- Hiểu các từ ngữ trong bài : ngắn chùn chùn, thui thủi và phần giải nghĩa trong SGK. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp[r]
Trang 1Thứ ba ngày 04 tháng 9 năm 20
TẬP ĐỌC (T1 )
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I.Mục tiêu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài : ngắn chùn chùn, thui thủi và phần giải nghĩa trong SGK
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vựcngười yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
- HS phát hiện được những lời nới, cử chỉ cho tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước
đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài Trả lời đúng các câu hỏi trong SGK
- Giáo dục KNS: Kĩ năng thể hiện sự thông cảm, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân.
II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, bảng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu,
đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nền nếp
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Bài tập đọc :” Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” là một đoạn
trích từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài
( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS, đồng thời
khen những em đọc đúng để các em khác noi theo
-Ghi từ khó lên bảng,hướng dẫn HS luyện phát âm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
-Học sinh đọc bài + chú giải-Lớp theo dõi,Lắng nghe
-Học sinh tiếp nối nhau đọc bài
- Thực hiện đọc ( 4 cặp), lớp theo dõi,nhận xét
cá nhân nêu theo ý thích của mình
Trang 2+ Đoạn 1:” 2 dòng đầu”.
H: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế
nào?
H: Đoạn 1nói nên điều gì?
+ Đoạn 2:” 5 dòng tiếp theo”.
H: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu
ớt?
G: ” ngắn chùn chùn”: là ngắn đến mức quá đáng,
trông rất khó coi
Đoan 2nói nên điều gì?
+ Đoạn 3:” 5 dòng tiếp theo”.
H: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?
G: “ thui thủi” : là cô đơn, một mình lặng lẽ không có
ai bầu bạn
H: đoạn 3 cho ta thấy điều gì?
+ Đoạn 4:”còn lại”.
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn?
H: Những cử chỉ trên cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn đã
viết sẵn
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
Ý 1:Dế Mèn gặp chị nhà trò
….thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người
bự những phấn như mới lột Cánh chịmỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưaquen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũngchẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
Ý 2: Hình dáng chị NhàTrò
…trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăncuả bọn nhện Sau đấy chưa trả được thì
đã chết Nhà Trò ôm yếu, kiếm không đủ
ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánhNhà Trò mấy bận Lần này, chúng chăng
tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt
Ý 3: Chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,
đe doạ.
…+ Lời nói của Dế Mèn : Em đừng sợ.Hãy trở về với tôi đây Đứa độc ác khôngthể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu
+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phảnứng mạnh mẽ xoè cả 2 càng ra; hành độngbảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi
Ý 4: Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
HS đọc bài
HS nêu
Đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ
áp bức, bất công.
- HS đọc nối tiếp đến hết bài, lớp theodõi,nhận xét,tìm ra giọng đọc của từngđoạn
- Theo dõi-Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp.-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS liên hệ các KNS: Hiểu được ý nghĩacủa tấm lòng nhân hậu, giúp đỡ ngườihoạn nạn; liên hệ bản thân và suy nghĩ
Trang 34.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc NDC.
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân vật
Dế Mèn?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài:”
Tiếp theo”, tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.
+Biết phân tích cấu tạo số, BT1,2, 3a viết được 2 số; b dòng 1
+ Rèn kỹ năng đọc viết các số trong phạm vi 100 000
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nền nếp lớp.
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
“ Trong chương trình toán lớp 3, các em đã được
học đến số nào? ( 100 000) Trong giờ học này
chúng ta cùng ôn tập về các số đến 100 000”
HĐ1 : Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng.
- GV viết số 83 251, yêu cầu HS đọc và nêu rõ chữ
- Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó tự làm bài vào vở
- Theo dõi HS làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số
Trang 4“a” và các số trong dãy số “b”
H: Các số trên tia số được gọi là những số gì?
H: Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
H: Các số trong dãy số “b” là những số gì?
H: Hai số đứng liền nhau trong dãy số “b” hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
- Chữa bài trên bảng cho cả lớp
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài cho cả lớp
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
Đáp án:
63850 : sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi
91 907: chín mươi mốt nghìn chín trăm linh bảy
16 212 : mười sáu nghìn hai trăm mười hai
8 105 : tám nghìn một trăm linh năm
70 008: bảy mươi nghìn không trăm linh tám
Bài 3 :
- Gọi 1 HS đọc bài mẫu “a”, 1 HS đọc bài mẫu
“b”và nêu yêu cầu của bài
- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài vào vở
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai
Bài 4 : ( Nếu có thời gian)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
H: Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế
nào?
