1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giáo án Giải toán về tỉ số phần trăm - Môn Toán lớp 5

19 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 156 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mỗi câu trả lời đúng sẽ được nhận một phần thưởng vô cùng hấp dẫn.. Đó cũng chính là sự chênh lệch giới tính mà hiện nay đất nước ta đang phải đối mặt![r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

MÔN TOÁN

Tiết 77: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( tiếp theo) (trang 76)

I- Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số

- Rèn kỹ năng tính toán cho chính xác

II- Đồ dùng:

- Giáo Viên (GV): Giáo án, SGK, máy tính, bảng phụ

- Học Sinh (HS): Vở ghi, SGK

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định tổ chức lớp: Lời giới thiệu: Cô xin trân trọng giới thiệu với cả lớp hôm nay

lớp ta rất vinh dự được đón các thầy cô giáo trong BGK của Hội thi GV dạy giỏi cấp Tiểu học quận Hà Đông về dự với lớp ta một tiết Toán Cô và các con nhiệt liệt chào mừng

2/ Kiểm tra bài cũ và Bài mới

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỜI

- Giờ học trước chúng ta đã được học

tiết Luyện tập giải toán về tỉ số phần

trăm Bây giờ cô sẽ kiểm tra bài cũ

- Một bạn đọc cho cô bài tập sau:

Bấm máy

- Cô mời 1 bạn lên bảng Dưới lớp

chúng ta cùng làm ra nháp

- Nhận xét bài làm của bạn

- Những bạn nào tìm ra cách giải

giống bạn?

- HS làm bảng, dưới lớp làm nháp

Bài giải

Số cây lấy gỗ chiếm số phần trăm so

với số cây trong vườn là:

600 : 1000 = 0,6 0,6 = 60%

Đáp số: 60%

- 1 HS nhận xét: lời giải, phép tính, cách trình bày của bạn

- HS giơ tay

Trang 2

+ Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số

ta làm thế nào?

* Chuyển ý: Các con chú ý nhé, cô có

bài toán sau: Một vườn cây có 1000

cây, số cây lấy gỗ chiếm 60% Vậy có

tìm được số cây lấy gỗ của vườn cây

đó không? Để trả lời cho câu hỏi này

chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học

ngày hôm nay Tiết 77: Giải toán về ti

số phần trăm ( tiếp theo)

- Gv ghi bảng

- HSTL

- HS ghi vở

Tiết 77: Giải toán về tỉ số phần trăm

( tiếp theo) (trang 76)

- Để tìm hiểu về cách giải của dạng

toán này chúng ta sẽ đi vào phần thứ

nhất

1 Lý thuyết.

- Cô có ví dụ sau: GV bấm máy HS

đọc

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán yêu cầu gì?

- Rất tốt!

+ Bạn nào giỏi nhìn vào tóm tắt đọc

lại đề bài

+ Tổng số học sinh toàn trường ứng

với bao nhiêu phần trăm?

+ Thế 100% số HS toàn trường của

trường đó là bao nhiêu HS?

++ Số HS nữ chiếm bao nhiêu phần

trăm?

+ Muốn tìm số HS nữ hay 52,5% số

học sinh toàn trường trước tiên ta phải

tìm gì?

+ Đúng rồi! Muốn tìm 1% số HS toàn

trường ta làm thế nào?

- Tại sao lại chia cho 100?

- 1 HS đọc ví dụ

- HS: Một trường tiểu học có 800 HS, trong đó HS nữ chiếm 52,5%

- Tính số HS nữ của trường đó

- 1 HS đọc

- 100%

- 800 HS

- Số HS nữ chiếm 52,5%

- tìm 1% số HS toàn trường là bao nhiêu em

- 800:100=8(HS)

Trang 3

- Nêu cho cô lời giải cho phép tính

này nào?

GV nói: 1% số HS toàn trường là

8HS thì tìm số HS nữ hay 52,5% số

HS toàn trường ta làm thế nào?

- Tại sao lại nhân với 52,5

- Nêu cho cô lời giải cho phép tính

này nào?

- Các con tính thật nhanh xem trường

đó có bao nhiêu HS nữ

- GV chỉ phép (*) hỏi:

+ Bước tính lấy 800 : 100 là bước

tính nào các con đã được học?

- Đúng rồi! Bước tính tìm 1% số HS

toàn trường là bước rút về đơn vị

- + Hai bước tính trên ta có thể viết

gộp như thế nào để tìm số học sinh

nữ của trường đó?

