viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện: Chiếc áo len. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Cho HS thi đọc trong nhóm. - Đọc bài theo cặp... - Thi đọc đoạn trong nhóm.. - Cho HS thi đọc CN trước[r]
Trang 1TUẦN 3TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN CHIẾC ÁO LEN I/Mục tiêu :
A) Tập đọc:
-Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt giữa lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
- Hiểu ý nghĩa : Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (Trả lời được cáccâu hỏi 1,2,3,4)
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh 1.Ổn định:
2.K/tra b/cũ: (4') : Gọi HS đọc lại bài:Cô giáo tí
hon và trả lời câu hỏi 2,3
- Nhận xét tuyên dương, ghi điểm
3 Bài mới: (35')Giới thiệu bài và ghi đề
HĐ 2: Hướng dấn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn, lớp đọc thầm tìm hiểu bài
theo câu hỏi SGK
- Gọi HS trả lời
C1/ Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như
thế nào ?
C2/ Vì sao Lan dỗi mẹ ?
C3/ Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?
- TL: - 2 học sinh đọc bài, trả lờicâu hỏi 2, 3, ( SGK)
- Xung phong trả lời, lớp bổ sung
- Áo màu vàng,có dây kéo ở giữa,
có mũ để đội, ấm ơi là ấm
- Vì mẹ nói rằng không thể muachiếc áo đắt tiền như vậy
- Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho
em Lan Con không áo cũ ở bên
Trang 2C4/ Vì sao Lan ân hận ?
- Liên hệ gia đình:
Luyện đọc lại:
- Gọi HS luyện đọc lại cả bài
- Cho HS thi đọc CN trước lớp
- Theo dõi nhận xét tuyên dương
trong
- Lan ngoan vì Lan nhận ra làmình sai và muốn sửa chữa ngaykhuyết điểm
- Lắng nghe
- CN nối tiếp nhau đọc toàn bài
- CN xung phong thi đọc
KÓ CHUYỆN Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh 1) Nêu nhiệm vụ: Dựa vào các câu hỏi gợi ý
trong SGK, kể lại từng đoạn của câu truyện “
Chiếc áo len” Theo lời của Lan
a)GV giúp học sinh nắm được nhiệm vụ
- GV giải thích yêu cầu :
+ Kể theo gợi ý là điểm tựa để nhớ các ý
- Gọi 1 số Học sinh nối tiếp nhau nhìn các gợi
ý kể trước lớp các đoạn 1 ( Chiếc áo len), 2
( Dỗi mẹ), 3 ( Nhường nhịn), 4 ( Ân hận)
- Cả lớp và GV nhận xét , bình chọn bạn kể
tốt nhất, bạn kể có tiến bộ
2)Củng cố - dặn dò: (5')
- Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì ?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện vừa học cho
bạn bè và người thân
- Về đọc bài chuẩn bị bài: Quạt cho bà ngủ.
- 1 Học sinh đọc đề bài và gợi ý: Cảlớp đọc thầm theo
I/Mục tiêu: Giúp Học sinh
- Tính được độ dài đường gấp khúc
- Chu vi hình tam giác
- Chu vi hình tứ giác
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
Trang 3II/Chuẩn bị:
- Bảng con, vở, bút chì, bút mực.
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu.
? Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
làm thế nào
- HDHS tự tính độ dài đường gấp khúc
- Cho HS làm vở, BL bài a,b
- Gọi HS nhận xét kết quả của bạn
- Cho HS so sánh kết quả của câu a và
câu b
- Tại sao độ dài đường gấp khúc ABCD
và chu vi hình tam giác MNP bằng nhau
GV giải thích : Hình tam giác MNP là
đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng MN,
NP và PM, còn gọi là đường gấp khúc
khép kín Độ dài đường gấp khúc này là
chu vi hình tam giác
- GV chấm bài trên bảng
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.
- HDHS đo rồi giải vào vở BL
- Gọi một số em nêu kết quả đo
3+2+3+2= 10(cm)
Đáp số: 10 cm
- Cn nêu
- HS trao đổi và đếm số hình
Trang 4- Gọi đại diện các nhóm nêu kết quả
- Theo dõi nhận xét tuyên dương
3- Củng cố - Dặn dò (2')
- GV nhận xét tiết học,
- Về nhà làm lại bài 4 vào vở
- Về chuẩn bị bài sau: Ôn tập về giải
toán
-HS nêu
Đại diện một nhóm lên bảng chỉ các hìnhvuông và một nhóm lên chỉ các hình tamgiác
- Các nhóm khác nhận xét
TẬP ĐỌC QUẠT CHO BÀ NGỦ I/Mục tiêu:
-Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và gữa các khổ
thơ
-Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK, thuộc cả bài thơ)
II/Chuẩn bị :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn Học sinh luyện đọc và học thuộc lòng.