- Cho HS nêu các hình ở bài tập 4
- Gv gợi ý: vận dụng công thức tính chu vi hình
chữ nhật và hình vuông để tính
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa
- Chữa bài cho cả lớp, yêu cầu sửa bài
- HS kiểm tra lẫn nhau
- Theo dõi và sửa bài nếu sai
- 2 HS đọc, lớp theo dõi
a) Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục,đơn vị
b) Viết tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vịthành số theo mẫu
- HS tự làm bài vào vở, sau đó lần lượt lênbảng làm, lớp theo dõi, nhận xét
-Thực hiện sửa bài
- HS nêu yêu cầu bàitập 4:
Trang 5Chu vi hình tứ giác ABCD:
6+4+3+4 = 17 ( cm)Chu vi hình chữ nhật QMNP:
( 8+4) x 2 = 24 ( cm)Chu vi hình vuông GHIK:
5 x 4 = 20 ( cm)
4.Củng cố : - Chấm bài, nhận xét.
- Gọi vài em nhắc lại cách tính chu vi HCN, HV
Hướng dẫn BT luyện thêm về nhà
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Nền nếp
2 Bài cũ : Kiểm tra vở chính tả của học sinh.
3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.
HĐ1 :Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
H: Tìm những chi tiết cho thấy chị nhà trò rất yếu
ớt?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong đoạn
viết?
- GV nêu thêm một số tiếng, từ mà lớp hay viết sai
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
+ Nhà Trò : viết hoa danh từ riêng
+ cỏ xước : chú ý viết tiếng “xước”
+ tỉ tê : chú ý dấu hỏi
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp
-Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
-HS chú ý lắng nghe
Trang 6c) Viết chính tả:
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi
- GV Nhận xét chung
HĐ2 : Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2/a,b, sau đó làm bài
tập vào vở Mỗi dãy làm một phần
- GV theo dõi HS làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
-Viết bài vào vở
- HS đổi vở soát bài, báo lỗi
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- Lắng nghe
- 2 HS nêu yêu cầu, thực hiện làm bài vào vở
- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Lần lượt đọc kết quả bài làm, nhận xét
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
Theo dõi
- Lắng nghe và ghi nhận
Thứ tư ngày 05 tháng 9 năm 20
LUYÊN TỪ VÀ CÂU ( T1 ) CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng là gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếngnói chung và vần trong thơ nói chung
- HS vận dụng bài học làm tốt bài tập
II Chuẩn bị: - Gv: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của tiếng; Bộ chữ cái ghép tiếng.
- HS : Vở bài tập, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được cấu tạo
các bộ phận của một tiếng, từ đó hiểu thế nào là
những tiếng bắt vần với nhau trong thơ.
HĐ1: Tìm hiểu bài.
a Nhận xét:
- GV treo bảng phụ ghi sẵn câu tục ngữ trong SGK
- Yêu cầu 1: HS đếm số tiếng trong câu tục ngữ
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Trang 7Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu và ghi lại cách đánh
vần đó
- GV ghi kết quả của HS lên bảng bằng các màu
phấn khác nhau
- Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu
H: Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- GV chốt lại: Tiếng do âm b, vần âu và thanh huyền
tạo thành
- Yêu cầu 4: Phân tích các tiếng còn lại và rút ra nhận
xét
- GV giao cho mỗi nhóm phân tích 1 tiếng
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét và sửa bài cho cả lớp
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích
H: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
H: Những tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
bầu? tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng
bầu?
- Gọi một vài HS nêu nhận xét chung về cấu tạo của
một tiếng
b Rút ra ghi nhớ.
Mỗi tiếng gồm có 3 bộ phận: Âm đầu, vần và
thanh Tiếng nào cũng có vần và thanh Có tiếng
không có âm đầu.
HĐ2: luyện tập.
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
đầu bằng cách đập nhẹ tay lên mặt bàn).Kết quả là 6 tiếng
-Tất cả lớp làm theo đếm thành tiếng dòngcòn lại.( là 8 tiếng)
- Cả lớp đánh vần thầm
- 1 HS làm mẫu đánh vần thành tiếng
- Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại
cách đánh vần vào bảng con: huyền-bầu.
bờ-âu-bâu HS giơ bảng con báo cáo kết quả
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận, trao đổi
- 1-2 HS trình bày kết luận, HS khác nhậnxét, bổ sung
- Hoạt động nhóm bàn 3 em
- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài
- Theo dõi, sửa bài trên phiếu nếu sai
- Một số em trả lời:
.tiếng do âm đầu, vần và thanh tạo thành
…Tất cả các tiếng có đủ bộ phận như
tiếng bầu chỉ riêng tiếng ơi là không đủ vì
thiếu âm đầu
- Một vài em nêu, mời bạn nhận xét, bổsung
- 3-4 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK
- 1 em nêu yêu cầu
Trang 8- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập.
