1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án tổng hợp các môn lớp 3 Tuần 4

17 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng.. - Biết quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 19 Tháng 11 năm 20

ĐẠO ĐỨC Tiết 14 QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 1)

I/ Mục tiêu

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Biết quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

* Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong những việc vừa sức

II/ Chuẩn bị: Vở BT ĐĐ.

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định: (1’)

2/ Bài mới: (32’)

Hoạt động 1: Phân tích truyện Chị Thuỷ

của em

-GV kể chuyện cho HS cả lớp nghe

+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?

+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của

Thuỷ ?

+Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?

+ Vì sao mẹ của Viên lại thầm cảm ơn bạn

Thuỷ?

+ Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?

+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ h xóm láng

giềng?

Hoạt động 2: Đặt tên tranh

Kết luận về nội dung từng bức tranh, khẳng

định từng việc làm của những bạn nhỏ

trong tranh 1, 3, 4 là quan tâm, giúp đỡ

hàng xóm láng giềng Còn các bạn đá bóng

trong tranh 2 là làm ồn, ảnh hưởng đến

làng xóm láng giềng

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

-GV chia nhóm và YC các nhóm thảo luận

bày tỏ thái độ của các em đối với các quan

niệm có liên quan đến nội dung bài học

GV kết luận: Các ý a, c, d là đúng.

Ý b là sai

4) Củng cố dặn dò (1’)

Gv hệ thống lại bài , nhận xét tiết học

-HS theo dõi

+Bé Viên, chị Thuỷ, mẹ của bé Viên + Vì bé Viên còn nhỏ mà không ai trông nom,…

+Làm chong chóng, dạy chữ,…

+Vì Thuỷ trông giúp bé Viên……

+Cần quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

- Lắng nghe và ghi nhớ

-HS quan sát tranh

-Thảo luận nhóm

-Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến

-HS thảo luận

-Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến bổ sung

-Tán thành, giải thích

-Không tán thành, giải thích

-Lắng nghe và ghi nhớ

-Lắng nghe và ghi nhớ

-TOÁN Tiết 66 LUYỆN TẬP

Trang 2

I/ Mục tiêu

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

II/ Chuẩn bị: -1 chiếc cân đồng hồ, VBT

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định: (1’)

2/ KTBC: Kiểm tra VBT (3’)

3/ Bài mới: (35’)

a/ GTB:

b/ Luyện tập:

Bài 1:

- Viết lên bảng: 744g … 474g và YC HS so

sánh

- Vì sao em biết 744g > 474g?

- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng

chúng ta cũng so sánh như với các số TN

- YC HS tự làm các phần còn lại

- Chữa bài

Bài 2:- Gọi 1 HS đọc đề.

- Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu

gam kẹo và bánh ta phải làm ntn?

- Số gam kẹo đã biết chưa?

YC HS làm bài

Bài 3: Yêu cầu HS làm bảng nhóm.

Chú ý: YC HS giải phải đổi 1 kg = 1000g

YC HS tự giải

- Chấm bài và ghi điểm cho HS

Bài 4: Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm khoảng 4 HS và YC các em thực

hành cân các đồ dùng học tập của mình

và ghi số cân vào VBT.

4/ Củng cố – dặn dò:Nhận xét tiết học

- YC HS về nhà làm thêm các BT ở VBT

toán

- 744g > 474g

- Vì 744 > 474

- Làm bài sau đó đổi chéo vở KT nhau

- 1 HS đọc đề SGK

- Ta phải lấy số gam keo cộng với số gam bánh

- Chưa biết và phải đi tìm

Bài giải:

Số gam kẹo mẹ Hà đã mua la2:

130 x 4 = 520 (g)

Số gam kẹo và bánh Hà mua là:

175 + 520 = 695 ( g) Đáp số: 695 g

Bài giải:

1 kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là: 1000 – 400 = 600 (g)

Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:

600 : 3 = 200 (g) ĐS: 200g

- HS cân đồ dùng học tập

Trang 3

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 27 NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc (27)

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí , dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Kể chuyện(14)

- Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II/ Đồ dùng: tranh, SGK

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định: (1’)

2/ Bài mới: (40’)

Tập đọc a/ GTB

b/Luyện đọc: (20’)

GV đọc mẫu toàn bài lần 1

HD luyện đoc kết hợp giải nghĩa từ

-HD đọc từng câu và luyện phát âm từ khó

-HD đọc từng đoạn – giải nghĩa từ khó

-YC HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- YC HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- YC HS cả lớp đọc đồng thanh

c/ HD tìm hiểu bài: (12’)

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?

- Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của

bác cán bộ?

- Cách đi đường của hai bác cháu ntn?

- Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi qua

suối?

- Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự nhanh

trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch?

