- Goïi 3 HS leân baûng vaø yeâu caàu töøng em ñoïc baøi vieát cuûa mình veà anh chò em ruoät hoaëc anh chò em hoï. - Nhaän xeùt vaø cho ñieåm HS[r]
Trang 1Tuần :16 Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
Môn: Tập đọc Tiết : 46, 47
Bài: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (2 Tiết)
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND : Sự gần gũi , đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm củabạn nhỏ ( Làm được các bài tập trong SGK)
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động
2 Kiểm tra : “Bé Hoa”.
- Gọi 3 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
+ Em biết những gì về gia đình Hoa?
+ Em Nụ có những nét gì đáng yêu?
+ Hoa đã làm gì giúp mẹ?
- Gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy - học bài mới
Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc tên
chủ điểm
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn
trong nhà là những gì?
- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất
gần gũi với các em Bài học hôm nay
- Hát -3 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- HS nhận xét bạn
- Chủ điểm: Bạn trong nhà.
- Bạn trong nhà là những vậtnuôi trong nhà như chó, mèo,…
Trang 2chúng ta sẽ tìm hiểu về tình cảm giữa một
em bé và một chú cún con
- GV ghi tựa bài bảng lớp
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài:
- Thầy đọc mẫu toàn bài, tóm nội dung
- Gọi 2 HS đọc lại theo yêu cầu
* Từ khó ghi bảng lớp:
- GV theo dõi ghi lại các tiếng, từ khó HS
phát âm sai ghi bảng lớp, hướng dẫn HS đọc
lại đúng yêu cầu.GV đọc mẫu:
- Yêu cầu HS đọc các tiếng, từ vừa viết.
+ Nhảy nhót, lo lắng, vẫy đuôi, rối rít
* GV chú ý theo dõi sưả sai, cách phát âm
của HS
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
a) Đọc từng câu.
- Gọi HS đọc từng câu nối tiếp đến hết bài.
- GV chú ý theo dõi sưả sai, cách phát âm
của HS
* Câu khó treo bảng phụ:
- GV hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi sau
dấu câu và giữa cụm từ dài.GV đọc mẫu:
- Gọi vài HS đọc câu khó bảng lớp.
+ Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi
con nào.//
+ Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao giọng ở
cuối câu)
Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha thiết).
Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa
đến lúc chạy đi chơi được.//
- GV theo dõi HS đọc và sửa sai.
b Đọc từng đoạn trước lớp.
-HS nhắc lại tựa bài
- Theo dõi và đọc thầm theo Chú
ý theo dõi lời hướng dẫn của GV
- 2HS đọc theo yêu cầu Lớp mở
SGK trang 128 theo dõi bạn đọc
- HS đọc cá nhân nhiều, sau đó cảlớp đọc đồng thanh
- HS đọc thành tiếng.Mỗi HS đọc
1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đếnhết bài
- HS đọc cá nhân nhiều, đọc đồngthanh một lần
Trang 3- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
đêùn hết bài
- GV theo dõi HS đọc và sửa sai.
c.Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Yêu cầu HS hợp nhóm đọc nối tiếp nhau
từng đoạn trong nhóm đoạn đêùn hết bài
- GV đến các nhóm theo dõi HS đọc và
sửa sai
d Thi đọc giữa các nhóm:
- Yêu cầu đại diện nhóm đọc thi
- Gọi lớp nhận xét các bạn đọc
- GV nhận xét biểu dương
e Đồøng thanh cả lớp:
- Yêu cầu cả lớp đồng thanh đoạn 1
- GV nhận xét, nhắc nhở
* Gọi HS đọc từ chú giải SGK:
- Tung tăng, mắt cá chân, bấtđộng
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu: 1
- Bạn của Bé ở nhà là ai?
- Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo
- Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
- HS đọc thành tiếng.1HS đọc 1đoạn, gọi bạn đọc nối tiếp từ đoạnđến hết bài
- HS đọc thầm trong nhóm 1HSđọc 1 đoạn , gọi bạn đọc nối tiếpcho đến hết bài
- Các nhóm đại diện đọc thi theo
yc của GV
- Lớp nhận xét ý kiến
- Cả lớp đồng thanh đoạn 1
- HS đọc chú giải (SGK 127)
* Tìm hiểu bài các câu hỏi SGK
- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông.Cún Bông là con chó của báchàng xóm
- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngãđau và không đứng dậy được
- Cún đã chạy đi tìm người giúpBé
- Bạn bè thay nhau đến thăm Bénhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớCún mà chưa được gặp Cún
- Cún mang cho Bé khi thì tờ báohay cái bút chì, khi thì con búpbê… Cún luôn ở bên chơi vớiBé
- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ
Trang 4- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?