- Tốt lắm! Hoặc: 800 x 52,5 : 100 =

420

+ Muốn tìm 52,5 % của 800 ta làm

tn?

- Rất tốt, cả lớp khen bạn nào

+Đúng rồi! Muốn tìm 52,5% của 800

ta lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với

52,5 Hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi

chia cho 100 Vậy muốn tìm một số

phần trăm của một số ta làm thế nào?

- Nhận xét câu trả lời của bạn nào

- Rất tốt! Cả lớp khen bạn nào

- Qua phần ví dụ cô thấy các con đã

hiểu được cách tìm một số phần trăm

- Vì 100% học sinh ứng với 800 HS

- HS nêu lời giải

- Lấy 8 x 52,5

- Vì 1% số HS toàn trường là 8 em, số

HS nữ chiếm 52,5% nên tìm số HS nữ ta lấy 8 x 52,5

- HS nêu lời giải

- 420 học sinh

- Bước tính lấy 800 : 100 là bước rút về đơn vị

- Ta có thể viết gộp thành: 800: 100 x 52,5 = 420

- HS theo dõi

- Muốn tìm 52,5 % của 800 ta lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 Hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100

- HS khen

- Ta lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với số phần trăm cần tìm Hoặc ta lấy

số đó nhân với số % rồi chia cho 100

- HS nhận xét

Trang 4

của một số Bây giờ chúng ta sẽ vận

dụng để giải bài toán sau:

- GV bấm máy

- Gọi 1 HS đọc

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu gì?

- Em hiểu câu “ lãi suất tiết kiệm 0,5

% một tháng là như thế nào?”

- Vậy gửi 1 000 000đ thì sau một

tháng được lãi bao nhiêu? Các con

suy nghĩ thật nhanh để tìm ra cách

giải

- Cô mời bạn

- - Gọi nhận xét

- Bạn nào có ý kiến khác?

- Cô cũng đồng ý với ý kiến của các

con! Cô mời 1 bạn lên bảng, dưới

lớp các con làm vào nháp

- Nhận xét bài của bạn

- Cô cũng đồng ý với cách làm của

bạn.( GV bấm máy)

- Tại sao lại lấy 1 000 000 : 100 ?

- 1 000 000 : 100 để tìm gì?

- Đây là bước tính nào chúng ta đã

học?

- Chốt: Đây chính là cách trình bày

bài giải của dạng toán tìm một số

phần trăm của một số đấy các con ạ!

- HS đọc bài

- Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng, một người gửi tiết kiệm

1 000 000 đồng

- Tính số tiền lãi sau một tháng

- Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng nghĩa là cứ gửi 100đ thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng

- HS suy nghĩ

- Lấy 1 000 000 : 100 x 0,5

- Nhận xét

- Lấy 1 000 000 x 0,5 : 100

- 1 HS lên bảng

Bài giải

Số tiền lãi sau một tháng là:

1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng) Đáp số: 5 000 đồng

- HS nhận xét

- HS nêu

- Vì 1000000đ ứng với 100%

- Tìm 1% của 1 000 000 đồng

- bước rút về đơn vị

Trang 5

- Vậy muốn tìm một số phần trăm của

một số ta làm thế nào?

- Tốt lắm! Áp dụng cách tính đó, bạn

nào cho cô biết muốn tìm 15% của

30 ta làm thế nào?

- GV nhận xét

* Quay trở lại với câu hỏi mà cô đã

đặt ra ở phần kiểm tra bài cũ Các

con hãy nhẩm nhanh cho cô xem

vườn cây đó có bao nhiêu cây lấy

gỗ?

- Ai đã có kết quả nào?

- Con làm thế nào?

- Rất tốt! Vậy những ai có kết quả

giống bạn?

Cô khen cả lớp mình nào! Như vậy

đáp án các con tìm ra đúng với đề

bài của phần kiểm tra bài cũ rồi đấy

* Chuyển : Vừa rồi cô và các con đã

tìm hiểu về cách tìm một số phần

trăm của một số rồi Để giúp các con

nắm vững cách tìm giá trị một số

phần trăm của một số chúng ta

chuyển sang phần 2 thực hành

2 Thực hành

- Trước tiên ta đi giải quyết bài tập

số 1

- Cô mời 1 bạn đọc đầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu gì?