- d/ Luyện đọc lại: (8’)

Yêu cầu HS thi đọc theo vai

Kể chuyện: (20’)

1/ Xác định YC và kể

- Gọi HS đọc YC của phần kể chuyện

- Nêu các câu hỏi gợi ý

VD: Tranh 1 minh hoạ điều gì?

- Gọi 1 vài HS kể nội dung các bức tranh

2/ Kể theo nhóm:

- Chia HS thành nhóm nhỏ và YC HS kể

HS nghe GT

- Theo dõi GV đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trong bài

- 3 em đọc

- Đọc theo nhóm 4

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Đọc đồng thanh

- Bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới

- “Bác cán bộ đóng vai …… trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa

- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ

… vào ven đường

- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần

- Kim Đồng bình tĩnh …… nhà còn rất xa

- HS đọc

- Dựa vào các tranh sau, kề lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ

- Tranh 1 MH cảnh đi đường của hai bác cháu

- HS kể, cả lớp theo dõi nhận xét

- Mỗi nhóm 4 HS, mỗi HS chọn kể lại

Trang 4

theo nhóm.

3/ Kể trước lớp:

- Tuyên dương HS kể tốt

3

Củng cố, dặn dò:(1 ’)

GV hệ thống lại bài , nhận xét tiết học

đoạn truyện mà mình thích HS trong nhóm theo dõi và góp ỳ cho nhau

- 2 nhóm HS kể trước lớp Lớp theo dõi bình chọn nhóm kề hay

-Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 20

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Tiết 27 NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/ Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay / ây (Bt2)

- Làm đúng bài tập (3)a/b

II/ Đồ dùng: SGK, vở thực hành

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định: (1’)

2/ KTBC: (3’)

- huýt sáo, hít thở, suýt ngã

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới: (35’)

a/ GTB: - Ghi tựa:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

- GV đọc đoạn văn 1 lần

- ? đoạn văn có những nhân vật nào?

* HD cách trình bày:

- Trong đoạn văn có những chữ nào viết

hoa? V sao?

- Lời nhân vật phải viết ntn?

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi; Chấm bài:

Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c/ HD làm BT:

Bài 2: Gọi HS đọc YC.

- YC HS tự làm

- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con

- Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng

và ông ké

- Tên riêng phải viết hoa……

- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- HS: lững thững, mỉm cười, Hà Quảng, …

- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con

-HS nghe viết vào vở

HS tự dò bài chéo

HS nộp bài

- HS đọc YC trong SGK

- 2 HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở

Trang 5

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.

-Bài 3: Gọi HS làm bài

4/ Củng cố – Dặn dò: (1’)

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính

tả

- Chuẩn bị bài sau

- Cây sậy , chày giã gạo

- Dạy học , ngủ dậy a/ Trưa nay – nằm – nấu cơm – nát – mọi lần

-TOÁN Tiết 67 BẢNG CHIA 9

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)

II/ Đồ dùng: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn.

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định: (1’)

2/ Bài mới: (37’)

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ Lập bảng chia 9:

- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn và

hỏi:Lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn Vậy 9

lấy 2 lần được mấy?

- Hãy viết phép tính tướng ứng với “9 được

lấy 1 lần bằng 9”

- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn,

biết mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có

bao nhiêu tấm bìa?

- Hãy nêu phép tính để nêu số tấm bìa?

- Vậy 9 chia 9 được mấy?

- Ghi bảng 9 : 9 = 1, gọi HS đọc

* Tương tự GVHDHS lập phép tính 18 : 9

= 2 và các phép tính còn lại

* Học thuộc bảng chia 9:

- YC HS nhìn bảng ĐT bảng chia 9

- Em có nhận xét gì về các SBC, SC và

thương trong bảng chia 9?

- YC HS đọc thuộc bảng chia 9 tại lớp

- Tổ chức cho HS thi đọc

- Lớp ĐT BC 9

C/ Thực hành:

Bài 1

- YC HS suy nghĩ tự làm bài

- Tự KT bài của nhau

- 9 lấy 1 lần bằng 9

- 9 x 1 = 9

- Có 1 tấm bìa

- 9 : 9 = 1 (tấm bìa)

- 9 chia 9 bằng 1

- Đọc

* HS thực hiện theo sự HD của GV để lập bảng chia 9

- HS đọc ĐT

- Các phép chia trong bảng chia 9 đều có dạng 1 số chia cho 9

- SBC là dãy số đếm thêm 9 bắt đầu từ 9 -Kết quả là các số tứ 1 đến 10

- Tự học thuộc lòng BC 9

- Thi đọc cá nhân

Tính nhẩm

18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 54 : 9 = 6

Trang 6

- Nhận xét – ghi điểm.

Bài 2:

Xác định YC của bài, sau đó YC HS tự

làm bài

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

YC HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:Gọi 1 HS đọc đề.