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài ở bảng theo đáp án gợi ý sau :
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài cho cả lớp
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nền nếp.
2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài
Bài 1: Cho các chữ số 1,4,7,9 Viết số lớn nhất và số
Hát
3 em lên bảng
Trang 9- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh.
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Luyện tính nhẩm.
- Cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản bằng trò
chơi: “ Tính nhẩm truyền”
VD: GV viết các phép tính lên bảng, sau đó gọi HS
đầu tiên tính nhẩm và cứ thế gọi tiếp bạn khác với các
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 và 4
Bài 1 : - Yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào
vở
- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện
- Cho HS nhận xét, sửa theo đáp án sau:
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa,lớp theo dõi và nhận xét
- Sửa bài nếu sai
Trang 10mạnh một số bài HS hay sai
- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị
- HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu
- HS thực hiện theo 3 yêu cầu trong sách
- Viết thành câu trả lời vào vở
I.Mục tiêu: Sau bài học , HS biết:
-Vị trí địa lý, hình dáng đất nước ta
-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sốngvà có trung một lịch sử, một tổ quốc.-Một số yêu cầu khi học moan lịch sử và địa lý
II Đồ dùng dạy học.
-Bản đờ địa lý tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN
- hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định
2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ tự nhiên, bản đồ hành chính VN lên bảng
- GV giới thiệu vị trí địa lý của đất nước tavà các cư dân
ở mỗi vùngtrên bản đồ
H: Em đang sống ở tỉnh nào?
-Gv gọi một số lên trình bày lạivà xác định trên bản đồ
hành chính VN vị trí tỉnh mà em đang sống
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của
một số dân tộc ở một vùng Yêu cầu HS tìm hiểuvà mô tả
theo tranh, ảnh
=>KL: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có nét văn hoá
riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử VN
- Các nhóm làm việc, sau
đó trình bày trước lớp-Lớp nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại
Trang 11- GV đặt vấn đề: Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay,
ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ
nước
H: Em có thể kể một sự kiện chứng minh được điều đó?
- GV bổ sung
=> KL: môn lịch sử và địa lý giúp các em biết những điều
trên từ đó các em thêm yêu thiên nhiên, yêu con ngưòi và
tổ quốc ta
- Hướng dẫn HS cách học:
G: để học tốt môn lịch sử và địa lý, các em cần tập quan
sát sự vật, hiện tượng,thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa
lý,mạnh dạn nêu thắc mắc đặt câu hỏi và tìm câu trả lời
Tiếp đó các em nên trình bày kết quả học tập bằng cách diễn
đạt của chính mình
4.củng cố, dặn dò:
H: các em hãy mô tả sơ lược cảnh thiên nhiên và cuộc
sống của người dân ở nơi em ở
Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau
- Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ngoài việc giải
thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân
ái, khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
II Chuẩn bị : - Gv : Tranh minh hoạ SGK.
- HS : Xem trước truyện
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nền nếp.
2 Bài cũ: - Kiểm tra sách vở của HS.
3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.
HĐ1 : Giáo viên kể chuyện.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu chuyện : “ Sự
tích hồ Ba Bể” Trong SGK và đọc thầm yêu cầu
- GV kể chuyện 2 lần
- Lần 1 kể bằng lời kết hợp giải nghĩa một số từ khó
trong truyện như:
+ Cầu phúc: cầu xin được hưởng điều tốt lành.
+ Giao long: loài rắn lớn còn gọi là thuồng luồng.
+ Bà goá: người phụ nữ có chồng bị chết.
Hát
- HS kiểm tra lẫn nhau
- 1 em nhắc lại đề
- Theo dõi quan sát
- Đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyệntrong SGK
- Lắng nghe
Trang 12+ Làm việc thiện: làm điều tốt lành cho người khác.
+ Bâng quơ: không đâu vào đâu, không có cơ sở để
tin tưởng
- Lần 2 kể bằng tranh minh hoạ.
- Kể câu chuyện chốt ý từng đoạn
1 Bà cụ ăn xin xuất hiện trong đêm lễ hội
2 Bà cụ ăn xin được mẹ con bà goá đưa về nhà
3 Chuyện xảy ra trong đêm lễ hội
4 Sự hình thành hồ Ba Bể
HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện.