- Gọi HS nhìn vào tóm tắt đọc lại đầu

- 1 – 2 HS nhắc lại: Ta lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với số phần trăm cần tìm

Hoặc ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100

- ta lấy 30 : 100 x 15

- 600 cây lấy gỗ

- HS giơ tay

- HSTL: (lấy 1000 : 100 x 60 = 600)

- HS giơ tay

- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi

- Một lớp học có 32 HS, trong

đó số HS 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là HS 11 tuổi

- Tính số HS 11 tuổi của lớp đó

Trang 6

- 100% số HS của lớp đó là bao nhiêu

?

- - Đúng rồi! 100% số HS của lớp đó là

32 em Số học sinh 10 tuổi chiếm

75% Vậy có tìm được số học sinh

11 tuổi không? Cô cho các con thảo

luận nhóm đôi trong thời gian 1 phút

để tìm ra cách giải

- 1’ bắt đầu

- Thời gian đã hết

- Cô mời các con nêu cách giải

- Ai tìm ra cách giải giống bạn?

- Ai còn có cách khác?

* Chốt: Như vậy chúng ta đã tìm ra

cách giải, cô mời 2 bạn lên bảng làm

theo hai cách, cả lớp làm vào vở

- Chúng ta cùng nhận xét bài làm của

bạn nhé!

- Chiếu đáp án cách 1

- Cả lớp khen bạn

- Nhận xét bài làm của bạn

- GV bấm máy cách 2

- - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm

tra kết quả của bạn

- - Các con có nhận xét gì về bài làm

của các bạn?

- - Cô mời bạn …nêu cách làm của

mình

- Còn bạn … có ý kiến gì nào?

- HS đọc lại đầu bài

- Là 32 HS

- HS thảo luận nhóm 2

- HS nêu miệng (tìm số hs 10 trước

- HS giơ tay

- HS nêu

- 2HS lên bảng

- HS nêu nhận xét

- HS nêu nhận xét

H- HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả của bạn

- HS nêu ý kiến: con thấy bạn ra kết quả là 8 hs nhưng bạn có cách làm khác…

-HS trình bày:

75% =3/4

Số HS 10 tuổi:

32 x ¾ = 24 HS

Số HS 11 tuổi

32 – 24 =8HS

Trang 7

- Khen: Cô thấy các con làm bài rất

tốt cô khen cả lớp ( vỗ tay)

- Hai cách các bạn vừa nêu đã áp

dụng tìm phân số của 1 số các con đã

học ở lớp 4 Tiết HDH buổi chiều

chúng ta sẽ làm cách của bạn nhé!

* Các con ạ, một bài tập có thể có

nhiều cách giải Các con nên chọn

cách làm cho phù hợp nhất để giải

cho nhanh nhé!

Chuyển: - Qua bài tập 1 cô thấy các

con hoạt động rất sôi nổi và lớp mình

thật thông minh Chính vì vậy cô sẽ

thưởng cho các con 1 trò chơi Các

con có thích không?

- Trò chơi có tên là: “ Nhân viên

ngân hàng”

- Các con hãy hướng lên màn hình

để theo dõi đoạn clip sau:

- Trong đoạn clip vừa rồi khách hàng

muốn gửi số tiền là bao nhiêu?

(bật máy)

- Lãi suất tiết kiệm là bao nhiêu phần

trăm một tháng?

- Khách hàng muốn nhờ cô nhân

viên điều gì?

- Bây giờ các con hãy giúp cô nhân

viên ngân hàng tính xem sau một

tháng cả tiền gửi và tiền lãi là bao

nhiêu?

- Cô sẽ cho các con thảo luận và

- HS tiếp tục nêu ý kiến

Số HS 11 tuổi chiếm số phần trăm số học sinh cả lớp là:100% - 75% = 25% 25% = ¼

HS 11 tuổi: 32 x ¼ = 8

- Có ạ!

- HS theo dõi

- 5 000 000 đồng

-Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng

- Tính xem sau một tháng cả tiền gửi

và tiền lãi là bao nhiêu?

Trang 8

hoàn thành bài theo nhóm 4 trong 2

phút

- Các con đã rõ nhiệm vụ của mình

chưa?

- Thời gian bắt đầu

- Thời gian đã hết

- Cô mời 1 nhóm trình bày cách làm

của mình

- Nhận xét bài làm của nhóm bạn

- Cô cũng đồng ý với ý kiến của cả 2

nhóm

- Bấm máy

- Nhóm nào có cách làm giống nhóm

bạn

- Cô thấy nhóm bạn không giơ tay,

nhóm con có cách làm như thế nào?