YC HS tự làm vào vở

- Chữa bài và ghi điểm cho HS

4/ Củng cố – dặn dò: (1’)

GV hệ thống lại bài , nhận xét tiết học

9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 81 : 9 = 9

- 4 HS lên bảng lảm bài, lớp làm vở

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6

- 1 HS đọc bài SGK

- 1 HS lên bảng giải, lớp làm VBT

Bài giải:

Số ki lô gam gạo mỗi túi có là:

45 : 9 = 5 ( kg) Đáp số: 5 kg

1 HS đọc đề

1 HS lên bảng làm bài , lớp làm bài vào vở

Bài giải:

Số túi gạo có là:

45 : 9 = 5 ( túi) Đáp số: 5 túi

-TẬP ĐỌC Tiết 28 NHỚ VIỆT BẮC

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu )

- II/ Chuẩn bị : tranh

III/ Lên lớp

1/ Ổn định: (1’)

2/ KTBC: (3’)

- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập

đọc Người liên lạc nhỏ

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới: (35’)

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp

luyện phát âm từ khó

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

- YC 2HS nối tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

- 3 HS lên bảng thực hiện YC

HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

- HS đọc đúng các từ khó

- Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc

từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV

- 2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ

Trang 7

trước lớp.

- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2

trước lớp, mỗi HS đọc 1 khổ

- YC HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- YC HS đọc đồng thanh bài thơ

c/ HD tìm hiểu bài:

- Trong bài thơ tác giả có sử dụng cách xung

hô rất thân thiết là: “ta” “mình” Em hãy cho

biết “ta” chỉ ai? “mình” chỉ những ai?

- Khi về xuôi, người cán bộ nhớ những ai?

-Hãy đọc thầm bài thơ và tìm những câu thơ

nói lên vẻ đẹp của cảnh rừng Việt Bắc

- GV nêu câu hỏi

d/ Học thuộc lòng bài thơ:

- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng

- Xoá dần bài thơ

-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi

HS đọc trước lớp

- Nhận xét cho điểm

4/ Củng cố – Dặn dò: (1’)

GV hệ thống lại bài , dặn dò hS

-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1 khổ

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Cả lớp đọc ĐT

-“ta” trong bài thơ là tác giả, người sẽ về dưới xuôi, còn “mình” chỉ người Việt Bắc người ở lại

- … nhớ hoa, nhớ Việt Bắc

- Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi; Ngày xanh mơ nở trắng rừng; Ve kên rừng phách đổ vàng; Rừng thu trăng dọi hòa bình

- HS trả lời

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc cá nhân

- 3 HS thi đọc trước lớp cả bài

-Mĩ Thuật Thầy Tùng dạy

-Thể dục

Cô Hà dạy

-Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 20

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 14 ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM , ÔN TẬP CÂU AI , THẾ NÀO ? I/ Mục tiêu:

- Tìm các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ(BT1)

- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đạc điểm nào (BT2)

- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì , cái gì ) ? Thế nào ? (BT3)

II/ Đồ dùng: VBT

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định: (1’)

2/ KTBC: (3’)

- Gọi 3 HS lên bảng làm miệng 3 bài tập của - 3 HS thực hiện YC

Trang 8

tiết luyện từ và câu hôn trước

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới: (35’)

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ Bài tập:

Bài 1: HS đọc YC của bài.

-Yêu cầu HS làm bài

GV nhận xét

Bài 2:Gọi HS đọc đề bài.

- YC HS đọc câu thơ a/

- Trong câu thơ trên các sự vật nào được SS

với nhau?

- YC HS suy nghĩ và làm các phần còn lại

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: HS đọc YC đề.

HD HS tìm các bộ phận trả lời :Ai? Cái gì?

Như thế nào?

- Gọi 1 vài HS đật cạu theo mẫu Ai(cái gì,

con gì) như thế nào?

4 Củng cố – dặn dò (1’)

GV hệ thống lại bài , nhận xét tiết học

- 1 HS đọc YC – 1 HS đọc đoạn thơ và nêu đặc điểm của sự vật

- 1 HS lên bảng làm bài: Lớp VBT Các từ: xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt

- 1 HS đọc câu a/

- Tiếng suối được SS với tiếng hát

-2 HS lên bảng , lớp làm VBT

b/ Ông hiền như hạt gạo

Bà hiền như suối trong

c/ Giọt nước Xã Đoài vàng như giọt mật

- 1 HS đọc đề a/ Anh Kim Đồng /rất nhanh trí và dũng cảm

(Ai?) ( như thế nào?)

b/ Những hạt sương sớm/ long lanh

… pha lê

(Cái gì?) ( ntn?)

