theo dõi nề nếp học tập và các hoạt động khác. b.Gv nhận xét tình hình lớp: -Nề nếp -Học tập[r]
Trang 1Tuần 25 Tiết 1 : chào cờ
Tiết 2 :Toán
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách giải toán có liên quan đến rút về đơn vị
II.Đồ dung dạy học:
-Bảng phụ
I II Các hoạt động dạy học:
TG ND Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
Nêu bài toán: Có 35l mật ong chia đều vào 7 can.Hỏi mỗi can có chứa bao nhiêu l mật ong?
-Y/cầu HS phân tích bài toán:
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
-Cần dùng phép tính nào để tìm số mật
ong trong mỗi can?
Bài giảiMỗi can có số l mật ong là:
+Tìm số mật ong trong mỗi can?
+Tìm số l mật ong trong 2 can?
-Yêu cầu HS giải bài toán:
-Nhận xét, nêu cách làm bài toán rút về đơn vị: Thực hiện
-HS lựa chọn PT: 35 : 7-1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp làm nháp
-1,2 HS nhắc lại: Muốn tìm
số mật ong ở mỗi can cần thực hiện phép chia 35 : 7-2 HS đọc bài toán 2-1,2 HS nêu tóm tắt (miệng)+Lấy 35 : 7 đợc 5(l)
+Lấy 5 x 2 đợc 10(l)-1 HS lên bảng trình bày bàigiải, lớp làm vào vở
Trang 2+Tìm giá trị nhiều phần (thực hiện phép nhân)
H/dẫn HS làm bài tập 1,2 trong SGK trang 128
Giải toán-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán:
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Chấm một số bài, nhận xét vàchữa bài
Bài giảiMột bao có số kg là:28:7
=4(kg)
5 bao có số kg là:4 x 5 = 20(kg)
Đáp số: 20 kg-Nhận xét chung giờ học
-Nhắc lại các bớc thực hiện bài toán
-HS mở SGK và lần lợt thựchiện các bài tập trang 128-Nêu bài toán 1: Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4
vỉ Hỏi 3 vỉ thuốc có chứa bao nhiêu viên?
-HS tóm tắt:
+1 HS tóm tắt lên bảng lớp
+ Lớp tóm tắt vào vở
-HS dựa vào các bớc đã làm
để tìm số viên thuốc có trong 3 vỉ
-Trình bày bài giải vào vở
7 bao : 27 kg
5 bao : kg?
-HS tự làm bài vào vở -1 HS làm bảng nhóm.-Gắn bảng nhóm
Tiết 3+4: Tập đọc - Kể chuyện
hội vật
I Mục tiờu:
A- Tập đọc
- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai: nổi lên, nớc chảy, náo nức, chen lấn,
Quắm Đen, loay hoay, khôn lờng
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cụm từ dài
-Hiểu ý nghĩa của một số từ: tứ xứ, sới vật, khôn lờng, keo vật, khố.
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật
đã kết thúc bằng chiến thắng đáng giá của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinhnghiệm trớc một đô vật trẻ còn xốc nổi
Trang 3III Các hoạt động dạy học:
TG ND Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-GTB: Trong các môn thi tài diễn ra ở lễ hội, vật là môn thi phổ biến nhất Hội vật vừa cho
ta sức khoẻ, vừa cho ta niềm vui Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ về môn vật thông qua bài tập đọc: Hội vật
-Ghi đầu bài
*GV đọc mẫu toàn bài:
*Hớng dẫn luyện đọc và kết hợp giải nghĩa từ:
Đọc từng câu
-Theo dõi và phát hiện lỗi sai khi phát âm của HS Sửa lại cho đúng
Đọc từng đoạn trớc lớp.
-Giải nghĩa các từ khó ở cuối bài
Đọc theo nhóm
Đọc đồng thanh.
-Yêu cầu HS đọc thầm và trả
lời các câu hỏi
Câu 1: Tìm những chi tiết tả
cảnh sinh động của hội vật?
Câu 2 : Cách đánh của Quắm
Đen và ông Cản Ngũ có gì đặcbiệt?
Câu 3: Việc ông Cản Ngũ bớc hụt làm thay đổi keo vật nh thế nào?
