1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án lớp 5 buổi sáng - Tuần 1

42 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 364,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được toàn bộ câu truyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện. - Hiểu được ý nghĩa của câu truyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giữ lòng yêu nước[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 1 (Từ 22/08 đến 26/08/20 )

Hai

22/8

Chào cờTập đọcToánLịch sửAnh văn

11111

Sinh hoạt ngoài trời

Thư gửi các học sinh

Ôn tập: Khái niệm về phân số

Bình Tây Đại nguyên soái “Trương Định”

Ba

23/8

Thể dụcChính tảToánMĩ thuậtLTVC Kỹ thuật

112111

Nghe viết: Việt Nam thân yêu

Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số

23111112

Quang cảnh làng mạc ngày mùa (MT)

Ôn tập: So sánh hai phân số

Cấu tạo của bài văn tả cảnh (MT)

21422

251111

Luyện tập tả cảnh (MT)

Phân số thập phânViệt nam - Đất nước chúng ta

Lý Tự Trọng

Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

Ngày soạn: 20/08/20

Ngày dạy: 22/08/20

Thứ hai, ngày 22 tháng 08 năm 20

TẬP ĐỌC THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I/ MỤC TIÊU:

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu

bạn Học thuộc đoạn: “Sau 80 năm … công học tập của các em.” (Trả lời được các

câu hỏi 1, 2, 3) HS học tốt đọc thể hiện được tình cảm thân yêu, trìu mến, tin tưởng

- Giáo dục HS yêu quý bạn học

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn thư học sinh cần thuộc lòng

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định

2 Bài cũ: Kiểm tra SGK

- Giới thiệu chủ điểm Việt Nam tổ quốc em

2 Bài mới:

- GV giới thiệu chủ điểm mở đầu sách

- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là bức

thư Bác gửi HS các nước nhân ngày khai

giảng đầu tiên, khi nước ta giành được độc

lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ

Thư của Bác nói gì về trách nhiệm của HS

Việt Nam với đất nước, thể hiện niềm hi

vọng của Bác vào những chủ nhân tương

lai của đất nước như thế nào? Đọc thư các

em sẽ hiểu rõ điều này

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Gọi 1, 2 HS đọc tốt đọc toàn bài

- Hướng dẫn HS chia đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn (Kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

cho HS)

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- HS xem các ảnh minh họa chủ điểm

- Học sinh lắng nghe

Trang 3

- Y/c HS luyện đọc theo cặp (Lưu ý HS

theo dõi và sửa lỗi cho bạn)

- Gọi 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài, nêu giọng đọc

của bài và từng đoạn

* Họat động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt

so với những ngày khai trường khác?

- GV chốt lại

+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác

thường mà Bác Hồ đã nói trong thư là gì?

- Nhận xét, chốt

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân

là gì?

+ HS có trách nhiệm như thế nào đối với

công cuộc kiến thiết đất nước?

- GV chốt ý

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- Đọc mẫu đoạn 2 (dán bảng phụ) và yêu

cầu HS theo dõi tìm cách ngắt giọng, nhấn

giọng

- Hướng dẫn HS chú ý khi đọc nhấn giọng

một số từ ngữ: xây dựng lại, trông mong;

ngắt nghỉ hơi một số chỗ

- GV cho học sinh luyện đọc theo cặp

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

trước lớp

- GV nhận xét và tuyên dương

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng một đoạn

- HS lắng nghe

+ 2 HS cùng bàn thảo luận và trả lời

Chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8 thành công

- HS đọc+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại,làm cho nước ta theo kịp các nước trênhoàn cầu

+ HS phải học tập để lớn lên thực hiện sứcmạnh: Làm cho non sông Việt Nam tươiđẹp, làm cho dân tộc VN bước tới đàivinh quang, sánh vai với các cường quốcnăm châu

Trang 4

- T/c cho HS thi đọc thuộc lòng trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài

- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?

