1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giáo án tuần 4 lớp 4 tổng hợp - hoc360.net- Tài liệu học tập

25 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 98,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn (BT1); viết được đoạn văn tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặ[r]

Trang 1

TUẦN 4: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ và hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì

dân vì nước, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng Đọc phân biệt lờicác nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành

3 Thái độ:

- GD hs có lối sống ngay thẳng, trung thực

GDKNS: Xác định giá trị; nhận thức về bản thân; tư duy phê phán

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ cho chủ điểm, bài đọc trong SGK trang 35; 36

- Bảng phụ ghi nội dung đoạn luyện đọc

III Hoạt động dạy học :

- 2 HS đọc tiếp nối bài "Người ăn xin

- 1 em đọc cả bài và nêu nội dung

- GV nhận xét chung, đánh giá, tặng hoachăm học để khích lệ hứng thú học tậpcủa học sinh

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ

điểm "Măng mọc thăng" với tranh minhhọa nói lên sự ngay thẳng

- GV treo tranh và hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

- Đây là một cảnh trong câu chuyện về vịquan Tô Hiến Thành - vị quan đứng đầu Triều Lý Ông là người như thế nào? Các

em sẽ được tìm hiểu qua bài hôm nay

- GV ghi tựa bài

b.Hướng dẫn luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Bài văn này chia làm mấy đoạn?

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài

+ Lần 1: GV kết hợp sửa cách phát âmcho HS

- Gọi HS đọc phần chú giải

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV hướng dẫn cách đọc bài: Đọc diễn

- 1hs kĩ năng đọc tốt đọc bài Cả lớp đọc thầm

- 3 đoạnĐ1: Từ đầu Lý Cao Tông

Đ2: Phò tá Tô Hiến Thành được.Đ3: Phần còn lại

- 3 học sinh đọc tiếp nối theo trình tự

- 1HS đọc

- Hs nghe

Trang 2

cảm toàn bài với giọng kể thong thả, rõ

ràng Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện

tính cách của Tô Hiến Thành, thái độ

kiên quyết: nhất định, nổi tiếng

c Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1, cho biết:

+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

+ Mọi người đánh giá ông là người như

thế nào?

+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực

của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

- Đoạn 1 kể chuyện gì?

- GV ghi ý 1 lên bảng

* Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai

thường xuyên chăm sóc ông?

+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá

thì sao?

+ Nêu ý chính đoạn 2

*Gọi 1 học sinh đọc đoạn 3

+ Đỗ Thái Hậu hỏi với ông điều gì?

+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình?

+ Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến

Thành tiến cử Trần Trung Tá?

+ Trong việc tìm người giúp nước, sự

chính trực của ông T.H.T thể hiện như

thế nào?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành?

- Học sinh nêu ý đoạn 3, giáo viên ghi

+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý+ Ông là người nổi tiếng chính trực

+ Tô Hiến Thanh không chịu nhậnvàng bạc đút lót để làm sai di chiếu củavua Ông cứ theo di chiếu mà lập thái

tử Long Cán lên làm vua

->ý 1: Thái độ chính trực của Tô Hiến

Thành trong việc lập ngôi vua.

+ Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bêngiường bệnh T H T tận tình chăm sócông nhưng lại không được tiến cử, cònTrần Trung Tá bận nhiều công việc nên

ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử.+ Cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình

+ Vì những người chính trực bao giờcũng đặt lợi ích của đất nước lên trênlợi ích riêng Họ làm được nhiều điềutốt cho dân, cho nước

->ý 3: Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến

cử người giỏi giúp nước

ND: Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì

dân vì nước của vị quan Tô Hiến

Trang 3

- Gọi HS nêu giọng đọc bài văn

- GV giới thiệu đoạn văn cần luyệnđọc(đoạn 3)

+ GV đọc mẫu đoạn cần luyện đọc, yêucầu học sinh luyện đọc tìm ra cách đọchay

- Yêu cầu HS luyện đọc phân vai luyệnđọc theo nhóm

- Tổ chức cho HS tham gia thi đọc

- HS nhận xét, chọn nhóm đọc hay nhất

- Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố :

- Yêu cầu 1HS nêu đại ý

- Nội dung truyện ca ngợi ai? Ca ngợiđiều gì?

