1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tài liệu hướng dẫn soạn Giáo án lớp 5 - Tuần 3 chuẩn kiến thức

36 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 407 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giới thiệu: Các em sẽ nhớ và viết lại cho đúng chính tả một đoạn trong bài tập đọc Thư gửi các học sinh và củng cố cấu tạo vần, cách đặt dấu thanh của tiếng qua tiết học này,.. - Ghi b[r]

Trang 1

LS Cuộc phản công ở kinh thành Huế

CT Thư gửi các học sinh

KT Thêu dấu nhân (tiết 1)

T Ôn tập về giải toán

Đ Đ CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH ( tiết 1)

KC Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

SH Sinh hoạt cuối tuần.

Ngày dạy: Thứ hai

Tập đọc Lòng dân

(Phần 1)

I Mục đích, yêu cầu

- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách củatừng nhân vật trong tình huống kịch HS khá giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiệnđược tính cách nhân vật

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK

II Đồ dùng dạy học

Trang 2

- Tranh minh họa trong SGK.

- Bảng phụ ghi đoạn kịch cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên hỏi lại tựa bài tiết trước

- Yêu cầu đọc thuộc lòng những khổ thơ mình thích trong bài Sắc

màu em yêu và trả lời câu hỏi có nội dung vừa đọc HS khá giỏi

đọc cả bài

- Nhận xét từng em

- Nhận xét chung

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Lòng dân là vở kịch được Giải thưởng Văn nghệ

trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của tác giả

Nguyễn Văn Xe Nội dung vở kịch muốn nói lên điều gì? Các em

sẽ xem phần đầu của vở kịch trong tiết học này

- Ghi bảng tựa bài

* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Yêu cầu đọc lời giới thiệu, thời gian, cảnh trí, nhân vật trong vở

kịch

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Cho xem tranh

- Bài văn chia mấy đoạn ? Yêu cầu tiếp nối nhau đọc từng đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … đến Thằng này là con.

+ Đoạn 2: Tiếp theo … đến Rục rịch là tao bắn.

- Yêu cầu đọc thầm vở kịch, thảo luận và trả lời các câu hỏi:

- Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời

? Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm ?

+ Bị giặc rượt đuổi, chạy vào nhà dì Năm.

? Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?

+ Đưa chiếc áo cho chú khoác, bảo ngồi ăn cơm, vờ nhận làm

chồng.

? Chi tiết nào trong bài văn làm em thích thú nhất ? Vì sao ?

+ Tiếp nối nhau phát biểu và giải thích lí do

Sơ kết: Chi tiết kết thúc phần 1 của vở kịch đã đẩy mâu thuẫn của

Trang 3

- Yêu cầu 3 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc diễn cảm toàn bài.

- Yêu cầu phân vai đọc theo nhóm 6

- Tổ chức thi đọc diễn cảm theo phân vai

- Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt

4/ Củng cố

- Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Phần 1 của vở kịch nói lên

điều gì ?

- Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài

Ca ngợi dì năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách

mạng.

- Trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, những người dân

bình thường chăm chỉ với ruộng đồng nhưng với sự dũng cảm,

mưu trí đã góp phần cứu cán bộ cách mạng

5/ Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Tập đọc và trả lời các câu hỏi sau bài

- Chuẩn bị bài Lòng dân (tiếp theo).

đọc diễn cảm

- Chú ý

- Phân vai, luyện đọc theo nhóm

- Xung phong thi đọc

TOÁN Luyện tập

******

I Mục tiêu

- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số

- Làm bài tập: bài 1 (2 ý đầu); bài 2 (a, d); bài 3 HS nổi bật làm toàn bộ bài tập

II Đồ dùng dạy học

Bảng con, bảng nhóm

III Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên hỏi lại tựa bài

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu cách chuyển hỗn số thành

phân số Tùy theo đối tượng HS, yêu cầu làm BT 3 trang 13

Trang 4

- Nhận xét,.

