- Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn (BT1); viết được đoạn văn tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặ[r]
Trang 1TUẦN 4: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ và hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì
dân vì nước, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng Đọc phân biệt lờicác nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành
3 Thái độ:
- GD hs có lối sống ngay thẳng, trung thực
GDKNS: Xác định giá trị; nhận thức về bản thân; tư duy phê phán
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ cho chủ điểm, bài đọc trong SGK trang 35; 36
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn luyện đọc
III Hoạt động dạy học :
- 2 HS đọc tiếp nối bài "Người ăn xin
- 1 em đọc cả bài và nêu nội dung
- GV nhận xét chung, đánh giá, tặng hoachăm học để khích lệ hứng thú học tậpcủa học sinh
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ
điểm "Măng mọc thăng" với tranh minhhọa nói lên sự ngay thẳng
- GV treo tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- Đây là một cảnh trong câu chuyện về vịquan Tô Hiến Thành - vị quan đứng đầu Triều Lý Ông là người như thế nào? Các
em sẽ được tìm hiểu qua bài hôm nay
- GV ghi tựa bài
b.Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Bài văn này chia làm mấy đoạn?
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
+ Lần 1: GV kết hợp sửa cách phát âmcho HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV hướng dẫn cách đọc bài: Đọc diễn
- 1hs kĩ năng đọc tốt đọc bài Cả lớp đọc thầm
- 3 đoạnĐ1: Từ đầu Lý Cao Tông
Đ2: Phò tá Tô Hiến Thành được.Đ3: Phần còn lại
- 3 học sinh đọc tiếp nối theo trình tự
- 1HS đọc
- Hs nghe
Trang 2cảm toàn bài với giọng kể thong thả, rõ
ràng Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện
tính cách của Tô Hiến Thành, thái độ
kiên quyết: nhất định, nổi tiếng
c Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1, cho biết:
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+ Mọi người đánh giá ông là người như
thế nào?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
- Đoạn 1 kể chuyện gì?
- GV ghi ý 1 lên bảng
* Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai
thường xuyên chăm sóc ông?
+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá
thì sao?
+ Nêu ý chính đoạn 2
*Gọi 1 học sinh đọc đoạn 3
+ Đỗ Thái Hậu hỏi với ông điều gì?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình?
+ Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến
Thành tiến cử Trần Trung Tá?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông T.H.T thể hiện như
thế nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
- Học sinh nêu ý đoạn 3, giáo viên ghi
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý+ Ông là người nổi tiếng chính trực
+ Tô Hiến Thanh không chịu nhậnvàng bạc đút lót để làm sai di chiếu củavua Ông cứ theo di chiếu mà lập thái
tử Long Cán lên làm vua
->ý 1: Thái độ chính trực của Tô Hiến
Thành trong việc lập ngôi vua.
+ Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bêngiường bệnh T H T tận tình chăm sócông nhưng lại không được tiến cử, cònTrần Trung Tá bận nhiều công việc nên
ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử.+ Cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình
+ Vì những người chính trực bao giờcũng đặt lợi ích của đất nước lên trênlợi ích riêng Họ làm được nhiều điềutốt cho dân, cho nước
->ý 3: Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến
cử người giỏi giúp nước
ND: Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì
dân vì nước của vị quan Tô Hiến
Trang 3- Gọi HS nêu giọng đọc bài văn
- GV giới thiệu đoạn văn cần luyệnđọc(đoạn 3)
+ GV đọc mẫu đoạn cần luyện đọc, yêucầu học sinh luyện đọc tìm ra cách đọchay
- Yêu cầu HS luyện đọc phân vai luyệnđọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS tham gia thi đọc
- HS nhận xét, chọn nhóm đọc hay nhất
- Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố :
- Yêu cầu 1HS nêu đại ý
- Nội dung truyện ca ngợi ai? Ca ngợiđiều gì?
- Giáo dục HS: Luôn trung thực, thật thà
và phấn đấu hết mình vì công việc chungcủa tập thể
- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ
- Làm đúng bài tập ( 2 )a/b hoặc ( 3) a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết chính tả
3 Thái độ:
- HS ý thức rèn luyện nét chữ nết người
* GDMT: Yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, biết bảo vệ môi trường thiên nhiên nơi em ở.
* GDBĐ: Liên hệ hình ảnh những con tàu mang cờ đỏ sao vàng giữa biển khơi và hình ảnh anh
bộ đội đứng gác bảo vệ Tổ quốc Qua đó giáo dục ý thức chủ quyền biển đảo cho hs
Trang 42 Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc cho 3 HS viết bảng, cả lớp viết vào
vở nháp các từ: khai trương, vườn cây,
sương gió, vươn vai, thịnh vượn, rướn cổ,…
- Nhận xét Tuyên dương HS
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Tiết chính tả
hôm nay, các em nghe viết đoạn 2 bài văn
"trung thu độc lập" và làm bài tập chính tả
phân biệt r/ d/ gi hoặc iên/ yên/ iêng.