* Câu chuyện này cho em thấy điều gì?
4 Luyện đọc lại:
- Gọi 3 HS đọc lại bài.
- GV chú ý cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi sau dấu câu, giữa cụm từ dài của
HS
- Có thể cho HS hợp nhóm đọc theo đoạn,
phân theo vai nhân vâït dựng lại câu
chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- GV nhận xét biểu dương
5 Củng cố – Dặn do ø :
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài và nêu nội dung
bài
- GV tóm lại nội dung và dán bảng lớp Gọi
vài HS đọc lại: Sự gần gũi , đáng yêu của
con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của
bạn nhỏ
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị : “ Thời gian biểu”
luôn có Cún Bông ở bên an ủivà chơi với Bé
- Câu chuyện cho thấy tình cảmgắn bó thân thiết giữa Bé vàCún Bông
- 3 HS đọc lại bài chú ý cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu, giữa cụm từ dài
- (HS khá – G)HS hợp nhóm đọctheo đoạn, phân theo vai nhân vâïtdựng lại câu chuyện
- HS nhận xét ý kiến
-2 HS đọc lại toàn bài và nêu nộidung bài
-Vài HS đọc lại nội dung bài bảnglớp
- HS về nhà học bài
- Chuẩn bị : “ Thời gian biểu”
Trang 5
Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết :16
Bài:GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
IMục tiêu
- Nêu được ích lợi của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng
- Thực hiện giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp, đường phố , ngõ xóm, nơi công cộng
* Kĩ năng sống:
- Kĩ năng hợp tác với mọi người trong những việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công
cộng
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn, vệ sinh nơi công cộng.
+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp phần bảo vệ làm sạch đẹp, an toàn môi trường ở lớp, trường và nơi công cộng, góp phần giảm thiểu các chi phí (có liên quan tới năng lượng) cho việc bảo vệ, giữ gìn môi trường, bảo vệ sức khỏe con
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày tỏ
thái độ
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
- Hát
- Các nhóm HS, thảo luận và đưa ra cách
Trang 6- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận
theo tình huống mà phiếu thảo
luận đã ghi
+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần
lượt xếp hàng mua vé vào xem phim
+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong
Lan và Hoa cùng bỏ vỏ quà vào
thùng rác
+ Đi học về, Sơn và Hải không về
nhà ngay mà còn rủ các bạn chơi đá
bóng dưới lòng đường
+ Nhà ở tầng 4, Tuấn rất ngại đi đổ
rác và nước thải, có hôm, cậu đổ cả
một chậu nước từ trên tầng 4 xuống
dưới
- Kết luận:
Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh
nơi công cộng
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
ĐDDH: Bảng phụ nêu tình huống
- Yêu cầu các nhóm quan sát tình
huống ở trên bảng, sau đó thảo
luận, đưa ra cách xử lí (bằng lời
hoặc bằng cách sắm vai)
+ Sau khi ăn quà các bạn vứt vỏ vàothùng rác Các bạn làm như thế là hoàntoàn đúng vì như thế trường lớp mới đượcgiữ gìn vệ sinh sạch sẽ
+ Các bạn làm như thế là sai Vì lòngđường là lối đi của xe cộ, các bạn đábóng dưới lòng đường rất nguy hiểm, cóthể gây ra tai nạn giao thông
+ Bạn Tuấn làm như thế là hoàn toàn sai
vì bạn sẽ đổ vào đầu người đi đường
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quảthảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa cácnhóm
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử
lí tình huống (chuẩn bị trả lời hoặc chuẩn
bị sắm vai)
Chẳng hạn:
1 Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra đầu ngõđổ vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phốmình ở
- Nếu em là Lan, em sẽ vứt ngay rác ởsân vì đằng nào xe rác cũng phải vào hốt,đỡ phải đi đổ xa
2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự tạichỗ, xem lại bài làm của mình chứ khôngtrao đổi với các bạn xung quanh, làm mất
Trang 7đổ Lan định mang rác ra đầu ngõ
nhưng em lại nhìn thấy một vài túi
rác trước sân, mà xung quanh lại
không có ai
Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm
gì?