Nhận xét chung

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Các em sẽ được củng cố kiến thức về hỗn số cũng

như biết thực hiện các phép tính về hỗn số và so sánh hỗn số qua

các bài tập trong tiết Luyện tập.

- Ghi bảng tựa bài

* Thực hành

- Bài 1

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Yêu cầu thực hiện vào vở 2 ý đầu, HS khá giỏi thực hiện cả 4

ý và đọc kết quả

+ Nhận xét, sửa chữa

9

49 9

4 9 5 9

4 5

; 5

13 5

3 5 2 5

3

10

127 10

7 10 12 10

7 12

; 8

75 8

3 8 9 8

3

- Bài 2

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Nêu câu hỏi gợi ý: Hỗn số gồm 2 phần: phần nguyên và phân

số, để so sánh hai phân số, ta làm thế nào ?

+ Ghi bảng lần lượt từng câu a, d; yêu cầu thực hiện vào bảng

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Gợi ý: chuyển hỗn số thành phân số rồi tính theo cách tính của

21 3

8 4

- Tổ chức trò chơi "Ai đúng, ai nhanh":

+ Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu và yêu cầu so sánh các hỗn

- Nhắc tựa bài

- Tiếp nối nhau đọc

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc

- Thảo luận và tiếp nối nhau trảlời

- Thực hiện theo yêu cầu

Trang 5

- Xem lại bài đã học và vận dụng vào thực tế.

- Chuẩn bị bài Luyện tập chung

- Nhóm trưởng điều khiển nhómtham gia trò chơi

- Nhận xét, bình chọn nhóm thắngcuộc

Rút kinh nghiệm _ _ _ _ _

LỊCH SỬ Cuộc phản công ở kinh thành Huế

************

I Mục đích, yêu cầu

- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một

số quan lại yêu nước tổ chức:

+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hòa và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất

Thuyết) HS khá giỏi phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ hòa và phái chủ chiến; phái chủhòa chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánhPháp

+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 -7- 1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn ThấtThuyết chủ động tấn công quân Pháp ở triều đình Huế

+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng núi Quảng Trị

+ Tại vùng căn cứ, vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánhPháp

- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương:Phạm Bành, Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy), PhanĐình Phùng (Hương Khê)

- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong, … ở địa phươngmang tên những nhân vật nói trên

II Đồ dùng dạy học

- Hình trong SGK

- Bản đồ hành chánh Việt Nam

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Trang 6

2/ Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên hỏi lại tựa bài tiết trước

- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:

+ Nêu những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ

+ Những đề nghị đó có được thực hiện không, vì sao ?

Nhận xét từng em

Nhận xét chung

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Năm 1884, sau khi triều đình Huế kí hiệp ước công

nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn bộ đất nước ta Các

quan lại trong triều đình Huế chia thành hai phái: chủ hòa và chủ

chiến Phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân đánh Pháp do Tôn

Thất Thuyết chỉ huy Các em xem những việc làm của phái chủ

chiến qua bài Cuộc phản công ở kinh thành Huế.

- Ghi bảng tựa bài

* Hoạt động 1

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu, yêu cầu thảo luận, hoàn

thành phiếu học tập và trình bày:

PHIẾU HỌC TẬPTrả lời các câu hỏi sau:

+ Phân biệt điểm khác nhau về chủ trương của phái chủ hòa và

phái chủ chiến

+ Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị chống Pháp ?

+ Tường thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế

+ Nêu ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế

- Yêu cầu trình bày kết quả

- Nhận xét, treo bản đồ và chốt ý: Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm

Nghi và đoàn tùy tùng lên vùng rừng núi Quảng Trị, lấy danh

nghĩa của vua thảo chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân cả nước

đứng lên giúp vua đánh Pháp

* Hoạt động 2

- Yêu cầu suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:

+ Em biết thêm gì về phong trào Cần vương ?