- GV ghi tựa bài
Hoạt động 2: Hứơng dẫn HS nghe - viết
a Trao đổi nội dung đoạn văn
- Goi HS đọc đoạn viết một lượt
- Nội dung bài chính tả nói về điều gì?
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất nước
ta tươi đẹp như thế nào?
THMT:Trước cảnh đất nước tươi dẹp như
vậy ,em có tự hào không ?
* GDMT:
+ Để cho cuộc sống luôn tươi đẹp thì các em
cần phải làm gì?
* GDBĐ: Hình ảnh những con tàu mang cờ
đỏ sao vàng giữa biển khơi và hình ảnh anh
bộ đội đứng gác bảo vệ Tổ quốc gợi cho em
điều gì?
- Chúng ta sẽ làm gì để giữ gìn biển đảo, giữ
gìn sự toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam thân yêu?
- Giáo dục ý thức chủ quyền biển đảo cho hs
b.Hướng dẫn viết từ khó
- Bài chính tả có mấy câu?
- Yc HS tìm và nêu từ khó và dễ lẫn khi viết:
- Hướng dẫn HS viết các từ khó viết
- Nhận xét
- Cách trình bày đoạn văn ?
- GV lưu ý cách trình bày, tư thế ngồi
- 3HS viết bảng, cả lớp viết vào vở nháp
- HS theo dõi, nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nhắc tên bài
- HS nghe và đọc thầm(Ngày mai, các
em có quyền……to lớn vui tươi.)
- 1-2 HS đọc
- HS nêu+Anh mơ đến đất nước tươi đẹp vớidòng thác nước đổ xuống làm chạymáy phát điện
- HS viết bảng con
Trang 5- GV đọc lại toàn bài chính tả Yêu cầu HS
soát lại bài
- Thu vở một số học sinh nhận xét
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2a : Chọn tiếng điền vào ô trống
a) Những tiếng bắt đầu bằng r, d hay gi?
–Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu bài tập Tổ chức cho HS làm
việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt ý đúng
-Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo dõi
và trả lời câu hỏi:
+Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
+Theo em phải làm gì để mò lại được kiếm?
Bài 3a:
- Tổ chức trò chơi "Tiếp sức":
+ Có 2 đội chơi, mỗi đội có 3 HS
+ Các đội chơi có 1 phút thảo, luận để tìm
các từ đúng với nghĩa đã cho của mỗi ý (đội
1 làm ý a, đội 2 làm ý b)
+ Hết 1 phút các đội khi nghe có hiệu lệnh
lần lượt ghi nhanh đáp án lên phần bảng có
- Cử đại diện trình bày Các nhómkhác
- nhận xét, sửa sai
+Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạnthuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm.+Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứkhông phải vào mạn thuyền
* Nghe
Trang 61 Kiến thức:
-Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? ( Nội dung ghi nhớ )
-Nhận biết đựơc câu kể Ai làm gì ? trong đọan văn và xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong mỗicâu( BT1, BT2 mục III ); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ?(BT 3,mục III)
2 HS: Học bài cũ,xem bài mới
III Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì?
- Gọi 3 hS lên bảng viết 3 câu kể tự chọn
theo đề tài tự chọn ở BT2
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là câu kể?
+ Cuối câu kể có dấu gì?
- GV nhận xét, sửa chữa câu và tuyên
dương,
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV ghi bảng:" Chúng em đang học bài"
- Gọi 1Hs đọc
- GV hỏi: Đây là kiểu câu gì?
- Gọi HS nhận xét
- Câu văn trên là câu kể Nhưng trong câu
kể có nhiều ý nghĩa Vayyj câu kể có ý
nghĩa như thế nào?Chúng ta cùng tìm
Trang 710 phút hiểu qua bài hơm nay.
- GV ghi đề bài
b Phần nhận xét:
Bài 1 Gọi HS đọc YCBT
Bài 2 Gọi HS đọc YCBT
- Đoạn văn trên cĩ mấy câu?
- GV cùng HS phân tích, làm mẫu câu 2
+ Viết bảng: Người lớn đánh trâu ra cày
- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động:
đánh trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động
là: người lớn
- GV phát phiếu kẻ bảng để HS trao đổi
theo cặp, phân tích tiếp những câu cịn lại
(khơng phân tích câu 1 vì câu ấy khơng
cĩ từ chỉ hoạt động) Trong thời gian 5
Bài tập 3: Đặt câu hỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ 2:
Câu : Người lớn đánh trâu ra cày
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì?