*Ông Cản Ngũ đã bất ngờ
-HS đọc cả bài và trả lời các câu hỏi theo y/cầu của GV
-Mở SGK quan sát tranh (57)
-HS nêu:
-Lắng nghe-Ghi đầu bài vào vở.-Mở SGK theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu (2 lần)
-Luyện đọc các từ dễ
nhầm lẫn: nổi lên, nớc
chảy, náo nức, chen lấn, Quắm Đen, loay hoay, khôn lờng
-HS luyện đọc( 5 em nối tiếp nhau đọc)
-HS đọc chú giải cuối bài
-HS luyện đọc theo nhóm
-HS đọc thi trớc lớp Nhận xét, chọn cá nhân
đọc tốt nhất
\-HS đọc thầm từng đoạn, cả bài và lần lợt trả lời các câu hỏi ở cuối bài.+Tiếng trống dồn dập, ngời xem đông nh nớc chảy, họ chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật, trèo lên cây cao để xem +Quắm Đen lăn xả vào,
đánh dồn dập, ráo riết
+Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ
Trang 4-Yêu cầu HS đọc thi trớc lớp.
Tuyên dơng, cho điểm động viên
+Tình huống không còn chán ngắt nh trớc nữa Ngời xem phấn chấn hẳn lên, tin chắc ông Cản Ngũ sẽ ngã và thua cuộc.+Đọc trớc lớp đoạn 4,5
*Quắm Đen gò lng nhng không sao bê nổi ông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quăm Đen Lúc lâu ông mới thò tay năm khố anh ta, nhấc bổng lên giơ cao nh con ếch bị buộc sợi rơm ở bụng
*Quắm Đen khoẻ mạnh, hăng hái nhng còn thiếu kinh nghiệm.Trái lại, ôngCản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông
đã lừa đợc Quắm Đen và chiến thắng
* Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật, kết thúc bằng chiến thắng đáng giá của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm tr-
ớc một đô vật trẻ còn xốcnổi
-HS lắng nghe và luyện
đọc đúng đoạn 2,3 của bài theo h/dẫn của GV
-Vài HS đọc thi trớc lớp.-Nhận xét và chọn cá nhân đọc tốt
Dựa vào trí nhớ và các gợi
ý, kể lại từng đoạn của câu
-HS theo dõi và đọc thầm yêu cầu của giờ kể chuyện
-HS lắng nghe
Ngay nhịp trống đầu,/ Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ.//Anh vờn bên trái,/ đánh bên phải,/dứ trên,/ đánh dới,/ thoắt biến,/ thoắt hoá
không lờng.//Trái lại, ông Cản Ngũ có vẻ lớ ngớ,/ chậm chạp.// Hai tay
ông lúc nào cũng dang rộng,/ để sát xuống mặt đất,/ xoay xoay chống
đỡ // Keo vật xem chừng chán ngắt.//
Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình/ nhìn Quắm Đen mồ hôi,/ mồ
kê nhễ nhại dới chân.//Lúc lâu,/ ông mới thò tay xuống/ nắm lấy khố Quắm Đen,/ nhấc bổng anh ta lên,/ coi nhẹ nhàng nh giơ con ếh có buộc
sợi rơm ngang bụng vậy.//
Trang 5-Nhận xét, chọn bạn kể hay vàhấp dẫn
-Tuyên dơng các cá nhân hay nhóm kể tốt Cho điểm động
.
Tiết1: Toán
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng giải :" Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị." Tính chu vi
hình chữ nhật
II.Đồ dung dạy học:
-Phấn mầu
II Các hoạt động dạy học:
TG ND Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
-Bài cho biết gì? hỏi gì?
-Yêu cầu HS tự làm và chữabài trên bảng lớp
-Nhận xét, chữa bài
-3 HS lên bảng xếp các tamgiác thành hình cho sẵn-Ghi đầu bài vào vở
HS mở SGK và lần lợt thực hiện các bài tập trang 129-Nêu bài toán 1:
+Đây là bài toán đơn
Trang 6+Bài toán hỏi gì?
*Tìm hớng giải cho bài toán+Em phải tính số quyển vở
ở mấy thùng trớc?
+Sau đó tính số vở trong mấy thùng?
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
Bài giảiMột thùng có số quyển vở
cho
*Đây là dạng toán liên quan
đến rút về đơn vị, nên cần dựa theo các bài toán ở dạng này và đơn vị cho sẵn
+Bớc 1: tìm giá trị của 1 phần
+Bớc 2: tìm giá trị của nhiều phần
-Thực hiện nh các bài tập tính chu vi hình chữ nhật -Phải thực hiện theo 2 bớc:
+Tìm chiều rộng của HCN+Tính chu vi HCN
-Nhận xét chung giờ học
-Dặn làm lại các bài tập trong SGK
-Tóm tắt vào vở, 1 HS lên bảng tóm tắt:
7 thùng : 2135 quyển
5 thùng : quyển?