+ Nêu tên một số người lãnh đạo các phong trào đánh Pháp lúc

bấy giờ

Nhận xét, chốt lại ý đúng

Yêu cầu đọc nội dung ghi nhớ

4/ Củng cố

- Giáo viên hỏi lại tựa bài

- Yêu cầu nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu

niên tiền phong, ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên

- Những việc làm của phái chủ chiến cho thấy dân tộc ta có lòng

yêu nước sâu sắc

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 7

- Xem lại bài đã học và ghi vào vở nội dung ghi nhớ.

- Chuẩn bị bài

Rút kinh nghiệm _ _ _ _ _

CHÍNH TẢ Nhớ - viết Thư gửi các học sinh

I Mục tiêu

- Viết lại đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả theo hình thức văn xuôi

- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT 2); biếtđược cách đặt dấu thanh ở âm chính HS nổi bật nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng(BT 3)

II Đồ dùng dạy học

- VBT Tiếng Việt, tập một

- Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo

III Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

Treo bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo vần, yêu cầu chép phần

vần của các tiếng trong hai dòng thơ sau:

Em yêu màu tím

Hoa cà, hoa sim

- Nhận xét

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Các em sẽ nhớ và viết lại cho đúng chính tả một

đoạn trong bài tập đọc Thư gửi các học sinh và củng cố cấu tạo

vần, cách đặt dấu thanh của tiếng qua tiết học này,

- Ghi bảng tựa bài

* Hướng dẫn nhớ - viết

- Yêu cầu đọc thuộc đoạn Sau 80 năm giời đến … công học tập

của các cháu trong bài Thư gửi các học sinh.

- Ghi bảng những từ dễ viết sai và hướng dẫn cách viết

- Nhắc nhở:

+ Ngồi viết đúng tư thế Viết chữ theo đúng khổ quy định

+ Ghi tên bài vào giữa dòng

+ Chữ cái đầu đoạn văn viết hoa và lùi vào 2 ô

+ Trình bày sạch sẽ, đúng theo thể văn xuôi

- Yêu cầu gấp SGK, nhớ lại và viết đoạn văn vào vở

- Chú ý

- Gấp sách và viết theo tốc độ quy

Trang 8

- Hết thời gian quy định, yêu cầu tự soát và chữa lỗi.

- Chấm chữa 5 bài và yêu cầu soát lỗi

- Nêu nhận xét chung và chữa lỗi phổ biến

* Hướng dẫn làm bài tập

- Bài tập 2

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

+ Chia lớp thành nhóm 6, phát bảng nhóm và yêu cầu thực hiện

+ Yêu cầu trình bày kết quả

m

u u m

m

- Bài tập 3

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS khá giỏi trình bày quy tắc đánh dấu thanh

+ Yêu cầu làm vào VBT và trình bày kết quả

+ Nhận xét và nhấn mạnh: Dấu thanh đặt ở âm chính

4/ Củng cố

- Yêu cầu nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh

- Nắm được mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh, các

em sẽ viết chính tả đúng và đặc biệt là ghi đúng dấu thanh vào

tiếng

5/ Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Viết lại những từ đã viết sai và nhớ lại quy tắc đánh dấu thanh

- Xem trước bài Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ.

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung và chữa vàovở

- Tiếp nối nhau nhắc lại

- Thực hiện theo yêu cầu

Rút kinh nghiệm _ _ _ _

KĨ THUẬT Thêu dấu nhân (tiết 1)

I Mục tiêu

- Biết cách thêu dấu nhân

Trang 9

- Thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau Thêu được ít nhất 5dấu nhân Đường thêu có thể bị dúm (không bắt buộc HS nam thực hành tạo sản phẩm thêu)

- HS khéo tay thêu ít nhất tám dấu nhân, các mũi thêu đều nhau, đường thêu ít bị dúm;biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản

+ Kim khâu, thước, kéo, phấn vạch, khung thêu

- Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm

III Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi học msinh nêu lại quy trình đính khuy hai lỗ

- Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm đính khuy hai lỗ

- Nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Cho xem các sản phẩm may mặc có trang trí mũi thêu

dấu nhân và giới thiệu: Với mũi thêu dấu nhân, sản phẩm may mặc

đã trở nên xinh đẹp và tươi vui hơn nhờ được trang trí các bông

hoa, con thú ngộ nghĩnh Các em sẽ được làm quen với mũi thêu

này qua bài Thêu dấu nhân.