Trang 5- Học sinh đọc lời giải nghĩa từ thiu thiu trong
SGK Đặt câu với từ thiu thiu.
- Hướng dẫn Học sinh ngắt nhịp đúng trong
câu
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Gọi HS thi đọc trong nhóm
HĐ 2: Hướng dấn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc khổ thơ, thảo luận câu hỏi SGK
- Gọi HS lần lượt trả lời
- Theo dõi nhận xét bổ sung
+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?
+ Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào ?
+ Bà mơ thấy gì ?
- Rút ra ND bài ghi bảng:
+ Cháu rất hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà
HĐ 3: Học thuộc lòng bài thơ:
- GV hướng dẫn Học sinh học thuộc tại lớp từng
khổ thơ, cả bài thơ theo cách xoá dần từng dòng
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài thơ
- Chuẩn bị bài: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
- CN xung phong trả lời
- Cn nhận xét, bổ sung
- Bạn quạt cho bà ngủ
- Mọi vật đều im lặng như đangngủ: ngấn nắng ngủ thiu thiutrên tường; Cốc chén nằm im,hoa cam, hoa khế ngoài vườnchín lặng lẽ Chỉ có một chúchích choè đang hót
- Bà mơ thấy cháu đang quạthương thơm tới
- Cn, lớp đọc lại ND bài BL
- Học sinh đọc
- Cn thi đọc thuộc lòng KT, cảbài
- Nghe
Trang 6ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN.
I/Mục tiêu:
- Biết giải toán về nhiều hơn ít hơn
- Biết giải toán về hơn kém nhau một số đơn vị
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2, bài 3 Còn thời gian làm bài 4
II/Chuẩn bị :
-SGK, vở, bút chì, bút mực.
III/Các hoạt động dạy học:
* Thực hành: - GV hướng dẫn Học sinh ôn tập bài
toán vê nhiều hơn, ít hơn:
Bài 1: Củng cố giải toán về “ nhiều hơn”
Hỏi: + Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây ta
làm như thế nào ?
- Y/CHS làm vở, BL
- Nhận xét tuyên dương
- 2 em làm BL,lớp theo dõi nhậnxét
Trang 7Bài 2: Gọi HS đọc đề.
Hỏi: + Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+Số xăng buổi chiều cửa hàng bán được là số
- Hàng trên có mấy quả cam ?
- Hàng dưới có mấy quả cam ?
- Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả cam ?
- Em làm thế nào để biết hàng trên có nhiều hơn
hàng dưới 2 quả cam
- Bạn nào có thể đọc câu lời giải cho bài toán này?
-Gọi 1 HS lên trình bày lời giải
Cho HS làm bài b tương tự
- Theo dõi nhận xét chữa bài
Bài 4: Y/c HS đọc đề bài , xác định dạng toán.
Vẽ sơ đồ bài toán cho các em và yêu cầu
HS trình bày bài giải
Chữa bài và chấm điểm cho HS
- Học sinh giải vào vở
- 1 Học sinh lên bảng giải
50 – 35 = 15(kg) Đáp số : 15 kg
Trang 8CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT : CHIẾC ÁO LEN
III/Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định :
2.K/tra b/cũ :
GV đọc cho Học sinh viết( bảng lớp, cả lớp viết
vào giấy nháp) các từ ngữ: xào rau, gắn bó, nặng
nhọc.
3.Bài mới: Giới thiệu bài và ghi đề
HĐ 1 : Hướng dẫn học sinh nghe - viết:
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị :
- GV đọc đoạn viết
- Gọi 2 hs đọc đoạn 4 của bài Chiếc áo len
- Hướng dẫn nội dung bài:
Hỏi: Vì sao ? Lan ân hận ?
- Hướng dẫn nhận xét chính tả:
+ N chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
+ Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu câu
gì ?
- GV đọc một số chữ ghi tiếng khó: Cuộn tròn,
chăn bông, xin lỗi, xấu hổ.
