1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án buổi sáng lớp 5 - Tuần 2

35 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh (Rừng trưa, Chiều tối) - Biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày - Giáo dục học sinh lo[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 2 (Từ 29/08 đến 02/09/20 )

Hai

29/8

Chào cờTập đọcToánLịch sửAnh văn

23623

Sinh hoạt ngoài trời

Nghìn năm văn hiếnLuyện tập

Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước

Ba

30/8

Thể dụcChính tảToánMĩ thuậtLTVC Kỹ thuật

327232

Nghe viết: Lương Ngọc Quyến

Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số

Mở rộng vốn từ: Tổ quốc

Đính khuy hai lỗ (Tiết 2)

31/8

Tập đọcToán Tập làm vănTin họcKhoa họcKỹ năng sốngĐạo đứcAnh văn

48333224

Sắc màu em yêu

Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số

Luyện tập tả cảnh

Nam hay nữ (tiếp theo) (KNS)

Tổ chức, sắp xếp công việc hợp lí (Tiết 2)Bài 1: Em là học sinh lớp 5 (Tiết 2) (KNS)

Năm

01/9

Tin họcLTVCToánThể dụcKhoa học

44944

HátKể chuyệnSHTT

4102

222

Luyện tập làm báo cáo thống kêHỗn số (Tiếp theo)

Địa hình khoáng sản (MT+SDTKNL+ BĐKH) (HĐ2)

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Sinh hoạt cuối tuần

Thứ hai, ngày

Trang 2

TẬP ĐỌC NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I MỤC TIÊU:

- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền

văn hiến lâu đời của nước ta

- Đọc trôi chảy toàn bài với giọng tự hào Biết đọc một văn bản khoa học thường thức cóbảng thống kê

- Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam, càng thêm yêu đất nước

và tự hào là người Việt Nam

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê để học sinhluyện đọc

- HS: Sưu tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi

của bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- GV nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài và ghi tựa

b Kết nối

b.1) Luyện đọc

- Gọi 1HS đọc toàn bài

- GV gợi ý để HS chia đoạn, lưu ý cách đọc,

giọng đọc

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1:

- GV sửa sai nếu HS đọc phát âm sai

- Cho HS nêu các từ khó đọc, dễ phát âm

sai: Triều đại

- Hát

- 2-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe, ghi bài

- 1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi

- Bài này có thể chia thành 5 đoạn + Đoạn 1: Đến thăm Văn Miếu…cụ thểnhư sau

+ Đoạn 2: Triều đại Lý…Số trạngnguyên 9

+ Đoạn 3: Triều đại Hồ …Số trạngnguyên 27

+ Đoạn 4: Triều đại Mạc …Số trạngnguyên 46

+ Đoạn 5: còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS phát hiện từ dễ phát âm sai

Trang 3

- GV lưu ý âm vần cần luyện, đọc mẫu

- Cho HS luyện đọc các từ khó

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

+ Kết hợp giải nghĩa từ: Văn hiến, văn

miếu, Quốc Tử Giám, Tiến sĩ, (kết hợp

dùng tranh nếu có)

- HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi

- GV đọc mẫu

b.2) Tìm hiểu bài

- Y/C HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:

+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài

ngạc nhiên vì điều gì?

+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất

+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

+ Bài văn giúp các em hiểu điều gì về

truyền thống văn hóa Việt Nam?