- Giáo dục HS: Luôn trung thực, thật thà

và phấn đấu hết mình vì công việc chungcủa tập thể

- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ

- Làm đúng bài tập ( 2 )a/b hoặc ( 3) a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết chính tả

3 Thái độ:

- HS ý thức rèn luyện nét chữ nết người

* GDMT: Yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, biết bảo vệ môi trường thiên nhiên nơi em ở.

* GDBĐ: Liên hệ hình ảnh những con tàu mang cờ đỏ sao vàng giữa biển khơi và hình ảnh anh

bộ đội đứng gác bảo vệ Tổ quốc Qua đó giáo dục ý thức chủ quyền biển đảo cho hs

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV đọc cho 3 HS viết bảng, cả lớp viết vào

vở nháp các từ: khai trương, vườn cây,

sương gió, vươn vai, thịnh vượn, rướn cổ,…

- Nhận xét Tuyên dương HS

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Tiết chính tả

hôm nay, các em nghe viết đoạn 2 bài văn

"trung thu độc lập" và làm bài tập chính tả

phân biệt r/ d/ gi hoặc iên/ yên/ iêng.

- GV ghi tựa bài

Hoạt động 2: Hứơng dẫn HS nghe - viết

a Trao đổi nội dung đoạn văn

- Goi HS đọc đoạn viết một lượt

- Nội dung bài chính tả nói về điều gì?

+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất nước

ta tươi đẹp như thế nào?

THMT:Trước cảnh đất nước tươi dẹp như

vậy ,em có tự hào không ?

* GDMT:

+ Để cho cuộc sống luôn tươi đẹp thì các em

cần phải làm gì?

* GDBĐ: Hình ảnh những con tàu mang cờ

đỏ sao vàng giữa biển khơi và hình ảnh anh

bộ đội đứng gác bảo vệ Tổ quốc gợi cho em

điều gì?

- Chúng ta sẽ làm gì để giữ gìn biển đảo, giữ

gìn sự toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam thân yêu?

- Giáo dục ý thức chủ quyền biển đảo cho hs

b.Hướng dẫn viết từ khó

- Bài chính tả có mấy câu?

- Yc HS tìm và nêu từ khó và dễ lẫn khi viết:

- Hướng dẫn HS viết các từ khó viết

- Nhận xét

- Cách trình bày đoạn văn ?

- GV lưu ý cách trình bày, tư thế ngồi

- 3HS viết bảng, cả lớp viết vào vở nháp

- HS theo dõi, nhận xét

- HS lắng nghe

- HS nhắc tên bài

- HS nghe và đọc thầm(Ngày mai, các

em có quyền……to lớn vui tươi.)

- 1-2 HS đọc

- HS nêu+Anh mơ đến đất nước tươi đẹp vớidòng thác nước đổ xuống làm chạymáy phát điện

- HS viết bảng con

Trang 5

- GV đọc lại toàn bài chính tả Yêu cầu HS

soát lại bài

- Thu vở một số học sinh nhận xét

c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2a : Chọn tiếng điền vào ô trống

a) Những tiếng bắt đầu bằng r, d hay gi?

–Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu bài tập Tổ chức cho HS làm

việc theo nhóm 4

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, chốt ý đúng

-Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo dõi

và trả lời câu hỏi:

+Câu truyện đáng cười ở điểm nào?

+Theo em phải làm gì để mò lại được kiếm?