-TOÁN Tiết 68 LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán , giải toán (có một phép chia 9)

II/ Lên lớp:

1/ Ổn định: (1’)

2/ KTBC: (3’)

KT học thuộc lòng bảng chia 9

Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới: (35’

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ Luyện tập:

Bài 1:

- YC HS tự suy nghĩ và tự làm phần a/

- YC HS nêu từng cặp phép tính trong bài

- Cho HS tự làm phần b/

Bài 2:

- YC HS nêu cách tìm số bị chia, số chia,

GV gọi 3 HS đọc bảng chia 9 trước lớp

- Tính nhẩm

9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72

54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 72 : 9 = 8

Số ?

Trang 9

thương rồi làm bài.

Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài.

- YC HS trình bày bài giải

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4: - Gọi HS làm bài

4/ Củng cố – dặn dò: (1’)

- GV hệ thống lại bài , nhận xét tiết học

- HS đọc đề

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải:

Số ngôi nhà đã xây được là:

36 : 4 = 9 (nhà)

Số ngôi nhà còn phải xây là:

36 – 4 = 32 (nhà) Đáp số: 32 ngôi

-91 số ô vuông trong hình a/ là: 18 : 9 = 2 (ô vuông)

-Anh văn

GV bộ môn dạy

-TẬP VIẾT Tiết 14 ÔN CHỮ HOA: K

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa K ( 1 dòng ) , Kh , Y (1 dòng) ; Viết đúng tên riêng : Yết Kiêu (1 dòng) và câu ứng dụng : Khi đó chung một làng (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ

II/ Đồ dùng:

- Mẫu chữ viết hoa: Y, K; Tên riêng , Vở tập viết 3/1

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định: (1’)

2/ KTBC: (3’)

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới: (35’)

a/ GTB: Ghi tựa

b/ HD viết chữ hoa:

* QS và nêu quy trình viết chữ hoa : Y,K

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

- HS viết vào bảng con chữ Y, K

c/ HD viết từ ứng dụng:

- Giải thích từ Yết Kiêu

- QS và nhận xét từ ứng dụng

-Viết bảng con

d/ HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

- Giải thích câu tục ngữ

- HS nộp vở

- 1 HS đọc

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

- Có các chữ hoa: Y, K

HS viết bảng con: Y, K

- HS lắng nghe

Yết Kiêu

1hs lên bảng viết,lớp viết bảng con:

Khi đói cùng chung một dạ

Khi rét cùng chung một lòng.

Trang 10

-Nhận xét cỡ chữ.

- HS viết bảng con

e/ HD viết vào vở tập viết:

- HS viết vào vở – GV chỉnh sửa

- Thu chấm 5- 7 bài- Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò: (1’)

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con

- HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

-Tự nhiên và xã hội Tiết 27 Tỉnh ( thành phố) nơi bạn đang sống.

I- Mục tiêu:

- Kể được tên một số cơ quan hành chính , văn hóa ,giáo dục , y tế … ở địa

phương

* Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin : Quan sát tìm kiếm thông tin về nơi mình đang sống

II- Đồ dùng dạy học:SGK

III- Ho t đ ng d y và h c (35’) ạt động dạy và học (35’) ộng dạy và học (35’) ạt động dạy và học (35’) ọc (35’)

1- Tổ chức: (1’)

2- Kiểm tra: (3’)

- Kể tên những trò chơi em thờng chơi ở

trường? trò chơi đó có nguy hiểm không?

vì sao?

3- Bài mới: (35’)

Hoạt động 1 Thảo luận nhóm đôi.

Bước 1:

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- QS hình trang 52,53,54 và nói những gì

em quan sát đượcc?

Bước 2:Trình bày KQ:

*Kết luận:ở mỗi tỉnh( thành phố) đều có

các cơ quan: hành chính, văn hoá, giáo dục,

y tế để điều khiển công việc, phục vụ đời

sống vật chất và tinh thần

Hoạt động 2 Thảo luận nhóm

Bớc 1: Làm việc nhóm

- Kể tên các cơ quan thuộc cấp tỉnh nơi em

sống?

-Các cơ quan đó có nhiệm vụ gì?

Bớc 2: Báo cáo KQ:

4 Củng cố dặn dò (1)

GV hệ thống lại bài , dặn dò về nhà , nhận

- Vài HS nêu

- Làm việc theo các cặp

- Cơ quan hành chính cấp tỉnh: Sở giáo dục, bưu điện tỉnh, bệnh viện tỉnh, sở công an, đài truyền hình tỉnh

- Đại diện HS trình bày

- Sở t pháp, UBND tỉnh, sở giáo dục bưu điện tỉnh, bệnh viện tỉnh, sở công an

- HS nêu

- Đại diện HS báo cáo KQ

- Nhận xét

Ngày đăng: 20/12/2020, 03:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w