- GV nhận xét

+ Bài này muốn nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS nhắc lại ý chính

- Hướng dẫn hoc sinh đọc diễn cảm

- GV HD HS cách đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu đoạn 5 và yêu cầu HS theo

dõi tìm cách ngắt giọng, nhấn giọng

- GV cho học sinh luyện đọc diễn cảm theo

1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm

1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chứcđược 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiếnsĩ

+ Triều đại nhà Lê tổ chức nhiều khoathi nhất: 104 khoa

+ Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất:

- HS luyện đọc theo nhóm

- 3 HS thi đọc diễn cảm Lớp theo dõi,nhận xét

- Nhắc lại

Trang 4

- Dặn HS về học bài xem bài sau

TOÁN LUYỆN TẬP

- Giúp học sinh yêu thích học toán, tính toán cẩn thận

II Phương tiện dạy học

- Sách giáo khoa toán 5, vở bài tập toán, nháp, phấn màu, bảng phụ

III Hoạt động dạy và học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết trước

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới

3.1 Giới thiệu bài

- GV nêu yêu cầu cần đạt của bài và ghi tựa

3.2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Cho HS đọc đề

- GV vẽ tia số lên bảng

- Yêu cầu HS làm bài, yêu cầu HS khác vẽ

tia số vào vở và điền số

- Yêu cầu HS đọc các phấn số vừa tìm được

- GV nhận xét

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV: Bi tập yu cầu chng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách chuyển phân số

100 ;

Trang 5

thành số thập phân

- GV nhận xét

Bài 3 (cần làm)

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS viết các phân số đã cho thành

các phân số có mẫu số là 100

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Yêu cầu HS nêu cách chuyển phân số

thành số thập phân

Bài 4: (HS khá – giỏi)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV sửa bài và cho điểm HS

- GV hỏi cách so sánh

8

10 >

29 100

- GV nhận xét

Bài 5: (HS khá – giỏi )

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi: Lớp học có bao nhiêu học sinh?

- Số học sinh giỏi toán như thế nào so với số

học sinh cả lớp?

- Em hiểu câu: “Số học sinh giỏi tóan bằng

3

10 số học sinh cả lớp” như thế nào?

- GV yêu cầu HS tìm số học sinh giỏi tóan

31

5 =

31×2 5×2 =

62 10

- HS nêu

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp lắng nghe

- 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở

6

25 =

6×4 25×4 =

24

100 ;

500

1000 =500:10

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàovở bài tập

100 ; 8

10 >

29 100

- HS nêu : Quy đồng mẫu số, ta có: 8

10 =

8×10 10×10 =

80 100Vì

- 1 HS đọc đề

- HS: Lớp học có 30 học sinh

Trang 6

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

4 Củng cố – dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS làm bài tập về nhà

- Chuẩn bị bài mới

- Số học sinh giỏi toán bằng

3

10 số họcsinh cả lớp

- Tức l số học sinh cả lớp chia làm 10phần bằng nhau thì số học sinh giỏi toánchiếm 3 phần như thế

30 x

3

10 = 9 (học sinh)Số học sinh giỏi Tiếng Việt l :

30 x

2

10 = 6 (học sinh)Đáp số: 9 học sinh, 6 học sinh

- Lắng nghe

LỊCH SỬ

NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu:

- Học sinh biết: Những đề nghị chủ yếu canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ Qua

đó, đánh giá lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ

- Rèn kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa của sự kiện

- Giáo dục học sinh lòng kính yêu Nguyễn Trường Tộ

II Phương tiện dạy học

- GV: Tranh SGK/6, tư liệu về Nguyễn Trường Tộ

- HS: tư liệu Nguyễn Trường Tộ

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Khởi động:

2.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi của

Trang 7

3.1 Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

3.2.Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nguyễn

Trường Tộ

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

với SGK tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- GV nhận xét

*Hoạt động 2: Tình hình đất nước ta

trước sự xâm lược của thực dân Pháp

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để trả

lời câu hỏi:

+ Theo em, tại sao thực dân Pháp có thể dễ

dàng xâm lược nước ta? Điều đó cho thấy

tình hình đất nước ta lúc đó như thế nào?

+ Theo em, tình hình đất nước như trên đã

đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?

- GV nhận xét

Hoạt động 3: Những đề nghị canh tân đất

nước của Nguyễn Trường Tộ

- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các

câu hỏi

+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề nghị

gì để canh tân đất nước?