- Ghi bảng tựa bài

* Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu

- Cho xem mẫu thêu dấu nhân và yêu cầu trả lời các câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm và hình dạng của đường thêu dấu nhân ở hai mặt

của đường thêu

+ Nêu ứng dụng của đường thêu dấu nhân

- Nhận xét, chốt lại ý đúng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

- Yêu cầu đọc nội dung mục II (SGK) và trả lời các câu hỏi:

+ Nêu các bước thêu dấu nhân

+ Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân

- Yêu cầu thực hiện thao tác vạch dấu trên vải

- Căng vải lên khung và hướng dẫn cách bắt đầu thêu

- Yêu cầu thực hiện các mũi thêu kế tiếp và theo dõi, uốn nắn

những thao tác chưa đúng

- Hướng dẫn nhanh lần 2

- Ghi bảng mục ghi nhớ

4/ Củng cố

- Gọi học sinh nêu lại các bước thêu dấu nhân

- Các mũi thêu dấu nhân sẽ làm cho sản phẩm của mình đẹp hơn

- Tiếp nối nhau đọc to

- Học sinh nêu lại

Trang 10

và phong phú hơn.

5/ Dặn dị

- Nhận xét tiết học

- Xem lại bài học

- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ để thực hành trong tiết 2 bài Thêu dấu

nhân.

Rút kinh nghiệm _ _ _ _ _

Ngày dạy: Thứ ba, ngày

Mở rộng vốn từ: Nhân dân

I Mục tiêu

- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhĩm thích hợp (BT 1); nắm

được một số thành ngữ, tục ngữ nĩi về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT 2); hiểu được

nghĩa đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu từ tiếng đồng, đặt câu với một từ cĩ tiếng đồng vừa

tìm được (BT 3)

- HS nổi bật thuộc thành ngữ, tục ngữ và đặt câu với các từ tìm được

II Đồ dùng dạy học

- Bảng nhĩm

- Bảng nhĩm ghi lời giải BT 3b

III Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

Giáo viên hỏi lại tựa bài trước

- Thế nào là từ đồng nghĩa ? Đọc lại bài 3 (SGK) đã viết lại ở nhà

- Nhận xét,

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Các em sẽ được làm giàu thêm các từ ngữ thuộc chủ đề

Nhân dân đồng thời biết một số thành ngữ, tục ngữ ca ngợi phẩm chất

người Việt Nam qua bài MRVT: Nhân dân

- Ghi bảng tựa bài

* Hướng dẫn làm bài tập

- Bài 1:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Giải nghĩa từ tiểu thương: người buơn bán nhỏ.

+ Phát bảng nhĩm cho 3 HS thực hiện, lớp làm vào vở

+ Yêu cầu trình bày kết quả

+ Nhận xét, chọn bài cĩ nhiều từ đúng và bổ sung cho hồn chỉnh

a)Công nhân : thợ điện , thợ cơ khí

- Thực hiện theo yêu cầu

- Treo bảng, tiếp nối nhau trìnhbày

- Nhận xét, bổ sung và chữa vào

Trang 11

b)Nông dân : thợ cấy , thợ cày

c)Doanh nhân : tiểu thương , nhà tư sản

d)Quân nhân : đại úy , trung sĩ

e)Trí thức : giaó viên , bác sĩ , kĩ sư

g)Học sinh : học sinh tiểu học , học sinh trung học

- Bài 2:

+ Yêu cầu đọc bài tập 2

+ Hướng dẫn: cĩ thể dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích cho cặn

kẻ, đầy đủ nội dung

+ Yêu cầu thực hiện theo nhĩm đơi

+ Yêu cầu trình bày kết quả

+ Nhận xét, kết luận

+Chịu thương chịu khó : cần cù , chăm chỉ, không ngại khó , ngại

khổ

+Dám nghĩ dám làm : mạnh dạn , táo bạo , có nhiều sáng kiến và

dám thực hiện sáng kiến

+Muôn người như một : đoàn kết , thống nhất ý chí và hành động

+Trọng nghĩa khinh tài : coi trọng đạo lí và tình cảm , coi nhẹ tiền

+ Yêu cầu đọc bài tập 3

+ Nêu lần lượt từng yêu cầu:

a) Đọc thầm truyện Con rồng cháu tiên và trả lời câu hỏi: Vì sao

người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào ?

b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (cĩ nghĩa là cùng).