- Theo dõi nhận xét bổ sung.
- Đọc lần 2, nhắc tư thế ngồi viết
- Đọc bài thong thả cho HS viết vở
- Lớp viết vào giấy nháp, 1 emviết BL
Trang 9- Cho HS đỏi vở soát bài nhau.
- Chấm một số bài, nhận xét tuyên dương
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:
Bài tập 2 :
- Y/CHS làm vở BT
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Theo dõi nhận xét tuyên dương
- Nhận xét bài trên bảng
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 Học sinh làm mẫu: gh-giêhát
- CN lên bảng làm
- Nhận xét bài trên bảng
- 1 số Học sinh nhìn bảng lớpđọc 9 chữ và tên chữ
- Học sinh xung phong đọcthuộc 9 chữ và tên chữ
Nghe
Trang 10TỰ NHIÊN & XÃ HỘI BỆNH LAO PHỔI
I/ Mục tiêu :
- Biết cần tiêm phòng lao
- Thở không khí trong lành, Ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi
II/Chuẩn bị:
Giáo viên: Các hình trong SGK trang 12,13 (phóng to)
III/ Hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.K/tra b/cũ: (2')
3.Bài mới: (30')Giới thiệu bài , ghi đề
HĐ 1:Y/c học sinh hoạt động theo nhóm, quan sát
h 1,2,3,4,5( 2 em đọc lời thoại ) thảo luận các câu
hỏi sau:
* Cho HS quan sát tranh 1,2,Và cho biết trong
tranh vẽ gì?
- Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì ?
- Biểu hiện của bệnh lao phổi?
- Bệnh lao phổi lây bằng đường nào ?
+ Giáo viên nhận xét chốt ý đúng
HĐ2: Thảo luận nhóm
- Thảo luận nhóm (quan sát hình 6,7,8,9,10,11 kết
hợp với liên hệ thực tế để trả lời:
+ Kể ra những việc làm và điều kiện gây bệnh lao
phổi
+ Tại sao ta không nên khạc nhổ bừa bãi?
- Gọi HS trình bày , các nhóm khác bổ sung,
Nhận xét, liên hệ giáo dục
Kết luận :Lao là một bệnh truyền nhiễm,Ngày nay
có thuốc chữa, tiêm phòng
-Trẻ em tiêm phòng sẽ ngừa bệnh suốt đời
* Gọi HSTL, nhận xét bổ sung.
4.Củng cố dặn dò :Cần giữ vệ sinh cá nhân, nhà
cửa , nơi công cộng, ăn ngủ , học tập , lao động ,vui
chơi đúng giờ giấc và điều độ
- Thảo luận và trả lời:
- Nguyên nhân gây ra bệnh laophổi là do 1 loai vi khuẩn gâyra
- Biểu hiện: thấy người mệtmỏi,ăn không ngon, gầy đi vàsốt nhẹ về chiều
- Lây từ người này sang ngườikhác qua đường hô hấp
Trang 11hoàn
Thể dục - Tiết 5 Tập hợp hàng dọc hàng ngang, dóng hàng.
Trò chơi: tìm ngời chỉ huy
I Mục tiêu:
- Ôn tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, quay phải, trái thực hiện tương đối thànhthục, chủ động
- Học tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng
- Chơi trò chơi: Tìm người chỉ huy tích cực, chủ động
II Địa điểm – ph ơng tiện: Sân tập, còi, kẻ sân cho trò chơi.
III Tiến trình lên lớp: Điều chỉnh nội dung: Bỏ: điểm số, dàn hàng, dồn hàng.
- Chạy chậm 1 vòng quanh sân
Cơ
Bản
a Ôn đội hình hàng dọc,dóng hàng, quay phải, trái
b Học: Tập hợp hàngngang, dóng hàng
- Thi đua tập giữa các tổ Lớpnhận xét
- GV nhận xét- tuyên dương
- GV nhắc lại tên trò chơi, cáchchơi
-Biết xem đồng hồ khi kim phỳt chỉ vào cỏc số từ 1 đến 12
II/Chuẩn bị :
-Mặt đồng hồ bằng bỡa (cú kim ngắn, kim dài, cú ghi số cú cỏc vạch chia giờ, phỳt).