+Tìm số vở trong 1 thùng.+Tìm số vở trong 5 thùng.-HS tự làm bài vào vở -1 HS làm bảng nhóm.-Gắn bảng nhóm
-Nêu tóm tắt:
4 xe: 8520 viên gạch
3 xe: viên gạch-HS lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi tìm ra đề toán phù hợp với tóm tắt đãcho
-Vài HS nêu đề toán trớc lớp, nhận xét và chọn đề hợp lí nhất
VD: 4 xe chở đợc 8520 viên gạch Hỏi 3 xe chở đ-
ợc bao nhiêu viên gạch
- HS tự làm bài vào vở
Bài giảiMột xe chở đợc số viên
nhậtlà:
25 - 8 = 17(m)Chu vi của hình chữ nhật
là:
(25 + 17) x 2 = 84 (m)
Đáp số: 84 m
Trang 7-Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn : Hội vật
-Tìm đúng, viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng âm tr/ch
II Đồ dùng dạy học:
-Chép bảng lớp viết nội dung của BT 2a
-Bảng nhóm kẻ sẵn nội dung BT 2a
-Vở BT
III Các hoạt động dạy học:
TG ND Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 5’
Nêu MĐYC của giờ học
-Ghi đầu bài :Nghe- viết: Hội
vật.Phân biệt tr/ch
*Chuẩn bị:
-GV đọc bài viết 1 lần
-Giúp HS nhận xét về đoạn viết
+Ông Cản Ngũ đã chiến thắng bất ngờ nh thế nào?
-Hớng dẫn viết từ khó trong bài:
-Nhận xét, chữa lỗi sai mà
HS viết sai
* HS viết bài:
-Đọc bài cho HS viết
-Đọc lại bài cho HS soát lỗi
*Chấm, chữa bài.
-Nhận xét và nêu các lỗi sai của HS
-2 HS lên bảng viết, lớp viếtbảng con
-Ghi đầu bài vào vở:
-Lắng nghe và theo dõi trong SGK
-1 HS đọc bài viết Lớp theodõi và đọc thầm
+HS theo dõi và TLCH: +Ông chuyển từ thế bị độngsang thế chủ động tấn công Quắm Đen nên đã thăng cuộc
-HS tự phát hiện các từ khó viết trong bài và luyện viết
vào giấy nháp: Cản Ngũ,
Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình,
-HS viết bài vào vở
-Soát lỗi( Đổi chéo vở để kiểm tra cho bạn)
Trang 8-Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu của BT2a.
Tìm các từ gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng ch hoặc tr có nghĩa
nh sau:
+Màu hơi trắng
+Cùng nghĩa với siêng năng
+Đồ chơi mà cánh quạt của
nó quay đợc nhờ gió
-Y/cầu HS tự làm bài vào vở BT
-Theo dõi và giúp đỡ HS yếu
-Nhận xét, chữa bài:
Trăng trắng- chăm chỉ- chong chóng.
-Nhận xét chung giờ học
+Tuyên dơng những bài viết
đẹp, đúng chính tả
-Chữa một số lỗi sai vào vở
-Nêu yêu cầu: Tìm các từ: Chứa tiếng có âm đầu bằng chữ tr/ch
(1 HS đọc, lớp đọc thầm)
-HS tự làm bài vào vở, 1 HSlàm bảng lớp
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết giải " Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị."
-Viết và tính giá trị của biểu thức
II Đồ dùng dạy – học
-Phấn màu
III.Các hoạt động dạy học:
TG ND Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
-3 HS lên bảng đọc lại đề toán của BT3 và nêu miệng bài giải
-Ghi đầu bài vào vở
Trang 9gian đi 1giờ 2 giờ 4 giờQuãng
đờng đi 4 km km km
-Phân tích mẫu: Cứ 1 giờ đi
đợc 4km Vậy 2 giờ đi đợc bao nhiêu km?