Bài 3a:

- Tổ chức trò chơi "Tiếp sức":

+ Có 2 đội chơi, mỗi đội có 3 HS

+ Các đội chơi có 1 phút thảo, luận để tìm

các từ đúng với nghĩa đã cho của mỗi ý (đội

1 làm ý a, đội 2 làm ý b)

+ Hết 1 phút các đội khi nghe có hiệu lệnh

lần lượt ghi nhanh đáp án lên phần bảng có

- Cử đại diện trình bày Các nhómkhác

- nhận xét, sửa sai

+Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạnthuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm.+Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứkhông phải vào mạn thuyền

* Nghe

Trang 6

1 Kiến thức:

-Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? ( Nội dung ghi nhớ )

-Nhận biết đựơc câu kể Ai làm gì ? trong đọan văn và xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong mỗicâu( BT1, BT2 mục III ); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ?(BT 3,mục III)

2 HS: Học bài cũ,xem bài mới

III Hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước các em học bài gì?

- Gọi 3 hS lên bảng viết 3 câu kể tự chọn

theo đề tài tự chọn ở BT2

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là câu kể?

+ Cuối câu kể có dấu gì?

- GV nhận xét, sửa chữa câu và tuyên

dương,

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV ghi bảng:" Chúng em đang học bài"

- Gọi 1Hs đọc

- GV hỏi: Đây là kiểu câu gì?

- Gọi HS nhận xét

- Câu văn trên là câu kể Nhưng trong câu

kể có nhiều ý nghĩa Vayyj câu kể có ý

nghĩa như thế nào?Chúng ta cùng tìm

Trang 7

10 phút hiểu qua bài hơm nay.

- GV ghi đề bài

b Phần nhận xét:

Bài 1 Gọi HS đọc YCBT

Bài 2 Gọi HS đọc YCBT

- Đoạn văn trên cĩ mấy câu?

- GV cùng HS phân tích, làm mẫu câu 2

+ Viết bảng: Người lớn đánh trâu ra cày

- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động:

đánh trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động

là: người lớn

- GV phát phiếu kẻ bảng để HS trao đổi

theo cặp, phân tích tiếp những câu cịn lại

(khơng phân tích câu 1 vì câu ấy khơng

cĩ từ chỉ hoạt động) Trong thời gian 5

Bài tập 3: Đặt câu hỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ 2:

Câu : Người lớn đánh trâu ra cày

+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì?

+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt

động ta nên hỏi như thế nào?

- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể (1

hs đặt 2 câu: 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ

1 HS đọc yêu cầu NX 1,

- 2 em đọc đoạn văn

-1 HS đọc yêu cầu NX 2

- Cĩ 7 câu

- HS cùng GV phân tích mẫu câu

- HS ngồi cùng bàn thảo luận 1 nhĩm làmbảng phụ

Trình bày KQ

Câu

Từ ngữ chỉ hoạt động

Từ ngữ chỉ người( vật) hoạt động1

2 đánh trâu ra cày người lớn

3 nhặt cỏ, đốt lá các cụ già

4 bắc bếp thổi cơm mấy chú bé

5 lom khom tra ngơ các bà mẹ

6 ngủ khì trên lưng mẹ

- kết quả phân tích câu của mình

- Cả lớp nhận xét

- 2 HS thực hiện 1 HS đọc câu kể, 1 HSđọc câu hỏi

Trang 8

- GV nhận xét kết quả làm việc của các

nhóm, chốt lại lời giải đúng

c Phần Ghi nhớ

- GV viết sơ đồ phân tích cấu taọ mẫu và

giải thích câu kể Ai làm gì? Thường gồm

2 bộ phận:

+ Bộ phận 1 chỉ người (vật) hoạt động

gọi là chủ ngữ.Trả lời câu hỏi : Ai ( con

gì , cài gì )?

+ Bộ phận 2 chỉ hoạt động trong câu gọi

là vị ngữ.Trả lời câu hỏi : Làm gì ?

- HS trao đổi theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảphân tích câu của mình

-HS thảo luận trong nhóm bàn và trình bày KQ

Câu

Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động

Câu hỏi cho từ ngữ chỉ

người(vật) hoạtđộng

2 Người lớn làm gì?

Ai đánh trâu ra cày?