-Đồng hồ để bàn ( loại chỉ cú 1 kim ngắn và 1 kim dài
-Đồng hồ điện tử
III/Cỏc hoạt động dạy học:
1.Ổn định :
Trang 122.K/tra b/cũ:(4')
- Học sinh giải lại bài tập 4 (SGK)
- GV nhận xét - ghi điểm
3.Bài mới: (30') Giới thiệu bài và ghi đề
HĐ 1: GV giúp Học sinh nêu lại:
- Một ngày có bao nhiêu giờ ?
- Bắt đầu từ thời gian nào đến thời gian nào?
- Một giờ có bao nhiêu phút
- GV dùng mặt đồng hồ bằng bìa
- HS quan sát Gọi HS lên quay các kim tới các vị trí
sau: 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 11 giờ trưa, 1 giờ chiều
( 13 giờ), 5 giờ chiều ( 17 giờ), 8 giờ tối ( 20 giờ)
HĐ 2:GV giúp Học sinh xem giờ, phút.
- Cho Học sinh nhìn vào tranh vẽ đồng hồ ở trong
khung phần bài học để nêu các thời điểm
+ Cho Học sinh nhìn vào tranh đầu tiên
- GV giới thiệu các vạch chia phút
- Xác định vị trí kim ngắn trước
- Xác định vị trí kim dài ?
- Tính từ vạch chỉ số 12 đến vạch chỉ số 1 có mấy
vạch nhỏ ?
- Vậy đồng hồ đang chỉ mấy giờ, mấy phút ?
+ Hướng dẫn tương tự như trên với 2 tranh vẽ tiếp
theo chỉ 8 giờ 15 phút và 8 giờ 30 phút
- GV lưu ý Học sinh 8 h 30 phút còn gọi là 8 rưỡi
- Nói: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút, khi xem
giờ cần quan sát kỹ vị trí các kim đồng hồ
HĐ 3: Thực hành:
Bài 1: GV hướng dẫn Học sinh làm 1 vài ý đầu theo
thứ tự:
+ Nêu vị trí kim ngắn
+ Nêu vị trí kim dài
+ Nêu giờ, phút tương ứng
+ Trả lời câu hỏi của bài tập
Bài 2: Cho Học sinh thực hành trên mặt đồng hồ
bằng bìa
Bài 3:GV giới thiệu : Đây là hình vẽ các mặt hiện số
- 1 Học sinh lên bảng giải - cảlớp theo dõi
- Kim dài chỉ vào vạch có ghi
- HS nêu miệng kết quả
- CN đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thực hành trên mặtđồng hồ bằng bìa
- Học sinh kiểm tra chéo bàicủa nhau rồi chữa bài
- CN đọc yêu cầu của bài:
Trang 13của đồng hồ điện tử, dấu hai chấm ngăn cỏch số chỉ
- Bài sau: Xem đồng hồ (tiếp)
- Học sinh quan sỏt trong SGK
- Học sinh nhờu miệng
-4 băng giấy, mỗi băng ghi 1 ý của bài tập 1
-Bảng phụ viết nội dung đoạn văn ở bài tập 3
III/Cỏc hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định :
2.K/tra b/cũ: (5') Gọi HS làm bài tập.
- Đặt CH cho bộ phận in đậm trong cỏc cõu sau:
- Chỳng em là măng non của đất nước.
- Chớch bụng là bạn của trẻ em
- GV nhận xột - ghi điểm
3.Bài mới: (30') Giới thiệu bài và ghi đề
HĐ 1: Hướng dẫn Học sinh làm bài tập.
a) Bài tập 1: Gọi HS đọc đề và cỏc cõu thơ.
- Làm mẫu cõu a Mắt hiền sỏng tựa vỡ sao
- Y/CHS làm bài b,c,đ vào vở BT
Trang 14- Gọi HS lờn bảng làm.
- Nhận xột tuyờn dương, chốt lại ý đỳng
Cõu b: Hoa xao xuyến nở như mõy từng chựm
C Trời là cỏi tủ ướp lạnh /Trời là cỏi bếp lũ nung
Cõu d: Dũng sụng là một đường
Trăng lung linh dỏt vũng
-Viết đỳng chữ hoa B (1 dũng),H,T(1 dũng)
-Viết đỳng tờn riờng Bố Hạ (1 dũng)và cõu ứng dụng : Bầu ơi … chung một giàn bằng
cỡ chữ nhỏ (1 dũng)
II/Chuẩn bị :
III/Cỏc hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.K/tra b/cũ: (4')
- Đọc chữ cho HS viết: A, V, D
- Theo dừi uốn nắn, ghi điểm
3.Bài mới : (30')GT bài ghi đề
HĐ 1: Hướng dẫn hs viết.