- GV nhận xét, tuyên dương

- Dặn: Đọc diễn cảm lại bài, tiếp tục HTL

- Củng cố cho HS khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số

- Giáo dục HS yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận, chính xác

II Phương tiện dạy học:

- GV: Chuẩn bị 4 tấm bìa

- HS: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III Các hoạt đông dạy học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu cách học bộ môn toán 5

3 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài: Ôn tập: Khái niệm về

- HS: Băng giấy được chia thành ba phầnbằng nhau, đã tô màu hai phần như thế

Trang 5

- GV yêu cầu HS đọc bảng và viết phân số

thể hiện phần được tô màu

- GV làm tương tự với các hình còn lại

- GV viết lên bảng cả bốn phân số:

c Hướng dẫn ôn tập cách viết thương

hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên

dưới dạng phân số

* Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng

phân số

- GV viết lên bảng các phép chia sau:

1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 : 2

- GV nêu yêu cầu: Em hãy viết thương các

phép chia trên dưới dạng phân số

* Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số

- GV viết các số tự nhiên lên bảng 5, 12,

2001,… và nêu yêu cầu: Hãy viết mỗi số tự

nhiên trên thành phân số có mấu số là 1

- Đế viết các số đó thành phân số có mẫu số

là 1, ta làm như thế nào?

- GV kết luận: Mọi số tự nhiên đều có thể

viết thành phân số có mẫu số là 1

- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 1 thành

phân số

- GV hỏi: Số 1 viết thành phân số có đặc

điểm như thế nào?

- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 0 thành

các phân số

- GV hỏi: Số 0 viết thành phân số có đặc

điểm như thế nào?

Vậy đã tô màu

- HS đọc lại các phân số trên

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cảlớp làm vào vở nháp

- HS: Ta lấy tử số chính là số tự nhiên đó

Trang 6

b hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- Cho HS nhận xét GV nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài

- Cho HS nhận xét GV nhận xét

Bài 4:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài vào

vở

- GV sửa bài cho HS

4 Củng cố dặn dò

- 5 HS nối tiếp làm miệng Lớp làm vở

- HS: Viết các thương dưới dạng phân số

- Nhận xét

- HS đọc đề và làm bài vào vở, 1 HS làmbảng: 1 =

6

6 ; 0 =

0 5

- Rèn cho HS khả năng thống kê các sự kiện lịch sử

- Giáo dục HS yêu thích lịch sử của nước ta

II Phương tiên dạy học:

- Các hình minh họa trong SGK

- Phiếu thảo luận cho các nhóm

Trang 7

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng

b Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau

khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược

- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả

lời các câu hỏi sau:

+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân

Pháp xâm lược nước ta?

+ Triều đìnhh nhà Nguyễn có thái độ thế

nào trước cuộc xâm lược của thực dân

Pháp?

- GV nhận xét

*Hoạt động 2: Trương Định kiên quyết

cùng nhân dân chống quân xâm lược

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để

hoàn thành phiếu sau:

+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định

làm gì?

+ Theo em, lệnh của nhà vua đúng hay sai?

Vì sao?

+ Nhận được lệnh vua, Trương Định có

thái độ và suy nghĩ như thế nào?

- Hát

- HS lắng nghe và ghi tựa

- HS đọc SGK , suy nghĩ và tìm câu trả lời

+ Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứnglên chống thực dân Pháp xâm lược Nhiềucuộc khởi nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu là cuộckhởi nghĩa Trương Định, Hồ HuânNghiệp, Nguyễn Hữu Huân, Võ DuyDương, Nguyễn Trung Trực …

+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộkhông kiên quyết chiến đấu bảo vệ đấtnước

- HS thảo luận nhóm 4 và đại diện nhómtrình bày

+ Năm 1862, giữa lúc nghĩa quân TrươngĐịnh đang thu được thắng lợi làm chothực dân Pháp hoang mang lo sợ thì triềuđình nhà Nguyễn lại ban lệnh xuống buộcTrương Định phải giải tán nghĩa quân và