2 Đang giờ kiểm tra, cô giáo không
có ở lớp, Nam đã làm bài xong
nhưng không biết mình làm có
đúng không Nam rất muốn trao
đổi bài với các bạn xung quanh
Nếu em là Nam, em có làm
như mong muốn đó không? Vì sao?
GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm
HS
* Kết luận:
Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ
sinh nơi công cộng ở mọi lúc, mọi
nơi
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
Phương pháp: Thảo luận
ĐDDH: Câu hỏi
- Đưa ra câu hỏi:
Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ
sinh nơi công cộng là gì?
- Yêu cầu: Cả lớp thảo luận trong 2
phút sau đó trình bày
trật tự và ảnh hưởng tới các bạn
- Nếu em là Nam, em sẽ trao đổi bài vớicác bạn nhưng sẽ cố gắng nói nhỏ, đểkhôg ảnh hưởng tới các bạn khác
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quảthảo luận
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung Nghe và ghi nhớ
- Sau thời gian thảo luận, cá nhân HS phátbiểu ý kiến theo hiểu biết của mình Chẳng hạn:
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát.+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp ta sống thoải mái…
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
Trang 8GV ghi nhanh các ý kiến đóng góp của
HS lên bảng (không trùng lặp nhau)
* Kết luận:
Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là
điều cần thiết
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Yêu cầu HS về nhà làm phiếu
điều tra và ghi chép cẩn thận để
Tiết 2 báo cáo kết quả
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
Thứ ba ngày 29 tháng 111 năm 2011
Môn: Chính tả (T/C) Tiết : 31
Bài: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu
Chép chính xác bài CT , trình bày đúng văn xuôi
Làm đúng BT2 ; BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
Trang 9II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cu õ Bé Hoa.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết
các từ còn mắc lỗi, các trường hợp chính
tả cần phân biệt
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Tiết chính tả hôm nay sẽ tập chép 1 đoạn
trong bài “ Chiếc bút mực”
- GV ghi tựa bài bảng lớp
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép
- Thầy đọc đoạn chép
- Gọi HS đọc lại đoạn chép
* Giúp HS nắm nội dung:
- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?
- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ
bé nào là tên riêng, từ nào không phải là
tên riêng?
- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa
những chữ nào nữa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
* Gọi HS nêu những từ khĩ viết dễ lẫn lộn
- HS nhắc lại tựa bài
ĐDDH: Bảng phụ đoạn chính tả
- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại bài chép
- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
- Vì đây là tên riêng của bạn gáitrong truyện
- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên
riêng
- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn
- HS nêu các từ khó
-HS viết bảng con từ khó.
nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, giúp bé mau lành,…
Trang 10-GV theo dõi, uốn nắn sửa sai.
-GV nhận xét bảng con
-Gọi cả lớp đồng thanh một lần
* Hướng dẫn HS tập chép vào vở
- GV yêu cầu HS nhìn bảng viết vào
- GV quan sát theo dõi nhắc nhở
- GV đọc HS soát lại bài.
* Chấm chữa bài:
- Gọi vài HS đem vở KT Số bài còn
lại để KT chéo
- Gọi lớp xem các BT trong SGK.
- GV chấm điểm, nhận xét cụ thể
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu
- Chia lớp thành 3 đội Yêu cầu các đội thi
qua 3 nhóm
Nhóm 1: Tìm các từ có vần ui/uy.
Nhóm 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong
nhà bắt đầu bằng ch.
Nhóm 3: Tìm trong bài tập đọc Con chó
nhà hàng xóm các tiếng có thanh hỏi, các
tiếng có thanh ngã.
- Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút
- Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm hơn
là đội thắng cuộc
Lời giải
Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi
xuống), múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục,
vui vẻ, phanh phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc,
tủi thân,… tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa,
hủy bỏ, tủy, thủy chung, tùy ý, suy nghĩ,…
Vòng 2: Chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn,
chày, chõ, chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn
chỉ, chao đèn, chụp đèn.
Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi,
- Lớp nhận xét ý kiến
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từkhó
- HS nhìn bảng viết vào vở
- HS nhìn vở sốt lại bài
- HS đem vở KT Số bài còn lại để
KT chéo
- HS mở SGK xem trước BT
- Viết các từ ngữ:
Nhóm1: Tìm các từ có vần ui/uy.
Nhóm2: Tìm các từ chỉ đồ dùng
trong nhà bắt đầu bằng ch Nhóm3: Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà hàng xóm các tiếng có thanh hỏi, các tiếng có thanh ngã
Trang 11thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn.
Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ.
- Gv nhận xét biểu dương
4 Củng cố – Dặn do ø
- Gọi HS nêu lại nội dung bài
- Gọi HS viết lại các tiếng, từ viết sai
- Dặn dò HS về nhà làm lại bài tập
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
- Chuẩn bị: “Trâu ơi!
- HS nêu lại nội dung bài
- HS viết lại các tiếng, từ viết sai
- HS về nhà xem lại BTchính tả
- Chuẩn bị: Trâu ơi!
Dựa theo tranh , kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
HSKG: biết kể lại toàn bộ câu chuyện(BT2)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa câu chuyện
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ Hai anh em.
- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện Hai anh em.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy – học bài mới
Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc đầu
tuần
- Câu chuyện kể về điều gì?
- Tình bạn đó ntn?
- Hát
- HS kể Bạn nhận xét
- Bài Con chó nhà hàng xóm.
- Kể về tình bạn giữa Bé và CúnBông
- Tình bạn đó rất đẹp, rất gầngũi và thân thiết
Trang 12- Giới thiệu: Trong giờ Kể chuyện này,
các em sẽ quan sát tranh và kể lại câu
chuyện Con chó nhà hàng xóm.
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
truyện
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm
ĐDDH: Tranh
Bước 1: Kể trong nhóm.
- Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong
nhóm
Bước 2: Kể trước lớp.
- Tổ chức thi kể giữa các nhóm
- Theo dõi và giúp đỡ HS kể bằng cách
đặt câu hỏi gợi ý khi thấy các em lúng
túng Ví dụ:
Tranh 1
- Tranh vẽ ai?
- Cún Bông và Bé đang làm gì?
- Khi bé bị ốm ai đã đến thăm Bé?
- 5 HS tạo thành 1 nhóm Lầnlượt từng em kể 1 đoạn trướcnhóm Các bạn trong nhómnghe và chỉnh sửa cho nhau
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày Mỗi em chỉ kể 1 đoạntruyện
- Cả lớp theo dõi và nhận xétsau mỗi lần bạn kể
- Tranh vẽ Cún Bông và Bé
- Cún Bông và Bé đang đi chơivới nhau trong vườn
- Bé bị vấp vào một khúc gỗ vàngã rất đau
- Cún chạy đi tìm người giúp đỡ
- Các bạn đến thăm Bé rấtđông, các bạn còn cho Bénhiều quà
- Bé mong muốn được gặp CúnBông vì Bé rất nhớ Cún Bông
- Cún mang cho Bé khi thì tờbáo, lúc thì cái bút chì Cún cứquanh quẩn chơi với Bé mà
Trang 13- Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì?
Tranh 4
- Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún đã
giúp Bé làm những gì?
Tranh 5
- Bé và Cún đang làm gì?
- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì?
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
(HSKG)
Phương pháp: Thực hành, thi đua.
ĐDDH: SGK Tranh
- Tổ chức cho HS thi kể đọc thoại
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Tổng kết chung về giờ học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- Chuẩn bị:
không đi đâu
- Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cúnlại chơi đùa với nhau rất làthân thiết
- Bác sĩ hiểu rằng chính nhờCún mà Bé khỏi bệnh
- Thực hành kể chuyện
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết :16
Bài: CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG
- HS: SGK
Trang 14III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cu õ Trường học.
- Nêu: Giới thiệu về trường em
- GV nói: Ở bài trước chúng ta đã biết
về cảnh quan ngôi trường thân yêu của
mình Vậy trong nhà trường, gồm
những ai và họ đảm nhận công việc gì,
cô và các con sẽ tìm hiểu qua bài “Các
thành viên trong nhà trường”
- GV ghi lên bảng bằng phấn màu
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp
ĐDDH: Tranh, tấm bìa, bút dạ
Bước 1:
- Chia nhóm (5 – 6 HS 1 nhóm), phát
cho mỗi nhóm 1 bộ bìa
- Treo tranh trang 34, 35
Bước 2: Làm việc với cả lớp
- Bức tranh thứ nhất vẽ ai? Người đó có
vai trò gì?