3 Các cụ già làm gì?

Ai nhặt cỏ, đốt lá?

4 Mấy chú bé làm gì?

Ai bắc bếp, thổicơm?

5 Các bà mẹ làm gì?

Ai tra ngô?

6 Các em bé làm gì?

Ai ngủ khì trên lưng mẹ?

+ Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời câu hỏi: Làm gì?

-3 HS đọc lại ghi nhớ

- HSTự do đặt câu

+Cô giáo em đang giảng bài.

+Con mèo nhà em đang rình chuột.

+Lá cây đung đưa theo chiều gió.

Trang 9

2 phút

1 phút

- Gọi 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn

- Yêu cầu 1 HS lên bảng gạch dưới 3 câu

kể Ai làm gì?

- Gọi HS nhận xét.

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ

để quét nhà, quét sân.

Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá

cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau.

Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan

cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS

gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ viết tắt ở

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm làm bài

- GV nhắc HS khi viết xong đoạn văn

- HS nhận xét

- 1 HS đọc

- 1 HS lên bảng gạch chân dưới những câu

kể Ai làm gì?

- Trao đổi nhóm đôi để xác định bộ phận

C – V trong mỗi câu tìm được ở BT 1

3 HS lên bảng làm

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS trao đổi theo nhóm

- Một số HS tiếp nối nhau đọc bài làm của

mình – nói rõ các câu văn nào là câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn.

- 1 HS nhận xét

Trang 10

Về học bài, xem lại các bài tập

- Chuẩn bị : Vị ngữ trong câu kể Ai làm

gì?

- Nhận xét tiết học

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK

- HS nghe

*********************************************8 Tuần 14.: TIẾT 28: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

- Tranh minh hoạ Cái cối xay trong SGK.

- Phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm bài câu d (BT1, phần nhận xét) + 1 tờ giấy viết lời giải câu b, d(BT1, phần nhận xét)

- 1 tờ giấy khổ to viết đoạn thân bài tả cái trống (phần luyện tập)

- 3 tờ giấy trắng để 3 HS viết thêm mở bài, kết bài cho thân bài cái trống (BT d phần luyện tập)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên viết câu văn miêu tả sự vật

a Giới thiệu bài

Tiết tập làm văn hôm nay sẽ giúp các embiết cách làm một bài văn miêu tả đồ vật và

- 2 HS lên bảng viết

- 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu văn bạn viết

- Lắng nghe

Trang 11

- Yêu cầu HS đọc bài văn.

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và

giới thiệu chiếc cối tre( GV giải nghĩa

thêm: áo cối : vòng bọc ngoài của thân cối)

+ Bài văn tả cái gì?

GV bổ sung: Cách đây ba, bốn chục năm, ở

nông thôn chưa có máy xay xát gạo nên

người ta dùng cối xay bằng tre để xay lúa

Hiện nay, ở một số gia đình nông thôn

miền Bắc & miền Trung vẫn còn chiếc cối

+Các hình ảnh so sánh: chật như nêm cối /

cái chốt bằng tre mà rắn như đanh

+Các hình ảnh nhân hoá: cái tai tỉnh táo để

nghe ngóng / cái cối xay, cái võng đay, cái

chiếu manh, cái mâm gỗ, cái giỏ cua, cái

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài văn

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS quan sát và lắng nghe

- HS đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ,trao đổi, trả lời lần lượt các câu hỏi:

a Cái cối xay gạo bằng tre

bPhần mở bài: “Cái cối xay … giữagian nhà trống” Mở bài giới thiệu cáicối

+Phần kết bài: “cái cối xay cũng nhưnhững đồ dùng đã sống cùng tôi… từngbước chân anh đi…”.Kết bài nói tìnhcảm của anh bạn nhỏ với cái đồ dùngtrong nhà

c Các phần mở bài, kết bài đó giống các kiểu mở bài trực tiếp, kết bài

mở rộng trong văn kể chuyện.