- HS lắng nghe và ghi tựa

- HS đọc SGK, làm việc nhóm đôi để tìmhiểu

- Đại diện nhóm trình by + Nguyễn Trường Tộ sinh năm 1830,mất năm 1871 Ông sinh ở huyện HưngNguyên, tỉnh Nghệ An Ông sang Pháp,tìm hiểu sự văn minh, giàu có của nướcPháp Ông suy nghĩ là phải canh tân đấtnước thì nước ta mới thoát khỏi đóinghèo và trở thành nước mạnh được

- HS thảo luận nhóm bốn và trả lời câuhỏi

+ Thực dân Pháp có thể dễ dàng vàonước ta xâm lược vì:

>Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ thựcdân Pháp

>Kinh tế đất nước nghèo nàn, lạc hậu

>Đất nước không đủ sức để tự lập, tựcường …

+Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập,

tự cường

- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi + Nguyễn Trường Tộ đề nghị thực hiệncác việc sau để canh tân đất nước :

>Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bánvới nhiều nước

Trang 8

+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái

độ như thế nào với những đề nghị của

Nguyễn Trường Tộ? Vì sao?

+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề

nghị canh tân của Nguyễn Trường Tộ cho

thấy họ là người như thế nào?

>Xây dựng quân đội hùng mạnh

>Mở trường dạy cách sử dụng máy móc,đóng tàu, đúc súng,…

+ Triều đình không cần thực hiện các đềnghị của Nguyễn Trường Tộ Vua TựĐức bảo thủ cho rằng những phươngpháp cũ đã đủ để điều khiển quốc gia rồi + HS nêu ý kiến

- Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng chính tả

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở

II.Phương tiện dạy học

- Thẻ ghi chữ các tiếng

- Bài tập 3a hoặc 3b viết sẵn trên bảng lớp

III.Các hoạt động dạy –học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng, viết các từ khó của tiết

trước

- Gv nhận xét

3 Dạy bài mới

3.1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài mới và ghi tựa bài

3.2 Hướng dẫn HS viết chính tả

a) Tìm hiểu đoạn văn

- GV yêu cầu HS đọc bài

- Hát

- HS viết các từ

- HS nghe và ghi tựa

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

Trang 9

- GV hỏi:

+ Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?

+ Ông được giải thoát khỏi nhà giam khi

nào?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS phát hiện những từ khó viết

- HS phân tích từ khó

- Yêu cầu HS luyện viết vào bảng con

- HS đọc lại bài thơ

c)Viết chính tả

- GV nhắc nhở tư thế ngồi và để tập trước

khi viết

Yêu cầu HS gấp sách, nghe đọc viết bài

GV đọc bài cho HS viết

d) Soát lỗi, chấm bài

- GV đọc lại một lần để HS dò lỗi

- Hướng dẫn HS soát lỗi, GV thống kê lỗi

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV: Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu mô

+ Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước.Ông tham gia chống thực dân Pháp và bịgiặc khoét bàn chân, luồn dây thép buộcchân ông vào xích sắt

+ Ông được giải thoát vào ngày

30-8-1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên

do Đội Cấn lãnh đạo

- HS phát hiện: buộc, giải thóat, trung

- HS đổi tập cho bạn soát lỗi

- HS: Ghi lại phần vần của những tiếng inđậm

- HS đọc

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở

a)Trạng –ang b)làng –ang nguyên – uyên Mộ -ơNguyễn –uyên Trạch –ach Hiền –iên huyện –uyên Khoa –oa Bình –inh Thi –i Giang – ang

- Nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS: Tiếng gồm có âm đầu, vần, dấu

Trang 10

hình cấu tạo của tiếng?

