc câu
- GV nhận xét
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau Cáchviết tên người, tên địa líViệt Nam
- Đọc
- Đặt câu
- Đọc
- Lắng nghe,thực hiện
Trang 18- Học sinh: SGK Tiếng Việt.
III Các hoạt động dạy- học:
để hoàn chỉnh đoạn b)bài trước
- Gọi HS đọc nội dung
và phần lời dưới mỗitranh
- Yêu cầu HS giải nghĩa
- Lắng nghe, ghi bài
- Dựa vào tranh kể lại cốttruyện “Ba lưỡi rìu”
- Quan sát và theo dõi
- Đọc
- Giải thích theo ý hiểu
- Quan sát, đọc và trả lời:
Trang 19- Gọi HS đọc nội dungcủa bài.
- GV hướng dẫn HS: Đểphát triển ý thành 1đoạn văn kể chuyện, cầnquan sát kĩ từng tranh,hình dung nhân vậttrong tranh đang làm gì,nói gì, ngoại hình nhânvật thế nào, chiếc rìutrong tranh là rìu sắt, rìuvàng hay rìu bạc
- Hướng dẫn HS làmmẫu tranh 1:
+ Quan sát kĩ tranh 1,đọc gợi ý dưới tranh suynghĩ TLCH gợi ý a), b)
+ Yêu cầu HS phát biểu
ý kiến
- Yêu cầu HS kể chuyệntheo cặp, phát triển ý,xây dựng từng đoạn văn
- Gọi đại diện HS thi kể
- GV nhận xét, tuyêndương
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lạicâu chuyện đã kể
phu và một cụ già chính làtiên ông
+ Chàng trai được tiên ôngthử thách tính thật thà,trung thực qua các lưỡirìu
Trang 20Tiết 4 Tập đọc
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước
3 Thái độ: - Hứng thú với môn học
II Đồ dùng :
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy- học:
- GV nhận xét, đánh giá
- 1 HS lên bảng
Trang 21đầu tiên.Mơ ước
của anh chiến sĩ về
tương lai tươi đẹp
trong tương lai
- Giới thiệu bài, ghibảng.-
- Yêu cầu HS tiếp nốinhau đọc 3 đoạn của bài
- Yêu cầu HS luyện đọc
+ Trăng trung thu độc lập
- Lắng nghe, ghi bài
- Đọc nối tiếp:
+ Đoạn 1: Từ đầu cácem
+ Đoạn 2: Tiếp vui tươi.+ Đoạn 3: Còn lại
- Theo dõi
- Tết Trung thu độc lập,trại, trăng ngàn, nôngtrường
+ Trăng đẹp vẻ đẹp củanúi sông tự do, độc lập
- Đọc và trả lời:
+ Dưới ánh trăng, dòngthác nước đổ xuống làmchạy máy phát điện; giữabiển rộng, cờ đỏ sao vàngphấp phới bay trên nhữngcon tàu lớn; ống khói nhàmáy chi chít, cao thẳm, rảitrên đồng lúa bát ngátcùng những nông trường
Trang 22+ Cuộc sống hiện nay,theo em, có gì giống vớimong ước của anh chiến
sĩ năm xưa?
- Em mơ ước đất nước tamai sau sẽ phát triển nhưthế nào?
- Yêu cầu HS nêu nộidung của bài
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc 3đoạn của bài
- GV hướng dẫn đọc diễncảm đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc diễncảm theo nhóm
- Gọi HS thi đọc diễncảm
- GV nhận xét, tuyêndương
+ Những mơ ước của anhchiến sĩ năm xưa đã trởthành hiện thực: nhà máythủy điện, những con tàulớn
Trang 23III Các hoạt động dạy- học:
a) Trao đổi về nội
dung đoạn viết
b) Hướng dẫn viết
từ khó
- Gọi HS lên bảng viết 2
từ láy có tiếng chứa âms; 2 từ láy có tiếng chứa
- Yêu cầu HS nêu nộidung đoạn thơ
- Yêu cầu HS nêu các từkhó, dễ lẫn khi viết chínhtả
- Yêu cầu HS đọc, viếtcác từ vừa tìm
- 2 HS lên bảng, cả lớpviết nháp
-Lắng nghe, ghi bài
- HS theo dõi đọc thầm
- Nêu
- Nêu: vắt vẻo, tinh ranh,lõi đời, muôn loài, từrày
- Đọc và viết
Trang 24+ Viết hoa tên riêng củahai nhân vật trong bàithơ là Gà Trống và Cáo.
+ Lời nói trực tiếp của
Gà Trống và Cáo phảiviết sau dấu hai chấm,
- Gọi HS lên trình bày
b) bay lượn – vườn tược –quê hương – đại dương –tương lai – thường xuyên– cường tráng
- Đọc
- Tìm từ
Trang 253’ 3 Củng cố, dặn dò
bài
- Yêu cầu HS tìm từ ứngvới nghĩa đã cho
- Yêu cầu HS làm bài
Tiết 4 Luyện từ và câu
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
2 Kĩ năng: - Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng ViệtNam, tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam
3 Thái độ: - Tự giác làm bài tập
II Đồ dùng :
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy- học:
4’ 1 Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS đặt câu với
từ “trung hậu, trung - 2 HS lên bảng
Trang 26- Giới thiệu bài, ghi bảng.
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- Hướng dẫn HS nhận xétcách viết tên người, tênđịa lí đã cho:
+ Mỗi tên riêng đã chogồm mấy tiếng?
+ Chữ cái đầu của mỗitiếng ấy được viết như thếnào?
- Yêu cầu HS đọc các tênriêng, suy nghĩ phát biểu
- GV kết luận: Khi viếttên người và tên địa líViệt Nam, cần viết hoachữ cái đầu của mỗi tiếngtạo thành tên đó
- Yêu cầu HS đọc nộidung Ghi nhớ
- Đó là quy tắc viết hoatên người, tên địa lí ViệtNam
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- Yêu cầu mỗi HS viết tênmình và địa chỉ gia đình
- Gọi HS viết bài trênbảng
- 2 HS lên bảng viết
Trang 27- Gọi HS đọc đầu bài.
- Yêu cầu HS viết tên một
số xã (phường, thị trấn),huyện (quận, thị xã, thànhphố) của mình
- Yêu cầu HS làm bài
Trang 28Tiết 4 Kể chuyện
LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa;
kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện “Lời ước dưới trăng”
2 Kĩ năng: - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lạiniềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
3 Thái độ: - Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biếtthay đổi giọng kể cho phù hợp
II Đồ dùng :
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: SGK Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy- học:
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- GV kể câu chuyện “Lờiước dưới trăng” Giọngchậm rãi, nhẹ nhàng Lời
cô bé trong truyện tò mò,hồn nhiên Lời chị Ngànhiền hậu, dịu dàng
Trang 29kể chuyện, trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Gọi 3 – 4 HS tiếp nốinhau thi kể lại toàn bộcâu chuyện
- Gọi HS kể lại toàn bộcâu chuyện
- Gọi HS TLCH a, b, ccủa yêu cầu 3
- Yêu cầu HS nhận xét,bình chọn nhóm, cá nhân
Tranh 3: Không khí hồ HàmNguyệt đêm rằm ntn? Tranh 4: Chị Nhàn đã nói gìvới tác giả?
- Lắng nghe,thực hiện
Tiết 3 Tập đọc