- Yêu cầu HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập
* Chú ý : Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại
nguyên văn lời của cô
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý nghĩa
câu chuyện
a)
Kể chuyện theo nhóm:
Đoạn 1 : Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?
Đoạn 2 : Ai cho bà cụ ăn và nghỉ ?
Đoạn 3 : Chuyện gì xảy ra trong đêm lễ hội?
Đoạn 4 : Hồ Ba Bể hình thành như thế nào?
- Yêu cầu học sinh kể cả câu chuyện
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Yêu cầu HS kể chuyện nhóm 4 em theo tranh
- Gọi HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi:
H Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,
câu chuyện còn nói với ta điều gì ?
- GV tổng hợp các ý kiến, chốt ý: Ngoài việc giải
thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi
những con người giàu lòng nhân ái ( như mẹ con bà
goá) , khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền
đáp xứng đáng.
- GV nhận xét , tuyên dương
4 Củng cố:
- Gv liên hệ giáo dục HS: Biết quan tâm giúp đỡ những
người gặp khó khăn hoạn nạn, những người già cả, neo
- HS xung phong thi kể toàn bộ câuchuyện Lớp theo dõi, nhận xét
- Thảo luận nhóm bàn
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp Mờibạn nhận xét, bổ sung
- Cho HS trình bày trước lớp
- Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ
Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái ( như mẹ con bà goá) , khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
- Lớp nhận xét và bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyệnnhất để tuyên dương trước lớp
1–2 em nhắc lại ý nghĩa
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện
Trang 13Chuẩn bị: “ Nàng tiên ốc” nhất.
- Lắng nghe, ghi nhận
ĐẠO ĐỨC( T1) TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 1)
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh nhận thức được cần phải trung thực trong học tập Trung thựctrong học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra
- Hình thành và rèn cho học sinh thói quen biết trung thực trong học tập
- Giáo dục KNS: Học sinh biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và
phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập Làm chủ bản thân trong họctập
II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.
- HS : Xem trước bài, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trungthực trong học tập
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định : Chuyển tiết
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ1 : Xử lí tình huống.
- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội dung tình
huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em liệt kê các cách
giải quyết có thể có của bạn Long trong tình
huống
- Gv tóm tắt thành cách giải quyết chính
a) Mượn tranh của bạn để đưa cho cô giáo xem
b) Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà
c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau
H: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
nào? Vì sao chọn cách G.quyết đó?
- GV kết luận: Cách giải quyết (c) là phù hợp nhất,
thể hiện tính trung thực trong học tập Khi mắc lỗi
gì ta nên thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
HĐ2: Làm việc cá nhân bài tập1 (SGK).
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 1
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
+ Ý (c) là trung thực trong học tập
+ Ý (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong học tập
HĐ3 : Thảo luận nhóm bài tập 2 (SGK).
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu HS lựa
chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí, quy ước theo 3
- Theo dõi, lắng nghe
- Thảo luận nhóm 2 em
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn nhậnxét
- HS theo dõi
- Một số em trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Theo dõi, lắng nghe
- Vài em đọc ghi nhớ, lớp theo dõi
- Nêu yêu cầu :Giải quyết các tình huống
- Mỗi HS tự hoàn thành bài tập 1
- HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫnnhau
- Nhóm 3 em thực hiện thảo luận
- Các nhóm trình bày ý kiến, cả lớp trao đổi,
Trang 14+ Phân vân
+ Không tán thành
- Yêu cầu HS các nhóm cùng sự lựa chọn và giải
thích lí do lựa chọn của mình
- GV có thể cho HS sử dụng những tấm bìa màu
VD: Tán thành thì giơ bìa màu đỏ
Không tán thành giơ bìa màu xanh
Phân vân thì giơ bìa màu vàng
- GV kết luận: Ý kiến (b), (c) là đúng, ý (c) là sai
* GV chốt bài học: Trung thực trong học tập giúp
em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý, tôn
trọng.
“ Khôn ngoan chẳng lọ thật thà
Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”
4 Củng cố : Hướng dẫn thực hành:
- GV yêu cầu HS về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự
trung thực, 3 hành vi thể hiện sự không trung thực
trong học tập
- Giáo viên nhận xét tiết học.