đi nhận chức Lãnh binh ở An Giang + Theo em lệnh nhà vua là không hợp lí

Vì lệnh đó thể hiện sự nhường bộ của triềuđình với thực dân Pháp, kẻ đang xâm lượcnước ta và trái với nguyện vọng của nhândân

+ Nhận được lệnh vua, Trương Định bănkhoăn suy nghĩ: Làm quan thì phải tuân

Trang 8

+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước

băn khoăn đó của Trương Định? Việc làm

đó có tác dụng như thế nào?

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin

yêu của nhân dân?

- GV nhận xét

Hoạt động 3: Lòng biết ơn, tự hào của

nhân dân ta với “Bình Tây Đại nguyên

soái ”

- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời

+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây Đại

nguyên soái Trương Định

+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông

mà em biết

+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết

ơn và tự hào về ông?

- GV nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Học bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

lệnh vua, nếu không sẽ phải chịu tội phảnnghịch; nhưng dân chúng và nghĩa quânkhông muốn giải tán lực lượng, một lòng,một dạ tiếp tục kháng chiến

+ Nghĩa quân và dân chúng đã suy tônTrương Định là “Bình Tân đại nguyênsoái” Điều đó đã cổ vũ, động viên ôngquyết tâm đánh giặc

+ Trương Định đã dứt khoát phản đốimệnh lệnh của triều đình và quyết tâm ởlại cùng nhân dân đánh giặc

- HS suy nghĩ và trả lời + Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵnsàng hi sinh bản thân mình cho dân tộc,cho đất nước Em vô cùng khâm phục ông + HS hãy kể các câu chuyện mình sưu tầmđược

+ Nhân dân ta đã lập đền thờ ông , ghi lạinhững chiến công

Thứ ba, ngày 23 tháng 08 năm 20

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Bảng con

Trang 9

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK

- Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày

bài viết theo thể thơ lục bát

- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ

ngữ khó (danh từ riêng)

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh

viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt

- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của

học sinh

- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả

- Giáo viên chấm bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm

bài tập

Bài 2

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Y/c HS làm bài và sửa bài

- HS đọc lại bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 3

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó

- Dự kiến: mênh mông, biển lúa, dập dờn

- Học sinh ghi bảng con

- Lớp nhận xét

- Học sinh viết bài

- Học sinh dò lại bài

- Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi chonhau

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài trên bảng

- Lớp nhận xét

- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với

Trang 10

- Làm được các bài tập 1, 2 Còn thời gian HS làm BT 3 (hoặc về nhà làm)

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: bảng phụ

- Học sinh: bảng con

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định

2 Bài cũ: Ôn khái niệm về phân số

- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài tập

nhỏ

- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1:

- Hướng dẫn học sinh ôn tập:

2 Tìm phân số bằng với phân số 15

18

- Giáo viên ghi bảng

- Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số

- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em

hãy rút gọn phân số sau: 90

120

Hát

- 2 học sinh

- Lần lượt học sinh sửa bài

- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số

- Hoạt động lớp

- Học sinh thực hiện chọn số điền vào ôtrống và nêu kết quả

- Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)

- Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)

- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất

cơ bản của phân số

- Học sinh làm bài

- Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3

4 (Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)

Trang 11

- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và

mẫu số của phân số mới

* Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu học sinh làm bài 1

- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em

hãy quy đồng mẫu số các phân số sau:

2 5

- Hướng dẫn một số hs gặp khó khăn

- Thu vở, chấm bài, nhận xét và giúp HS

- Chuẩn bị: Ôn tập: So sánh hai phân số

- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở nhà

- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mớivẫn bằng phân số đã cho

- phân số 3 không còn rút gọn được nữa

4 nên gọi là phân số tối giản

- Hoạt động cá nhân + lớp

- Học sinh làm bài - sửa bài

- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọnnhanh nhất

- làm cho mẫu số các phân số giốngnhau

- Học sinh làm ví dụ 2

- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến đểtìm MSC bé nhất)