- Rất giỏi! Cách làm của bạn cũng có

kết quả là 5 025 000 đồng

- Cả lớp khen nhóm bạn nào

- Đây chính là bài tập số 2 trong

SGK mà các con cần phải thực hiện

đấy

- Các con hãy xem đáp án của cô

nhân viên ngân hàng nhé!

( Clip)

- Như vậy chúng ta cùng tìm ra đáp

án giống cô nhân viên ngân hàng rồi

*GV nêu vấn đề: Nhưng bây giờ lại

có một tình huống mới xảy ra Giả sử

người gửi sau một tháng họ không

đến rút số tiền trên mà lại tiếp tục

gửi thêm một tháng nữa Các con

hãy tính xem sau hai tháng cả tiền lãi

và tiền gửi là bao nhiêu?

- Gọi HS nêu đáp án

- HS gắn bảng phụ

- HS nhận xét

- Các nhóm giơ tay

- HS nêu

- HS theo dõi

- HS nêu đáp án:

Số tiền lãi là:

5 025 000 : 100 x 0,5 = 25 125 đồng Sau hai tháng cả tiền gửi và tiền lãi

Trang 9

- Rất giỏi! Chúng ta khen bạn nào?

Các con chú ý nhé: số tiền gửi của

tháng thứ hai bao gồm số tiền gửi và

tiền lãi sau một tháng của tháng thứ

nhất Nên khi tính số tiền lãi của

tháng thứ hai con phải lấy 5 025

000 : 100 x 0,5 = 25 125 đồng Tiền

gửi và tiền lãi sau hai tháng ta lấy

5 025 000 + 25 125 = 5 050 125

đồng

Đây chỉ là cách tính với gửi tiết

kiệm có kì hạn là một tháng Ngoài

ra, khi gửi tiết kiệm có kì hạn 3

tháng, 6 tháng, một năm thì có cách

tính lãi suất như thế nào?… Chúng

ta sẽ tìm hiểu khi lớn nhé!

- Qua bài tập số 2 các con đã làm

được một việc của nhân viên ngân

hàng thường làm rồi đấy!

- Để sau này làm việc được ở ngân

hàng các con cần phải làm gì?

- Vậy lớp mình những bạn nào thích

sau này được làm ở ngân hàng ?

- Cô chúc các con thực hiện được

ước mơ của mình

4/ Củng cố, dặn dò:

Cô thấy lớp mình hoạt động rất tích

cực Bây giờ cô vẫn còn một bí mật

dành cho các con Các con có muốn

khám phá không?

Cô trò mình cùng tham gia trò chơi:

Ô cửa bí mật

Luật chơi như sau: Có ba ô cửa, đằng

sau mỗi ô cửa là một câu hỏi Nhiệm

vụ của các con là trả lời các câu hỏi

là:

5 025 000 + 25 125 = 5 050 125 đồng

- HSTL: học giỏi, có kĩ năng tính toán chính xác

- HS giơ tay

- Có ạ!

Trang 10

đó Với mỗi câu trả lời đúng sẽ được

nhận một phần thưởng vô cùng hấp

dẫn Các con đã sẵn sàng chưa?

+ Ai muốn khám phá ô cửa số 1 nào?

Cô mời bạn…

- Ô cửa số 1 có câu hỏi như sau:

Để tìm 18% của 235 ta lấy:

A B C D

- GV chốt đáp án, khen ngợi, tặng

quà

- Ô cửa số 2 nào?

- Mời con!

- Gv chốt đáp án, tặng quà

- Nhẩm nhanh cho cô số HS nữ của

cả lớp nào?

- Các con có nhận xét gì về số học

sinh nam và nữ của lớp 5A?

Chốt: như vậy các con thấy sự chênh

lệch giữa học sinh nam và học sinh

nữ rất lớn Đó cũng chính là sự

chênh lệch giới tính mà hiện nay đất

nước ta đang phải đối mặt

Các con hãy là những tuyên truyền

viên vận động người thân trong gia

đình xóa bỏ suy nghĩ phải sinh bằng

được con trai để nối dõi Các con có

làm được điều này không?

- Hãy nổ một tràng pháo tay thể hiện

quyết tâm của mình nào!