Chia lớp thành nhĩm 4, phát bảng nhĩm, yêu cầu thực hiện.

Yêu cầu trình bày kết quả.

Nhận xét, treo bảng phụ ghi lời giải.

c) HS cả lớp đặt câu với một từ vừa tìm được, HS khá giỏi đặt câu

với các từ vừa tìm được

Yêu cầu làm vào vở và trình bày.

Nhận xét, giúp HS hồn chỉnh câu vừa đặt.

4/ Củng cố

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc thuộc lịng các thành ngữ, tục ngữ vừa học

- Với việc mở rộng và hệ thống hĩa vốn từ thuộc chủ điểm Nhân dân,

các em sẽ làm giàu vốn từ của mình đồng thời thấy được những phẩm

chất tốt đẹp của dân tộc ta

- Thảo luận với bạn ngồi cạnh

- Tiếp nối nhau trình bày

- Nhận xét, bổ sung và chữa vàovở

- HS khá giỏi thực hiện theo yêucầu

- Tiếp nối nhau đọc

- Thực hiện theo yêu cầu

+ Nhĩm trưởng điều khiển nhĩmhoạt động và trình bày theo yêucầu

+ Thực hiện theo yêu cầu và tiếpnối nhau trình bày

+ Nhận xét, bổ sung sau mỗi câutrả lời và chữa vào vở câu đã hồnchỉnh

- HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc

Trang 12

dân để làm phong phú vốn từ của mình.

- Chuẩn bị bài Luyện tập về từ đồng nghĩa.

Rút kinh nghiệm _ _ _ _ _

TOÁN Luyện tập chung

I Mục tiêu

- Biết chuyển phân số thành phân số thập phân (BT 1); hỗn số thành phân số ( hai hỗn sốđầu của BT 2); số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn (BT 3); số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo cómột tên đơn vị đo (BT 4)

- HS nổi bật làm cả BT 2 và bài 5

II Đồ dùng dạy học

Bảng nhóm và bảng con

III Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Tùy theo đối tượng HS, yêu cầu làm lại BT 1, 2, 3 trang 14

SGK

- Nhận xét

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Các em sẽ được củng cố về cách chuyển hỗn số

thành phân số, phân số thành phân số thập phân cũng như số đo

của một số đại lượng qua bài Luyện tập chung

- Ghi bảng tựa bài

* Thực hành

- Bài 1:

+ Nêu yêu cầu bài

+ Yêu cầu trả lời câu hỏi: Thế nào là phân số thập phân ?

+ Ghi bảng lần lượt từng phân số, yêu cầu thực hiện vào bảng

con và trình bày cách chuyển

+ Nhận xét, sửa chữa

14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75 : 3 = 25

70 70 : 7 10 300 300 : 3 100

- Bài 2:

+ Nêu yêu cầu bài

+ Yêu cầu nêu cách chuyển hỗn số thành phân số

+ Ghi bảng lần lượt hai hỗn số đầu, yêu cầu tính vào bảng con

- Tiếp nối nhau phát biểu

Thực hiện theo yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung

- Xác định yêu cầu

Trang 13

+ Yêu cầu HS khá giỏi nêu cách chuyển các hỗn số còn lại.

+ Nhận xét, sửa chữa

10

21 10

1 2 10 10

1 2

; 7

31 7

3 5 4 4

3 5

; 5

42 5

x x

- Bài 3:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Nêu câu hỏi hướng dẫn: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Hướng dẫn theo mẫu:

- Bài 5:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Yêu cầu HS khá giỏi nêu cách làm

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Thực hiện theo yêu cầu

- HS khá giỏi tiếp nối nhau nêu

Trang 14

- Xem lại bài đã học và làm lại các bài tập vào vở.