- GV: Đưa ra mô hình cấu tạo của vần và

hỏi: Vần gồm có những bộ phận nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài

đêm

Âmchính

Âmcuối

TOÁN

ÔN TẬP : PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng - trừ hai phân số

- Rèn học sinh tính toán phép cộng - trừ hai phân số nhanh, chính xác Làm được BT 1, 2

(a, b) 3

- Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc sống

II.Phương tiện dạy học

- GV: Phấn màu – SGK

- HS: Vở Tóan, SGK

Trang 11

III.Hoạt động dạy và học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập ở

tiết trước

- GV nhận xét HS

3 Dạy bài mới

3.1 Giới thiệu bài

- GV nêu yêu cầu cần đạt của bài

3.2 Hướng dẫn ôn tập phép cộng, phép trừ

hai phân số

- GV viết hai phép tính lên bảng:

- GV yêu cầu HS thực hiện tính

- GV: Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân

số cùng mẫu số ta làm thế nào?

- GV: Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân

số khác mẫu số ta làm thế nào?

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi

và nhận xét

- Lắng nghe

- 2 HS lên bảng làm bài 3

- HS : + Khi muốn cộng hai phân số cùng mẫusố ta cộng các tử số với nhau và giữnguyên mẫu số

+ Khi muốn trừ hai phân số cùng mẫu số

ta trừ mẫu số của phân số thứ nhất cho tửsố của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫusố

- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính, HSlàm vào bảng con

- HS nêu:

+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số

Trang 12

- GV nhận xét

3.3 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 2: (2a, b)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài tóan cho biết gì?

- Bài tóan yêu cầu gì?

- GV yêu cầu HS nêu cách làm

- Cho HS trao đỏi ý kiến để nhận ra rằng

phân số chỉ số bóng trong hộp là 6

6

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

khc mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phânsố đó rồi thực hiện tính cộng (trừ) như cácphân số cùng mẫu số

17 5

23 71-(

15

Trang 13

- HS: Tìm phân số chỉ số bóng màu vàng

- HS: Đầu tiên tính phân số chỉ số bóngmàu đỏ và màu xanh, sau đó tính phân sốchỉ số bóng màu vàng bằng cách lấy 6 trừ

đi kết quả mới tính được 6

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào tập

Bài giảiPhân số chỉ tổng số bóng đỏ và bóng xanhlà:

Phân số chỉ số bóng vàng là:

- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Tổ quốc

- Biết đặt câu có những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt

- HS: Giấy A3 - bút dạ

III.Hoạt động dạy học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu HS lên bảng tìm từ đồng

nghĩa và đặt câu với các từ

- GV nhận xét

3.Dạy bài mới

3.1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu Mở rộng vốn từ : Tổ quốc

- Hát

- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

Trang 14

và ghi tựa bài

3.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS trình bày

- GV nhận xét

- GV hỏi: Em hiểu Tổ quốc có nghĩa là gì?

- GV nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu HS trình bày

- GV nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để làm bài

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS đọc câu của mình

- GV nhận xét

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS đọc câu

- Yu cầu HS giải thích nghĩa của các từ

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên bảng

bó với nó

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS thảo luận theo nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày

+ Đồng nghĩa với từ Tổ quốc: đất nước, quê hương, quốc gia, giang sơn, non sông, nước nhà

- 1 HS đọc cho lớp nghe

- HS làm bài theo nhóm 4

- HS trình bày

+ Các từ ngữ chứa tiếng quốc: quốc ca, quốc doanh, quốc tế, quốc doanh, quốc hiệu, quốc kì, quốc dân,…

- HS đọc câu của mình + Bố em làm trong doanh nghiệp quốcdoanh …

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS làm bài

- Nối tiếp đọc câu :

+ Em yêu Bình Dương quê hương của em + Bình Phước là quê hương của mẹ tôi….