+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt
động ta nên hỏi như thế nào?
- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể (1
hs đặt 2 câu: 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ
1 HS đọc yêu cầu NX 1,
- 2 em đọc đoạn văn
-1 HS đọc yêu cầu NX 2
- Cĩ 7 câu
- HS cùng GV phân tích mẫu câu
- HS ngồi cùng bàn thảo luận 1 nhĩm làmbảng phụ
Trình bày KQ
Câu
Từ ngữ chỉ hoạt động
Từ ngữ chỉ người( vật) hoạt động1
2 đánh trâu ra cày người lớn
3 nhặt cỏ, đốt lá các cụ già
4 bắc bếp thổi cơm mấy chú bé
5 lom khom tra ngơ các bà mẹ
6 ngủ khì trên lưng mẹ
- kết quả phân tích câu của mình
- Cả lớp nhận xét
- 2 HS thực hiện 1 HS đọc câu kể, 1 HSđọc câu hỏi
Trang 8- GV nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm, chốt lại lời giải đúng
c Phần Ghi nhớ
- GV viết sơ đồ phân tích cấu taọ mẫu và
giải thích câu kể Ai làm gì? Thường gồm
2 bộ phận:
+ Bộ phận 1 chỉ người (vật) hoạt động
gọi là chủ ngữ.Trả lời câu hỏi : Ai ( con
gì , cài gì )?
+ Bộ phận 2 chỉ hoạt động trong câu gọi
là vị ngữ.Trả lời câu hỏi : Làm gì ?
- HS trao đổi theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảphân tích câu của mình
-HS thảo luận trong nhóm bàn và trình bày KQ
Câu
Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động
Câu hỏi cho từ ngữ chỉ
người(vật) hoạtđộng
2 Người lớn làm gì?
Ai đánh trâu ra cày?
3 Các cụ già làm gì?
Ai nhặt cỏ, đốt lá?
4 Mấy chú bé làm gì?
Ai bắc bếp, thổicơm?
5 Các bà mẹ làm gì?
Ai tra ngô?
6 Các em bé làm gì?
Ai ngủ khì trên lưng mẹ?
+ Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời câu hỏi: Làm gì?
-3 HS đọc lại ghi nhớ
- HSTự do đặt câu
+Cô giáo em đang giảng bài.
+Con mèo nhà em đang rình chuột.
+Lá cây đung đưa theo chiều gió.
Trang 92 phút
1 phút
- Gọi 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn
- Yêu cầu 1 HS lên bảng gạch dưới 3 câu
kể Ai làm gì?
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ
để quét nhà, quét sân.
Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá
cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau.
Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan
cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS
gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ viết tắt ở
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm làm bài
- GV nhắc HS khi viết xong đoạn văn
- HS nhận xét
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng gạch chân dưới những câu
kể Ai làm gì?
- Trao đổi nhóm đôi để xác định bộ phận
C – V trong mỗi câu tìm được ở BT 1
3 HS lên bảng làm
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi theo nhóm
- Một số HS tiếp nối nhau đọc bài làm của
mình – nói rõ các câu văn nào là câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn.
- 1 HS nhận xét
Trang 10Về học bài, xem lại các bài tập
- Chuẩn bị : Vị ngữ trong câu kể Ai làm
gì?
- Nhận xét tiết học
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- HS nghe
*********************************************8 Tuần 14.: TIẾT 28: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
- Tranh minh hoạ Cái cối xay trong SGK.
- Phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm bài câu d (BT1, phần nhận xét) + 1 tờ giấy viết lời giải câu b, d(BT1, phần nhận xét)
- 1 tờ giấy khổ to viết đoạn thân bài tả cái trống (phần luyện tập)
- 3 tờ giấy trắng để 3 HS viết thêm mở bài, kết bài cho thân bài cái trống (BT d phần luyện tập)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên viết câu văn miêu tả sự vật
a Giới thiệu bài
Tiết tập làm văn hôm nay sẽ giúp các embiết cách làm một bài văn miêu tả đồ vật và
- 2 HS lên bảng viết
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu văn bạn viết
- Lắng nghe
Trang 11- Yêu cầu HS đọc bài văn.
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và
giới thiệu chiếc cối tre( GV giải nghĩa
thêm: áo cối : vòng bọc ngoài của thân cối)
+ Bài văn tả cái gì?