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

- Hoạt động nhóm đôi thi đua

Trang 12

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ ĐỒNG NGHĨA

- Yêu thích môn học

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo phóng to ghi bài tập 1

và bài tập 2

- Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòng sông Cấu tạocủa bài “Nắng trưa”

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

* Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ

giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về từ

đồng nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa và biết

vận dụng để làm bài tập”

* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ

- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ

- Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ giống

nhau: Những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhau gọi là từ đồng

nghĩa

- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?

Ÿ Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2

Hát

- Học sinh nghe

- Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm

- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1

- Xác định từ in đậm: xây dựng, kiến thiết,vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm

So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a đoạn b

HS lắng nghe

- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, mộttính chất

- Nêu VD

- Học sinh lần lượt đọc

- Học sinh thực hiện vở nháp

- Nêu ý kiến

Trang 13

- Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2)

- Tổ chức cho các nhóm thi đua

* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng

* Hoạt động 3: Phần luyện tập

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ in

đậm có trong đoạn văn (bảng phụ)

- GV chốt lại

Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2

- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ nêu

đúng nhất

Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Giáo viên thu bài, chấm

+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúachín

+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánhlên

+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín,gợi cảm giác rất ngọt

- Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từđồng nghĩa không hoàn toàn

+ hoàn cầu – năm châu

- 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài

- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

- Hoạt động nhóm, lớp

- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa

- Cử đại diện lên bảng

Trang 14

KỸ THUẬT ĐÍNH KHUY HAI LỖ (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được ít nhất một khuy 2 lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn.Với HS khéo tay: Đínhđược ít nhất 2 khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu Khuy đính chắc chắn

- Rèn luyện tính cẩn thận

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Mẫu đính khuy hai lỗ Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- Bộ dụng cụ cắt- khâu -thêu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Giáo viên kiểm tra sách, vở và dụng cụ

học tập của học sinh

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu bài và

nêu mục đích bài học

b Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.

- Giáo viên đưa ra một số mẫu

- Em hãy quan sát hình 1a và nêu nhận xét

về đặc điểm hình dạng của khuy hai lỗ?

- GV giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ,

hướng dẫn HS quan st mẫu kết hợp với hình

1a SGK

- Quan sát hình 1b, em có nhận xét gì về

đường khâu trên khuy hai lỗ

c Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

- GV gọi HS đọc mục II SGK và nêu quy

- Học sinh quan sát mẫu

- Khuy hai lỗ có nhiều hình dạng và màusắc khác nhau

- HS quan sát mẫu kết hợp hình 1a SGK

- Khuy được đính vào vải bằng các đườngkhâu qua hai lỗ khuy để nối khuy với vải

- Quy trình :

1- Vạch dấu các điểm đính khuy

2- Đính khuy vào các điểm vạch dấu a- Chuẩn bị đính khuy

b- Đính khuy

c- Quấn chỉ quanh chn khuy

d- Kết thúc đính khuy

- HS nêu ở SGK

Trang 15

- Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác

trong bước 1

- GV quan sát uốn nắn và hướng dẫn nhanh

lại một lượt các thao tác trong bước một

- Trước khi đính khuy vào các điểm vạch

dấu chúng ta cần những dụng cụ nào ?