Ô cửa cuối cùng, mời bạn…

- Cả lớp có đồng ý với câu trả lời của

bạn không? Tặng cho bạn một tràng

pháo tay nào! Một phần quà dành

cho bạn

Ô cửa bí mật đã được khám phá Đó

cũng là nội dung tiết học ngày hôm

- Rồi ạ!

- HS giơ tay

- HS nêu đáp án: A,B

- HS giơ tay

- HS trả lời

- HS TL: 12 học sinh

- số HS nam nhiều hơn số HS nữ

- Có ạ!

- HS vỗ tay

- HS giơ tay

Trang 11

nay mà các con được tìm hiểu.

Về nhà các con nhớ ôn bài và chuẩn

bị bài sau nhé!

Giờ học hôm nay cô thấy các con

hoạt động rất sôi nổi và tích cực Cô

cảm ơn tất cả các con

Giờ học của chúng ta đến đây là hết

rồi Xin kính chúc các thầy cô trong

BGK mạnh khỏe, hạnh phúc Chúc

các con chăm ngoan, học giỏi!

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Trang 12

MÔN TOÁN

Tiết 77: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( tiếp theo)

I- Mục tiêu:

Giúp HS

- Biết tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số

- Rèn kỹ năng tính toán cho chính xác

II- Đồ dùng:

- Giáo Viên(GV): Giáo án, SGK, máy tính, bảng phụ

- Học Sinh(HS): Vở ghi, SGK

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ và Bài mới

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỜI

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS đọc bài toán

- Gọi 1 HS lên bảng làm Dưới lớp

làm ra nháp

- Nhận xét bài làm của bạn

- Những bạn nào tìm ra cách giải giống

bạn?

+ Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số

ta làm thế nào?

- GV nhận xét

B Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Tiết 77: Giải toán về ti số phần trăm

( tiếp theo)

- 1 HS đọc bài toán

- HS làm bảng, dưới lớp làm nháp

Bài giải

Số học sinh nữ chiếm số phần trăm so

với số học sinh cả lớp là:

15: 25 = 0,6 0,6 = 60%

Đáp số: 60%

- 1 HS nhận xét: lời giải, phép tính, cách trình bày của bạn đúng rồi ạ

- HS giơ tay

- HSTL

Trang 13

1.Lý thuyết.

a/ Ví dụ:

- GV đưa ra VD, gọi 1 HS đọc

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS dựa tóm tắt đọc lại đề bài

+ Tổng số học sinh toàn trường ứng

với bao nhiêu phần trăm?

+ 100% số HS toàn trường của trường

đó là bao nhiêu HS?

+ Số HS nữ chiếm bao nhiêu phần trăm?

+ Muốn tìm số HS nữ hay 52,5% trước

tiên ta phải tìm gì?

+ Vậy tìm 1% số HS toàn trường ta

làm thế nào?

- Tại sao lại chia cho 100?

GV nói: 1% số HS toàn trường là 8HS

thì số HS nữ hay 52,5% số HS toàn

trường là bao nhiêu? Nêu cách làm cho

cô nào?

- Tại sao lại nhân với 52,5

- Các con tính thật nhanh xem có bao

nhiêu HS nữ

- GV chỉ phép (*) hỏi:

+ Bước tính lấy 800 : 100 là bước nào

các con đã được học?

- Đúng rồi! Bước tính tìm 1% số HS

toàn trường là bước rút về đơn vị

- * Qua 2 bước tính trên ta có thể viết

gộp thành:

800: 100 x 52,5 = 420(h/s)

Hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420( h/s)

+ Muốn tìm 52,5 % của 800 ta làm thế

nào?

- 1 HS đọc ví dụ

- HS: Một trường tiểu học có 800 HS, trong đó HS nữ chiếm 52,2%

- Tính số HS nữ của trường đó

- 1 HS đọc

- 100%

- 800 HS

- Số HS nữ chiếm 52,5%

- tìm 1% số HS toàn trường là bao nhiêu em

- 800:100=8(HS)

- Vì 100% học sinh ứng với 800 HS

- Lấy 8 x 52,5

- Vì số HS nữ chiếm 52,5%

- 420 học sinh

- Bước tính lấy 800 : 100 là bước rút về đơn vị

- HS theo dõi

- Muốn tìm 52,5 % của 800 ta lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 Hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho

Ngày đăng: 20/12/2020, 00:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w