GV bổ sung: Cách đây ba, bốn chục năm, ở
nông thôn chưa có máy xay xát gạo nên
người ta dùng cối xay bằng tre để xay lúa
Hiện nay, ở một số gia đình nông thôn
miền Bắc & miền Trung vẫn còn chiếc cối
+Các hình ảnh so sánh: chật như nêm cối /
cái chốt bằng tre mà rắn như đanh
+Các hình ảnh nhân hoá: cái tai tỉnh táo để
nghe ngóng / cái cối xay, cái võng đay, cái
chiếu manh, cái mâm gỗ, cái giỏ cua, cái
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài văn
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS quan sát và lắng nghe
- HS đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ,trao đổi, trả lời lần lượt các câu hỏi:
a Cái cối xay gạo bằng tre
bPhần mở bài: “Cái cối xay … giữagian nhà trống” Mở bài giới thiệu cáicối
+Phần kết bài: “cái cối xay cũng nhưnhững đồ dùng đã sống cùng tôi… từngbước chân anh đi…”.Kết bài nói tìnhcảm của anh bạn nhỏ với cái đồ dùngtrong nhà
c Các phần mở bài, kết bài đó giống các kiểu mở bài trực tiếp, kết bài
mở rộng trong văn kể chuyện.
+ Phần mở bài: giới thiệu ngay đồ vật sẽ
tả là cái cối tân (mở bài trực tiếp)
+ Phần kết bài: bình luận thêm (kết bài
Trang 122 phút
14 phút
chạn bát, cái giường nứa … – tất cả, tất
cả chúng nó đều cất tiếng nói: ……góp
phần làm cho văn miêu tả cái cối chân
phải tả bao quát toàn bộ đồ vật, rồi tả
những bộ phận có đặc điểm nổi bật, không
nên tả hết mọi chi tiết, mọi bộ phận vì như
vậy sẽ lan man dài dòng
c: Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
d Luyện tập
- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài: một
em đọc thân bài văn tả cái trống, em kia
đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm và trả lời
câu hỏi
+ Câu văn nào tả bao quát cái trống?
+ Những bộ phận nào của cái trống được
miêu tả?
+ Những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của
cái trống
- Yêu cầu HS viết thêm mở bài, kết bài cho
toàn thân bài trên
- Gọi HS trình bày bài làm GV sửa lỗi
dùng từ, diễn đạt, liên kết câu cho từng HS
và đánh giá những em viết tốt
- Yêu cầu hs nhận xét
+ Khi tả đồ vật ta cần tả từ bên ngoàivào bên trong, tả những đặc điểm nổibật và thể hiện được tình cảm của mìnhvới đồ vật ấy
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
-Dùng bút chì gạch chân câu văn tả baoquát
-Câu: Anh chàng trống này tròn như cáichum, lúc nào cũng chễm chệ trên cáigiá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ
-Bộ phận mình trống, ngang lưng trống,hai đầu trống
-Những hình dáng: Tròn như cái chum,mình được ghép bằng những mảnh gỗđều chằn chặn , nở ở giữa, khum nhỏ lại
ở hai đầu, ngang lưng quấn hai vành đai
to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùngdũng, hai đầu bịt kín bằng da trâu buột
kĩ, căng rất phẳng
-Âm thanh: tiếng trống ồm ồm giục giã
“Tùng! Tùng! Tùng!”-Giục trẻ rão bướctới trường/ trống “ cầm càng” theo nhịp
“ Cắc, tùng! Cắc, tùng!” để HS tập thểdục./ trống “xả hơi” một hồi dài là lúc
HS được nghỉ
Trang 135 Dặn dò:
- Yêu cầu HS viết chưa đạt đoạn mở bài,kết bài (cho thân bài tả cái trống trường) vềnhà hoàn chỉnh lại bài, viết vào vở
- Chuẩn bị bài: Luyện tập miêu tả đồ vật
- HS nhận xét
+ Khi viết cần chú ý tạo sự liền mạchgiữa đoạn mở bài với thân bài, giữađoạn thân bài với đoạn kết bài
- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng
- Làm được các bài tập: Bài 1; Bài 2.
2.Kĩ năng:
Học sinh rèn được cách đổi các đơn vị đo khối lượng.Có khả năng làm các bài tập liên
quan đến các đơn vị đo lường.- Vận dụng kiến thức trong đời sống hằng ngày
3 Thái độ:
Tích cực tham gia trả lời các vấn đề GV đưa ra
.GD hs tính cẩn thận , thích học môn toán
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn nhu SGK nhưng chưa viết chữ và số
III Phương pháp: Quan sát, thực hành, gợi mở
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- Gọi HS lên bảng đổi các đơn vị đo
sau sang đơn vị ki-lô-gam: 1 yến, 3 tấn
34kg, 2 tạ, 6 tạ 60kg dưới lớp làm
nháp
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài: Tiết toán hôm
nay, các em sẽ biết thêm các đơn vị đo
khối lượng nhỏ hơn kg và giúp các em
hệ thống hóa kiến thức về đơn vị đo
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vàonháp
- HS nhận xét
- nghe và nhắc đầu bài