- GV hướng dẫn cách đặt khuy

- Hướng dẫn HS đọc mục 2b và quan sát

hình 4 SGK

- GV hướng dẫn lần thứ hai các bước đính

khuy

- GV gọi 1-2 HS nhắc lại và thực hiện các

thao tác đính khuy hai lỗ

- Hai HS lên bảng thực hiện

- HS nêu lại quy trình

Thứ tư, ngày 24 tháng 08 năm 20

TẬP ĐỌC QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

- Có thái độ yêu quê hương đất nước, cảnh đẹp nơi làng quê

* GDMT: Ở câu hỏi 3- Những chi tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động, qua đó giúp HS hiểu biết thêm về môi trường thiên nhiên đẹp

đẽ ở làng quê Việt Nam.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ

- Học sinh: - tranh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm, cảnh buồng chuối chín vàng, bụimía vàng xọng - Ở sân: rơm và thóc vàng giòn

Trang 16

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

2 Bài cũ:

- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1

đoạn văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu hỏi

về nội dung thư

Ÿ Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 - họcsinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Gọi 1HS đọc toàn bài

- Yêu cầu hs chia đoạn

+ Đoạn 3: phần còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau theo

từng đoạn (kết hợp sửa lỗi phát âm và giải

nghĩa từ)

- Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhautheo đoạn

- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm

ra từ phát âm sai - dự kiến s – x

- Y/c HS luyện đọc theo cặp - 2HS cung bàn luyện đọc, theo dõi, chỉnh

sửa cho nhau

- Gọi 1,2 HS đọc lại toàn bài - HS đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

- Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho câu

hỏi 1: Kể tên những sự vật trong bài có

màu vàng và từ chỉ màu vàng đó?

- Các nhóm đọc lướt bài

- Cử một thư ký ghi

- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhóm thiđua: lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe;xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối; tàu đu

đủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối - chínvàng; tàu là chuối - vàng ối; bụi mía -vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn; gà chó -vàng mượt; mái nhà rơm - vàng mới; tất cả

- một màu vàng trù phú, đầm ấm

- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/ SGK/ 13 - Học sinh lắng nghe

+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài

và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?

- lúa:vàng xuộm màu vàng đậm: lúavàng xuộm là lúa đã chín …

Trang 17

- Giáo viên chốt lại - Học sinh lần lượt trả lời và dùng tranh

minh họa

- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi 3/ SGK/ 13 - 2 học sinh đọc yêu cầu của đề - xác định

có 2 yêu cầu

+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và con

người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp

và sinh động như thế nào ?

*GDMT: Ngày nay đang dần dần mất đi

những quang cảnh đẹp ở làng quê, vì vậy

mỗi người cần phải chung tay bảo vệ môi

trường, giữ lấy vẻ đẹp vốn có của ngững

làng quê Việt Nam.

- Học sinh lần lượt trả lời: Thời tiết đẹp,thuận lợi cho việc gặt hái Con ngườichăm chỉ, mải miết, say mê lao động.Những chi tiết về thời tiết làm cho bứctranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo.Những chi tiết về hoạt động của con ngườingày mùa làm bức tranh quê không phảibức tranh tĩnh vật mà là bức tranh laođộng rất sống động

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/ SGK/ 13:

Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả

đối với quê hương?

- HS trả lời: Dự kiến (yêu quê hương, tìnhyêu của người viết đối với cảnh - yêu thiênnhiên)

- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của

bài

- 6 nhóm làm việc, thư ký ghi lại và nêu

- Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi

đoạn nêu lên cách đọc diễn cảm

- Học sinh lần lượt đọc theo đoạn và nêucách đọc diễn cảm cả đoạn

- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợi tả

- Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2 và 3

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 2, 3

và cả bài

+ Bài văn trên em thích nhất là cảnh nào?

Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó

- Học sinh nêu đoạn mà em thích và đọclên

- Giải thích tại sao em yêu cảnh vật đó - HS giải thích

*GD: Yêu đất nước, quê hương - HS lắng nghe

Trang 18

ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU

- Biết so sánh 2 phân số có cùng mẫu số

- Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bảng phụ SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định

2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS

- Học sinh sửa BTVN mà GV giao cho - 2 HS sửa bài

- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhắc lại

a Hướng dẫn học sinh ôn tập

* So sánh hai phân số cùng mẫu

- Yêu cầu học sinh so sánh: 2 và 5

7 7

- Học sinh làm bài

- Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại

* So sánh hai phân số khác mẫu

- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 và 5

- Học sinh kết luận: so sánh phân số khác mẫu số  quy đồng mẫu số hai phân số 

so sánh.