5 Dặn dò : - Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm theo
chủ đề bài học( BT5 SGK)
bổ sung
- Lắng nghe và trả lời:
…cần thành thật trong học tập, dũng cảmnhận lỗi mắc phải, không nói dối, không coicóp, chép bài của bạn, không nhắc bài chobạn trong giờ kiểm tra
-Nói dối, chép bài của bạn, nhắc bài cho bạntrong giờ kiểm tra
- Nhắc lại
- HS nêu trước lớp
- Tự liên hệ
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
Thứ năm ngày 06 tháng 9 năm 20
TẬP ĐỌC ( T2 )
MẸ ỐM I.Mục tiêu :
- Luyện đọc :
* Đọc đúng: cơi trầu, cánh màn, sớm trưa, nóng ran, nếp nhăn Đọc ngắt nghỉ đúng saudấu câu và giữa các cụm từ
* Đọc diễn cảm : đọc đúng nhịp bài thơ, giọng nhẹ nhàng tình cảm
- Hiểu các từ ngữ trong bài
Trang 15- Giáo dục tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của con cái đối vớicha (me) khi cha (mẹ) bị ốm.( trả lời các CH1,2,3)
- Giáo dục KNS: Kĩ năng thể hiện sự thông cảm, xác định giá trị, tự nhận thức về bản
thân.
II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu,
đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nền nếp
2 Bài cũ :” Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”.
H: Những chi tiết nào trong bài cho thấy chị
Nhà Trò rất yếu ớt?
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn?
H: Nêu nội dung chính?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp+ chú giải
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo từng khổ
thơ đến hết bài
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- GV ghi từ khó lên bảng,hướng dẫn HS luyện
phát âm
- Yêu cầu HS đọc lần thứ 2 GV theo dõi phát
hiện thêm lỗi sai sửa cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm
+ Cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều
gì? “ Lá trầu khô giữa cơi trầu
……….
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa”.
G: Truyện Kiều”: là truyện thơ nổi tiếng của đại
thi hào Nguyễn Du, kể về thân phận của một
người con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý Kiều
Hát
3 em lên bảng
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theoSGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọcthầm theo
- HS luyện phát âm
- Nối tiếp nhau đọc như lần 1
- HS đọc bài theo nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm đọc, lớp nhận xét1-2 em đọc, cả lớp theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả lờicâu hỏi
… những câu thơ trên muốn nói mẹ bạn nhỏ bịốm: không ăn được trầu nên lá trầu nằm khôgiữa cơi trầu; không đọc được truyện nêntruyện kiều được gấp lại; không làm lụng đượcvườn tược
… Cô bác xóm làng đến thăm - Người chotrứng, người cho cam, anh y sĩ……mang thuốc
Trang 16+ Cho HS đọc thầm khổ thơ 3.
H: Sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào?
- Qua những hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
+ Cho HS dọc thầm toàn bài thơ
H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
- Những chi tiết trên cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra đại ý
của bài
- GV chốt ý- ghi bảng:
Đại ý: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu
thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm - HTL
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp trước lớp ( mỗi em đọc
2 khổ thơ, em thứ 3 đọc 3 khổ cuối)
- GV dán giấy khổ to Hướng dẫn HS luyện đọc
diễn cảm, ngắt nhịp đúng các dòng thơ đã viết
sẵn
- GV đọc mẫu
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ
- Cho HS thi đọc HTL từng khổ thơ rồi cả bài
- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS
4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc bài và đại ý
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở bạn
nhỏ trong bài?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà HTL bài thơ Chuẩn bị bài:”
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.( Tiếp theo)”.
vào
+Bạn nhỏ xót thương mẹ:
Nắng mưa từ những ngày xưa
……đến giờ chưa tan.
Cả đời đi gió đi sương
….lần giường tập đi.
Vì con, mẹ khổ đủ điều.
… đã nhiều nếp nhăn.
+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:
Con mong mẹ khoẻ dần dần.
Ý 1: Sự quan tâm của xóm làng đối với mẹ
+ Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để
mẹ vui:
Mẹ vui, con có quản gì
…con sắm cả ba vai chèo.
- Cá nhân nêu theo ý thích của mình
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớnđối với mình:
Mẹ là đất nước tháng ngày của con.
- Thực hiện, sau đó đại diện của một vài nhómtrình bày, HS khác nhận xét, bổ sung
Ý 2: Tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ
- Vài em nhắc lại
- 3HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhậnxét xem bạn đọc đã đúng chưa
- HS lắng nghe
- 3-4 cặp HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét
- Thực hiện đọc 4-5 em, lớp theo dõi, nhận xét
Cả lớp nhẩm học thuộc bài thơ Sau đó HSxung phong thi đọc HTL trước lớp
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS tự nêu
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
- HS liên hệ các KNS: Lòng hiếu thảo, biết ơn