- HS giải thích:

Trang 15

ngữ: quê mẹ, quê hương, quê cha đất tổ,

nơi chôn nhau cắt rốn

- GV nhận xét

4 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

+ Quê hương: quê của mình + Quê mẹ: quê của người mẹ sinh ra mình + Quê cha đất tổ: nơi gia đình, dòng họ

đã qua nhiều đời làm ăn sinh sống từ lâuđời, có sự gắn bó tình cảm sâu sắc

+ Nơi chôn nhau cắt rốn: nơi mình ra đời,

nơi mình sinh ra, có tình cảm gắn bó, thathiết

KỸ THUẬT ĐÍNH KHUY HAI LỖ (TIẾT 2)

I Mục tiêu

- Biết cách đính khuy hai lỗ Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đốichắc chắn Với HS khéo tay: Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu.Khuy đính chắc chắn

- Rèn cho HS khéo léo, cẩn thận

- Giáo dục học sinh yêu thích các sản phẩm của mình và bạn

II Phương tiện dạy học

- Một số sản phẩm khâu, thêu đã học

- Tranh ảnh của các bài đã học

III.Hoạt động dạy –học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS nêu quy trình đính khuy hai

lỗ

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới

3.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết

học

3.2 Dạy bài mới

Hoạt động 1: HS thực hành

- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu

- GV hướng dẫn một số điểm cần lưu ý

- Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

Trang 16

- Yêu cầu HS thực hành thêu

Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm

- Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của mình

- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá ở mục II

- GV yêu cầu HS nhận xét sản phẩm

- GV nhận xét

4 Củng cố –dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện yêu cầu

I Mục tiêu:

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những

con người và sự vật xung quanh nói lên tình yêu tha thiết của bạn đối với đất nước, quêhương

- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài, tha thiết

- Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, người

thân, bàn bè

*GDMT: GD HS ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước

II Phương tiện dạy học:

- Tranh minh họa SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy -học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài và ghi tựa

b Kết nối

b.1) Luyện đọc

- Yêu cầu 1HS đọc toàn bài

- Hướng dẫn HS đọc đúng giọng đọc của

bài: Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, trải

- Hát

- HS lắng nghe và ghi bài

- HS đọc cả bài, lớp theo dõi

Trang 17

dài, tha thiết

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1:

+ GV sửa sai nếu HS đọc phát âm sai

+ Bạn nhỏ yêu thương sắc màu nào?

+ Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?

+ Vì sao bạn nhỏ lại nói rằng: Em yêu tất

cả sắc màu – Sắc màu Việt Nam?

+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của

bạn nhỏ đối với quê hương đất nước?

+ Nội dung bài này muốn nói lên điều gì?

+ GDBVMT: Để giữ mãi đất nước luôn

- HS đọc nối tiếp, mỗi HS 4 khổ

- HS phát hiện từ khó hiểu và tìm hiểunghĩa của từ đó

- HS luyện đọc theo nhóm

- HS đọc toàn bài

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi + Bạn nhỏ yêu tất cả những sắc màu ViệtNam: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu + HS nối tiếp nhau nêu:

>Màu đỏ: màu máu, màu cờ Tổ quốc,màu khăn quàng đội viên

>Màu xanh: màu của đồng bằng, rừngnúi, biển cả và bầu trời

>Màu vàng: màu của lá chín, của hoa cúcmùa thu, của nắng

>Màu trắng: màu của trang giấy, của đóahoa hồng bạch, mái tóc của bà

>Màu đen: màu của than hồng óng ánh,đôi mắt của em bé, của màn đêm yên tĩnh

>Màu tím: màu của hoa cà, hoa sim, màucủa chiếc khăn của chị, nét mực chữ em

>Màu nâu: màu chiếc áo sờn bạc của mẹ,màu đất đai, gỗ rừng

+ Vĩ mỗi sắc màu đều gắn liền với nhữngcảnh vật, sự vật, con người gần gũi, thânquen với bạn nhỏ

+ HS nối tiếp nhau nêu: Bạn nhỏ rất yêuquê hương đất nước Bạn nhỏ yêu nhữngcảnh vật, con người xung quanh mình + Tình yêu quê hương, đất nước vớinhững sắc màu, những con người và sựvật đáng yêu của bạn nhỏ

+ Để đất nước chúng ta thêm đẹp thì

Ngày đăng: 20/12/2020, 02:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w