- Giáo viên chốt lại: - Học sinh nhắc lại

b Bài tập:

 Bài 1 : - Hoạt động cá nhân - Tổ chức học sinh thi

đua giải nhanh

28 = (7 x 4) ; 21 = (7 x 3) - Cho học sinh trao đổi ý kiến với cách quy

Trang 19

MSC: 7 x 4 x 3 đồng hai phân số trên.

 Bài 2:

- Học sinh nêu yêu cầu đề bài - 1 HS

- Học sinh làm bài 2 vào vở

15 18Giữ nguyên

6

8 giữ nguyên5

2<

5

8<

3 4

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên nhận xét : - Cả lớp nhận xét

- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (ND ghi nhớ)

- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III)

- Có thói quen quan sát cảnh vật xung quanh và yêu thiên nhiên

*GDMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trương thiên nhiên, có tác dụng BMT

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 20

Bài 1 - Học sinh đọc nội dung (yêu cầu và văn

bản “Hoàng hôn trên sông Hương”

- Giải nghĩa từ: + Hoàng hôn: Thời gian cuối buổi chiều,

mặt trời lặng ánh sáng yếu ớt và tắt dần.+ Sông Hương: 1 dòng sông rất nên thơcủa Huế

- Học sinh đọc bài văn đọc thầm, đọclướt

- Yêu cầu học sinh tìm các phần mở bài,

thân bài, kết bài

- Phân đoạn - Nêu nội dung từng đoạn

- Nêu ý từng đoạn

- Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của sông

Hương lúc hoàng hôn?

*GDMT: Chúng ta cần phải giữ gìn vẻ

đẹp của dòng sông Hương thơ mộng,

không làm ô nhiễm dòng sông, xả rác hai

bên bờ sông làm mất đi vẻ đẹp tự nhiên

của nó.

Bài văn có 3 phần:

- Mở bài: Đặc điểm của Huế lúc hoànghôn

- Thân bài: Sự thay đổi màu sắc của sôngHương và hoạt động của con người bênsông từ lúc hoàng hôn đến lúc Thành phốlên đèn

- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sau hoànghôn

- HS nối tiếp trả lời

- HS theo dõi, ghi nhớ

yêu cầu Cả lớp đọc lướt bài văn

- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự của việc

miêu tả trong bài văn

- “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

- Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả từng bộphận cảnh của cảnh

- Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét

- Giống: giới thiệu bao quát cảnh định tả

Trang 21

chung của Huế sự thay đổi màu sắc củasông (từ lúc bắt đầu đến lúc tối: Hoạt độngcủa con người và sự thức dậy của Huế)+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa: Màusắc boa trùm làng quê ngày mùa màuvàng tả các màu vàng khác nhau thời tiết

và con người trong ngày mùa

- Sự giống nhau: đều giới thiệu bao quátcảnh định tả tả cụ thể từng cảnh để minhhọa cho nhận xét chung

- Phần ghi nhớ - Lần lượt học sinh đọc phần ghi nhớ

* Thân bài: Tả cảnh nắng trưa:

- Đoạn 1: Cảnh nắng trưa dữ dội

- Đoạn 2: Nắng trưa trong tiếng võng và tiếng hát ru em

- Đoạn 3: Muôn vật trong nắng

- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắngtrưa

* Kết bài: Lời cảm thán “Thương mẹ biếtbao nhiêu, mẹ ơi” (Kết bài mở rộng)

4 Củng cố

- Em hãy nêu các cách miêu tả trong bài

văn tả cảnh

5 Dặn dò

- Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh - Lắng nghe

Ngày đăng: 20/12/2020, 02:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w