- Chuẩn bị bài Luyện tập chung.

Học sinh lần lượt nêu các câu trả lời

Nhận xét bổ sung

Rút kinh nghiệm _ _ _ _ _

Khoa học

Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe ?

I Mục tiêu

HS nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai

II- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

- Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé

- Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

III Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Hát vui

Trang 15

- Yêu cầu trả lời câu hỏi:

+ Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?

+ Quan sát hình 2, 3, 4, 5 và trả lời các câu hỏi trang 11 SGK

- Nhận xét

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Bài Làm thế nào để cả mẹ và em bé đều khỏe ? sẽ

giúp chúng ta biết được một phần nào cách chăm sóc phụ nữ mang

thai

- Ghi bảng tựa bài

* Hoạt động 1

- Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm và không nên làm đối với

phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu từng cặp quan sát hình 1-4 trang 12 SGK và trả lời câu

hỏi: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì ? Tại sao ?

+ Yêu cầu trình bày trước lớp.

+ Nhận xét, kết luận:

Nên: hình 1 và hình 3

Không nên: hình 2 và hình 4

+ Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 12 SGK.

* Hoạt động 2: Thảo luận

- Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ của người chồng và các thành

viên khác trong gia đình là phải biết chăm sóc và giúp đỡ phụ nữ có

thai

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu quan sát hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và nêu nội dung từng

hình

+ Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi: Mọi người tronng gia

đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ phụ nữ mang thai?

+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu phân công đóng vai sau khi thảo

luận câu hỏi: Khi gặp phụ nữ mang thai xách nặng hoặc đi cùng

chuyến ô tô mà không còn chỗ ngồi, bạn phải làm gì ?

+ Yêu cầu các nhóm trình diễn

+ Nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện hay

4/ Củng cố

- Yêu cầu đọc mục "Bạn cần biết".

- Trong thời kỳ mang thai, người mẹ cần có tinh thần thoải mái, cơ

thể khỏe mạnh thì em bé sinh ra mới khỏe Biết được điều này, các

em cần giúp đỡ và chăm sóc phụ nữ có thai ở trong gia đình hay gặp

- Tiếp nối nhau đọc

- Quan sát hình và nối tiếp nhaunêu

- Thảo luận và tiếp nối nhau trìnhbày

- Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc

- Nhóm trưởng điều khiển nhómhoạt động theo yêu cầu

- Các nhóm nối tiếp nhau đóng vai

- Nhận xét, bình chọn

- Tiếp nối nhau đọc

Trang 16

5/ Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chép bài vào vở và xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.

Rút kinh nghiệm _ _ _ _ _ _

Ngày dạy: Thứ tư

TẬP ĐỌC Lòng dân

I Mục đích, yêu cầu

- Biết đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọngđọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch HS khá giỏi biết đọc diễncảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộcách mạng

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi đoạn kịch cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh nêu lại tựa bài

- Yêu cầu đọc phần 1 của vở kịch Lòng dân trả lời câu hỏi có nội

dung vừa đọc

- Nhận xét, ghi điểm

- Nhận xét từng em

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Phần đầu của vở kịch đã đưa chúng ta đến đỉnh điểm

của mâu thuẫn Mâu thuẫn đó được giải quyết như thế nào ?

Chúng ta cùng xem tiếp phần 2 của vở kịch Lòng dân.

- Ghi bảng tựa bài

* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc phần 2 của vở kịch

- Cho xem tranh

- Bài văn chia mấy đoạn ? Yêu cầu tiếp nối nhau đọc từng đoạn

Trang 17

+ Đoạn 1: Từ đầu … đến (Chú toan đi, thằng cai cản lại.)

+ Đoạn 2: Tiếp theo … đến Chưa thấy

- Yêu cầu đọc thầm vở kịch, thảo luận và trả lời các câu hỏi:

- Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời

? An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?

+ Sử dụng từ tía thay cho từ ba làm cho bọn giặc tẽn tò.

? Chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh ?

+ Nói tên, tuổi của chồng, bố chồng của mình cho chú cán bộ biết

khi vờ hỏi giấy tờ để chỗ nào.

? Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân ?

+ Thể hiện tấm lòng của người dân Nam Bộ đối với cách mạng.

? Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Phần 2 của vở kịch nói lên

+ Giọng cai và lính: Khi dịu giọng để mua chuộc, dụ dỗ; khi hống

hách để dọa nạt; lúc ngọt ngào để xin ăn

+ Giọng An: Thật thà, hồn nhiên

+ Giọng dì Năm và chú cán bộ: Tự nhiên, bình tĩnh

- Yêu cầu từng nhóm 4 HS đọc diễn cảm theo cách phân vai

- Tổ chức thi đọc diễn cảm theo phân vai

- Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt

4/ Củng cố (3 phút)

- Gọi học sinh nêu lại nội dung bài

- Yêu cầu 6 HS khá giỏi chọn vai và đọc theo vai toàn bộ màn

kịch

- Qua vở kịch, chúng ta thấy được lòng yêu nước của nhân dân mà

cụ thể là mẹ con dì Năm, đại diện cho những người dân Nam Bộ

đối với cách mạng

5/ Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Tập đọc và trả lời các câu hỏi sau bài

- Chuẩn bị bài Những con sếu bằng giấy.

đọc theo đoạn

- Đọc thầm chú giải và tìm hiểu từngữ khó, mới, từ địa phương

- HS khá giỏi đọc

- Lắng nghe

- Thực hiện theo yêu cầu:

- Học sinh thảo luận trả lời câuhỏi

- Phân vai, luyện đọc theo nhóm

- Xung phong thi đọc

- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt

- Học sinh nêu lại

- HS khá giỏi xung phong đọc diễncảm theo vai

Rút kinh nghiệm _ _ _

Trang 18

_ _

TẬP LÀM VĂN Luyện tập tả cảnh

I Mục đích, yêu cầu

- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa,

tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiếttrong bài văn miêu tả

- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa HS nổi bật trình bày trước lớp một cách tựnhiên dàn ý đã lập

II Đồ dùng dạy học

- Bảng nhóm

III Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu nêu tác dụng của bảng thống kê và kiểm tra lại BT 2

của tiết trước

- Nhận xét

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Sau khi quan sát một cơn mưa, các em sẽ lập dàn ý

bài văn miêu tả cơn mưa qua bài Luyện tập tả cảnh

- Ghi bảng tựa bài

* Hướng dẫn làm bài tập

- Bài tập 1

+ Yêu cầu đọc nội dung bài tập 1

+ Yêu cầu thảo luận với bạn những câu hỏi sau BT 1

+ Yêu cầu trình bày ý kiến

+ Nhận xét, chốt lại ý đúng:

a) Dấu hệu báo cơn mưa sắp đến:

Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm; tản ra từng nắm nhỏm rồi san

đều trên nền đen xám xịt

Gió: thổi giật, mát lạnh, nhuốm hơi nước; khi mưa xuống,

gió càng mạnh, mặc sức điên đảo trên các cành cây

b) Tả tiếng mưa và hạt mưa:

Tiếng mưa: lúc đầu lẹt đẹt, lách tách; về sau mưa ù xuống,

rào rào, sầm sập, đồm độp, đập bùng bùng vào tàu lá chuối, giọt

gianh đổ ồ ồ

Hạt mưa: những giọt nước lăn xuống rồi tuôn rào rào; mưa

xiên xuống, lao vào bụi cây; giọt ngã, giọt bay, tỏa bụi trắng xóa

c) Từ ngữ tả cây cối và bầu trời:

Trong mưa: lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run rẩy; con gà sống

- Hát vui

- HS được chỉ định thực hiện theoyêu cầu

- Nhắc tựa bài

- Tiếp nối nhau đọc

- Thảo luận với bạn ngồi cạnh

- Nối tiếp nhau trình bày

- Nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 20/12/2020, 02:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w