-H/dẫn HS thực hiện phép nhân
4 x 2 = 8(km)-Y/cầu HS tìm các số thích hợp vào các chỗ chấm( theo cách làm ở cột thứ hai)-Nhận xét, chữa bài+Cột 3: 16 km
+Cột 4: 12 km
+Cột 5: 4 giờ
-Nhắc lại yêu cầu: Viết biểu thức và tính giá trị của biểu thức đó
-Yêu cầu HS tự làm bài vào
-Nêu bài toán 1:
-HS tóm tắt:
5 quả trứng: 4500 đồng
3 quả trứng: đồng?-HS tự giảI bài toán vào vở
Bài giảiMua 1 quả trứng hết số
tiền là:
4500 : 5 = 800(đồng)Mua 3 quả trứng hết số
tiền là:
800 x 3 = 2400 (đồng)
Đáp số: 2400 đồng.-Đọc bài toán (2,3 em đọc)
-Theo dõi mẫu
-Trao đổi theo cặp đôI và nêu số cần điền vào các cột
-Nêu yêu cầu của BT4-Lớp làm nháp
-4 HS làm bảng lớp (mỗi
em làm 1 phần)a) 32 : 8 x 3 = 4 x3 = 12 b) 42 x 5 x 2 = 90 x 5 = 450c)49 x 4 : 7 = 196 : 7 = 28d) 234 : 6 : 3 = 39 : 3
………
Trang 10-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cụm từ dài
-Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài: trờng đua, man-gát, chiêng, cổ vũ
-Hiểu đợc nội dung của bài: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên Qua
đó cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và
bổ ích của hội đua voi
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ trong SGK Tranh vẽ voi hoặc đua voi (nếu có)
III Các hoạt động dạy học:
TG ND Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Các em đã đợc xem đua ngựa, đua thuyền ở ti vi, nh-
ng có nhiều bạn cha đợc xem hội đua voi, hôm nay chúng ta sẽ biết nhiều hơn
về hội đua voi đợc tổ chức ởTây Nguyên
-Ghi đầu bài-GV đọc mẫu toàn bài:giọng nhẹ nhàng, cảm xúc
Chia đoạn: 2 đoạn+Từ đầu giỏi nhất+Phần còn lại
*Giải nghĩa các từ khó ở cuối bài
Đọc theo nhóm
-HS nối tiếp nhau đọc lại câu chuyện và trả lời các câu hỏi theo y/cầu của GV
-Theo dõi tranh minh hoạ trong SGK
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu (2 lần)
-Luyện đọc các từ hay nhầm lẫn: nổi lên, chiêng ,cây số, man-gát, trúng
đích, huơ vòi, lầm lì, -HS luyện đọc (2 em nối tiếp nhau đọc- 2,3 lần)-HS đọc chú giải cuối bài.-HS luyện đọc theo nhóm
Đại diện các nhóm đọc
tr-ớc lớp
-Lớp đọc đồng thanh cả bài một lần
-HS đọc thầm từng đoạn, cả bài và lần lợt trả lời các câu hỏi ở cuối bài
-HS đọc thầm đoạn 1+Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang đứng ở vạch xuất phát hai chàng
điều khiển ăn mặc rất đẹp ngồi trên đầu voi và lng voi Họ rất bình tĩnh vì họ vốn là những ngời phi ngựa giỏi nhất
Trang 11Câu 1: Tìm những chi tiết tả
công việc chuẩn bị cho cuộc
Câu 4: Bài văn cho em biết
về lễ hội nào? Nó đợc diễn
ra ở đâu?
-GV đọc diễn cảm đoạn 2-H/dẫn luyện đọc đọc đúng
đoạn văn tả cử chỉ ngộ nghĩnh, dễ thơng của các chú voi dự cuộc đua
Những con voi chạy
đến đích đầu tiên đều ghìm
đà,/ huơ vòi/ chào những khán giả /đã nhiệt liệt cổ vũ,//khen ngợi chúng.//
-Yêu cầu HS đọc thi trớc lớp
đích đầu tiên đều ghìm đà,huơ vòi chào những khán giả đã nhiệt liệt cổ vũ,khenngợi chúng
+Bài văn tả và kể lại hội
đua voi ở Tây Nguyên
-Vài HS nhắc lại nội dung bài đọc
-Theo dõi GV đọc mẫu, luyện đọc đúng đoạn văn
GV đã h/dẫn
-3 HS nối tiếp nhau đọc 3
đoạn của bài
-2 HS thi đọc toàn bài
* nêu: Bài văn tả và kể lại hội đua voi
ởTâyNguyên.
Qua đó cho thấy nét độc
đáo trong sinh hoạt …
đua voi.
.
Tiết 4:
Trang 12Ôn chữ hoa S
I Mục tiờu:
-Viết đúng và tơng đối nhanh chữ hoa s (1dòng), C,T ( 1dòng)
-Viết đúng tên riêng Sầm Sơn theo chữ cỡ nhỏ (1dòng).
-Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ (1 lần)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG ND Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 5’
-GV nêu MĐ, YC của giờ học
-Ghi đầu bài lên bảng lớp
-Yêu cầu HS mở SGK, tìm cácchữ hoa đợc viết trong bài tập viết
-GV viết mẫu chữ S, C, T
và nhắc lại cách viết để HS nắm đợc
-Giải nghĩa một số từ trong câu ứng dụng: Tả cảnh đẹp ở Côn Sơn
-Yêu cầu HS viết chữ Côn
Sơn, Ta
-Nhận xét và sửa sai( nếu có)-Nêu yêu cầu của phần thực hành:
-Ghi đầu bài vào vở
-Mở SGK đọc thầm và tìm các chữ đợc viết hoa trong
Trang 133)Củng
cố-Dặn dò:
+Viết 1 dòng chữ S; 1 dòng chữ T, C
+Viết 1 dòng tên riêng +Viết 1 lần câu ứng dụng
-Theo dõi và nhắc nhở những
HS còn lúng túng khi viết
e) Chấm, chữa bài:
-Thu và chấm nhanh 7,8 bài
-Nhận xét và sửa lối sai cho từng bài
-Nhận xét và rút kinh nghiệm cho bài viết ở nhà
-Hớng dẫn viết phần chữ
nghiêng: S
-Nhận xét chung giờ học
-Dặn viết phần bài tập về nhà cho đầy đủ
-HS thực hành viết bài theoyêu cầu của GV
-HS viết một dòng chữ S
nghiêng
_
Tiết 1:
Tiền Việt Nam
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Nhận biết các tờ giấy bạc: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng
-Bớc đầu biết đổi tiền
-Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
II Đồ dùng dạy học:
-Các tờ giấy bạc 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng và các loại tiền đã học
III Các hoạt động dạy học:
TG ND Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
hết 1200 đồng Hỏi mẹ phảitrả ngời bán hàng bao nhiêutiền?
-Nhận xét, -Khi mua, bán hàng hoá, ngời ta ta thờng sử dụng tiền để trao đổi Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với một số loại giấy bạc có mệnh giá là 2000
đồng, 5000 đồng, 10 000
đồng -Ghi đầu bài lên bảng lớp
* GV giới thiệu từng tờ giấybạc
-Ghi đầu bài vào vở
-HS quan sát các tờ giấy bạc
do GV giới thiệu và quan sát các tờ tiền đã chuẩn bị để nêunhận xét về mỗi loại giấy bạc
VD: loại giấy bạc 5000 đồng+Màu xanh
+Dòng chữ : Năm nghìn
Trang 14-Kết luận: Tất cả các tờ giấybạc trên đều có mệnh giá là nghìn(2000, 5000, 10 000)
Lần lợt thực hiện các bài tậptrong SGK trang 130,131
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Nhận xét và chữa bài cho
đúng
-Hớng dẫn mẫu:
+ Chọn các tờ giấy bạc ở khung bên trái để đợc số tiền tơng ứng với khung bênphải
+Trả lời câu hỏi: Để có
2000 đồng cần phải lấy 2 tờ giấy bạc 1000 đồng
*Cũng có thể dùng các câu hỏi sau để HS dễ hình dung
có HS lúng túng có thể gợi
ý để các em có thể tự làm:
-Mời HS lên bảng chữa bài:
+Nhận xét, tuyên dơng trớc lớp
-Nêu yêu cầu: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi:
-H/dẫn HS quan sát tranh và
so sánh giá tiền của các đồ vật để xác định vật có giá trịtiền ít nhất là quả bóng bay(
1000 đồng) và vật có giá
đồng
+Dòng chữ số: 5000 đồng
-Mở SGK trang 130,131 theodõi và thực hiện các bài tập.-Nêu yêu cầu: Trong mỗi chúlợn có bao nhiêu tiền?
-HS tự làm bài vào vở
-4 HS nêu số tiền có trong mỗi chú lợn( nhẩm các phép tính cộng
+Chú lợn a chứa 6200 đồng vì: 5000 + 1000 +200 = 6200(đồng)
+Chú lợn b chứa 8400 đồng vì:5000 + 1000 + 1000 +
1000 + 200 + 200+Chú lợn c chứa 4000 đồng vì:
-HS nêu yêu cầu: Phải lấy tờ giấy bạc nào để có số tiền ở bên phải?
-HS theo dõi GV h/dẫn
-HS tự làm với các phần còn lại
-3 HS lên bảng chữa bài
-HS làm miệng 2 phần còn lại:
b) Mua 1 quả bóng bay và một cái bút chì hết 2500
đồng