- Bức tranh thứ hai vẽ ai? Nêu vai trò,
công việc của người đó
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
- Các nhóm quan sát các hình ở trang
34, 35 và làm các việc:
+ Gắn tấm bìa vào từng hình cho phùhợp
+ Nói về công việc của từng thànhviên đó và vai trò của họ
- Đại diện một số nhóm lên trình bàytrước lớp
- Bức tranh thứ nhất vẽ hình cô hiệutrưởng, cô là người quản lý, lãnh đạonhà trường
- Bức tranh thứ hai vẽ hình cô giáođang dạy học Cô là người truyền đạtkiến thức Trực tiếp dạy học
- Vẽ bác bảo vệ, có nhiệm vụ trôngcoi, giữ gìn trường lớp, HS, bảo đảm an
Trang 15- Bức tranh thứ ba vẽ ai? Công việc vai
trò?
- Bức tranh thứ tư vẽ ai? Công việc của
người đó?
Bức tranh thứ năm vẽ ai? Nêu vai trò
và công việc của người đó?
- Bức tranh thứ sáu vẽ ai? Công việc và
vai trò của cô?
- Kết luận: Trong trường tiểu học gồm
có các thành viên: thầy (cô) hiệu
trưởng, hiệu phó, thầy, cô giáo, HS và
cán bộ công nhân viên khác Thầy cô
hiệu trưởng, hiệu phó là những người
lãnh đạo, quản lý nhà trường, thầy cô
giáo dạy HS Bác bảo vệ trông coi, giữ
gìn trường lớp Bác lao công quét dọn
nhà trường và chăm sóc cây cối
Hoạt động 2: Nói về các thành viên và
công việc của họ trong trường mình
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận
- Tình cảm và thái độ của em dành cho
những thành viên đó
- Để thể hiện lòng kính trọng và yêu
quý các thành viên trong nhà trường,
ninh và là người đánh trống của nhàtrường
- Vẽ cô y tá Cô khám bệnh cho cácbạn, chăm lo sức khoẻ cho tất cả HS
- Vẽ bác lao công Bác có nhiệm vụquét dọn, làm cho trường học luônsạch đẹp
- HS hỏi và trả lời trong nhóm nhữngcâu hỏi GV đưa ra
- HS nêu
- HS tự nói
- Xưng hô lễ phép, biết chào hỏi khigặp, biết giúp đỡ khi cần thiết, cố gắnghọc thật tốt,
- 2, 3 HS lên trình bày trước lớp
Trang 16chúng ta nên làm gì?
Bước 2:
- Bổ sung thêm những thành viên trong
nhà trường mà HS chưa biết
- Kết luận: HS phải biết kính trọng và
biết ơn tất cả các thành viên trong nhà
trường, yêu quý và đoàn kết với các
bạn trong trường
Hoạt động 3: Trò chơi đó là ai?
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Tấm bìa, bút dạ
- Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS
cách chơi:
- Gọi HS A lên bảng, đứng quay lưng về
phía mọi người Sau đó lấy 1 tấm bìa
gắn vào lưng của HS A (HS A không
biết trên tấm bìa viết gì)
- Các HS sẽ được nói thông tin như:
Thành viên đó thường làm gì? Ở đâu?
Khi nào? Bạn làm gì để biết ơn họ?
Phù hợp với chữ viết trên tấm bìa
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS tiếp nối kể các thành
viên trong nhà trường
- Chuẩn bị: Phòng tránh té ngã khi ở
trường
- VD: Tấm bìa viết “Bác lao công” thì
HS dưới lớp có thể nói:
- Đó là người làm cho trường học luônsạch sẽ, cây cối xanh tốt
- Thường làm ở sân trường hoặc vườntrường
- Thường dọn vệ sinh trước hoặc mỗibuổi học
- HS A phải đoán: Đó là bác lao công
- Nếu 3 HS khác đưa ra thông tin mà
HS A không đoán ra người đó là ai thìsẽ bị phạt: HS A phải hát 1 bài Các
HS khác nói thay không thì cũng sẽ bịphạt
- Chuẩn bị: Phòng tránh té ngã khi ở trường