Luyện viết chữ hoa
- Y/c hs tỡm cỏc chữ hoa cú trong bài
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cỏch viết
Trang 15- HS tập viết bảng con các chữ : Bầu, Tuy
HĐ 2: Hướng dẫn viết vào vở
- GV nêu y/c bài viết
- Viết chữ B 1 dòng, chữ H và T 1dòng
- Viết tên riêng Bố Hạ 1 dòng
- Viết câu tục ngữ 1 lần
- Cho viết bài vào vở tập viết
- Theo dõi uốn nắn
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định :
2.K/tra b/cũ: (4')
- Tiết trược học bài gì ?
- GV cho học sinh xem một số giờ trên mặt đồng hồ
và đọc tên giờ
3.Bài mới: (30') Giới thiệu bài và ghi đề
HĐ1/ HDHS Cách xem đồng hồ và nêu thời điểm
theo 2 cách
- Kim đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Hướng dẫn các kim đồng hồ đang chỉ 8 giờ 35 phút,
- Xem đồng hồ
- Lớp quan sát lại
- Học sinh quan sát đồng hồ, TLchỉ 8 giờ 35 phút
- Học sinh có thể tìm từ vị trí
Trang 16em thử nghĩ xem còn thiếu bao nhiêu phút nữa thì đến
- GV hướng dẫn cho học sinh: Thông thường ta chỉ
nói giờ, phút theo một trong hai cách: Nếu kim dài
chưa vượt quá số 6 ( theo chiều thuận) thì nói theo
cách, chẳng hạn “ 9 giờ kém 5 phút”
HĐ 2: Thực hành:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu.
- Cho HS quan sát kim đồng hồ
- Làm mẫu ĐH A
- Gọi HS làm miệng
- Nhận xét tuyên dương
Bài 2:
- Cho Học sinh thực hành trên mặt đồng hồ
- Gọi HS Lên thực hành trước lớp
- Theo dõi nhận xét tuyên dương
Bài 4: Gọi HS đọc đề.
- Cho HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS dại diện TLCH, lớp bổ sung
- Nhận xét bổ sung thêm
4 Củng cố - Dặn dò (2')
- Hôm nay các em học bài gì ?
- Nhận xét tiết học,
- Bài sau: Luyện tập
hiện tại của kim đồng dài đếnvạch có ghi số 12 là còn( nhẩm miệng : 5, 10, 15, 20,25) 25 phút nữa nên các kimđồng hồ chỉ 9 giờ kém 25phút
- CN nêu yêu cầu
Trang 17ĐẠO ĐỨC:
GIỮ LỜI HỨA (Tiết 1)
I/Mục tiêu:
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quí trọng những người biết giữ lời hứa
II/C huẩn bị :
HS: Vở bài tập đạo đức 3
GV: Tranh minh hoạ truyện Chiếc vòng bạc, Phiếu học tập, các tấm bìa màu đỏ, màuxanh và màu trắng
III/C ác hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh 1.Ổn định :
3.Bài mới: (30')Giới thiệu bài và ghi đề
HĐ 1: Thảo luận chiếc vòng bạc
- GV kể chuyện (vừa kể vừa minh hoạ bằng
tranh)
- Nêu câu hỏi
- Gọi HSTL
Hỏi: Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại các em bé
sau 2 năm đi xa ?
+ Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy
thế nào trước việc làm của Bác ?
+Việc làm của Bác thể hiện điều gì?
-Qua câu chuyện trên em có thể rút ra điều gì ?
- Thế nào là giữ lời hứa ?
- Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người
đánh giá như thế nào ?
- GV kết luận:
+ Tuy bận rất nhiều công việc nhưng Bác Hồ
không quên lời hứa với một em bé, dù đã qua
một thời gian dài Việc làm của Bác khiến mọi
người rất cảm động và kính phục
+ Qua câu chuyện trên, chúng ta thấy cần phải
giữ đúng lời hứa Giữ lời hứa là thực hiện đúng
điều mình đã nói, đã hứa hạn với người khác
Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người quí