+ Phần mở bài: giới thiệu ngay đồ vật sẽ

tả là cái cối tân (mở bài trực tiếp)

+ Phần kết bài: bình luận thêm (kết bài

Trang 12

2 phút

14 phút

chạn bát, cái giường nứa … – tất cả, tất

cả chúng nó đều cất tiếng nói: ……góp

phần làm cho văn miêu tả cái cối chân

phải tả bao quát toàn bộ đồ vật, rồi tả

những bộ phận có đặc điểm nổi bật, không

nên tả hết mọi chi tiết, mọi bộ phận vì như

vậy sẽ lan man dài dòng

c: Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

d Luyện tập

- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài: một

em đọc thân bài văn tả cái trống, em kia

đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm và trả lời

câu hỏi

+ Câu văn nào tả bao quát cái trống?

+ Những bộ phận nào của cái trống được

miêu tả?

+ Những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của

cái trống

- Yêu cầu HS viết thêm mở bài, kết bài cho

toàn thân bài trên

- Gọi HS trình bày bài làm GV sửa lỗi

dùng từ, diễn đạt, liên kết câu cho từng HS

và đánh giá những em viết tốt

- Yêu cầu hs nhận xét

+ Khi tả đồ vật ta cần tả từ bên ngoàivào bên trong, tả những đặc điểm nổibật và thể hiện được tình cảm của mìnhvới đồ vật ấy

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK

-Dùng bút chì gạch chân câu văn tả baoquát

-Câu: Anh chàng trống này tròn như cáichum, lúc nào cũng chễm chệ trên cáigiá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ

-Bộ phận mình trống, ngang lưng trống,hai đầu trống

-Những hình dáng: Tròn như cái chum,mình được ghép bằng những mảnh gỗđều chằn chặn , nở ở giữa, khum nhỏ lại

ở hai đầu, ngang lưng quấn hai vành đai

to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùngdũng, hai đầu bịt kín bằng da trâu buột

kĩ, căng rất phẳng

-Âm thanh: tiếng trống ồm ồm giục giã

“Tùng! Tùng! Tùng!”-Giục trẻ rão bướctới trường/ trống “ cầm càng” theo nhịp

“ Cắc, tùng! Cắc, tùng!” để HS tập thểdục./ trống “xả hơi” một hồi dài là lúc

HS được nghỉ

Trang 13

5 Dặn dò:

- Yêu cầu HS viết chưa đạt đoạn mở bài,kết bài (cho thân bài tả cái trống trường) vềnhà hoàn chỉnh lại bài, viết vào vở

- Chuẩn bị bài: Luyện tập miêu tả đồ vật

- HS nhận xét

+ Khi viết cần chú ý tạo sự liền mạchgiữa đoạn mở bài với thân bài, giữađoạn thân bài với đoạn kết bài

- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng

- Làm được các bài tập: Bài 1; Bài 2.

2.Kĩ năng:

Học sinh rèn được cách đổi các đơn vị đo khối lượng.Có khả năng làm các bài tập liên

quan đến các đơn vị đo lường.- Vận dụng kiến thức trong đời sống hằng ngày

3 Thái độ:

Tích cực tham gia trả lời các vấn đề GV đưa ra

.GD hs tính cẩn thận , thích học môn toán

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn nhu SGK nhưng chưa viết chữ và số

III Phương pháp: Quan sát, thực hành, gợi mở

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu :

- Gọi HS lên bảng đổi các đơn vị đo

sau sang đơn vị ki-lô-gam: 1 yến, 3 tấn

34kg, 2 tạ, 6 tạ 60kg dưới lớp làm

nháp

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài: Tiết toán hôm

nay, các em sẽ biết thêm các đơn vị đo

khối lượng nhỏ hơn kg và giúp các em

hệ thống hóa kiến thức về đơn vị đo

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vàonháp

- HS nhận xét

- nghe và nhắc đầu bài

Ngày đăng: 20/12/2020, 03:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w