- GV theo doõi ghi laïi caùc tieáng, töø khoù HS phaùt aâm sai ghi baûng lôùp, höôùng daãn HS ñoïc laïi ñuùng yeâu caàu.GV ñoïc maãu:.. - Yeâu caàu HS ñoïc caùc tieáng, töø vöøa vieát..[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2011
Môn: TẬP ĐỌC Tiết: 31, 32
Bài: BÀ CHÁU (2 Tiết) I.Mục tiêu:
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu ( trả lời được câu
hỏi 1,2,3,5 ) HS kh giỏi trả lời được CH 4.
* Kĩ năng sống:
- Xác định giá trị: cĩ khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tơn trọng và thừa nhận người khác cĩ những giá trị khác
- Tự nhận thức về bản thân: ý thức được mình đang làm gì và cần phải làm gì?
* HS thích học tập đọc, thích đọc bài và tìm hiểu bài trước ở nhà
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng cĩ ghi các câu văn, từ ngữ cần luyệnđọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cu õ “ Bưu thiếp”
- Gọi 3 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
+ Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Vì sao?
+ Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai? Gửi để
làm gì?
+ Bưu thiếp dùng để làm gì?
- Gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét ghi điểm
III.-Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh họa gọi HS khai thác nội
- HS dưới lớp nghe và nhận xét bạn
- Mở SGK trang 86 Quan sát pháthiện nội dung tranh SGK
- HS quan sát tranh, khai thác nộidung tranh Một số HS trả lời theo suynghĩ riêng
- HS chú ý lắng nghe hướng dẫn
Trang 2- GV tóm lại và ghi tên bài lên bảng.
2.Luyện đọc:
2.1-Gv đọc mẫu toàn bài dặn
- Giọng kể chậm rãi, tình cảm
- Giọng cô tiên dịu dàng
- Giọng các cháu kiên quyết
- Nhấn mạnh các từ gợi cảm, gợi tả
- Gọi 2 HS đọc lại theo yêu cầu
* Từ khó ghi bảng lớp:
- GV theo dõi ghi lại các tiếng, từ khó HS phát
âm sai ghi bảng lớp, hướng dẫn HS đọc lại đúng
yêu cầu.GV đọc mẫu:
- Yêu cầu HS đọc các tiếng, từ vừa viết.
+ làng, vất vả, giầu sang, nảy mần, mầu nhiệm…
2.2.Gv hướng dẫn hs luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ
a) Đọc từng câu.
- Gọi HS đọc từng câu nối tiếp đến hết bài.
- GV chú ý theo dõi sưả sai, cách phát âm của
HS
* Câu khó treo bảng phụ:
- GV hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi sau dấu
câu và giữa cụm từ dài.GV đọc mẫu:
- Gọi vài HS đọc câu khó bảng lớp.
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả
/ nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm /
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/ ra lá, /
đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc.//
- GV theo dõi HS đọc và sửa sai.
b Đọc từng đoạn trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn đêùn
hết bài
- GV theo dõi HS đọc và sửa sai.
c.Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Yêu cầu HS hợp nhóm đọc nối tiếp nhau từng
đoạn trong nhóm đoạn đêùn hết bài
- HS nhắc lại tựa bài
- Theo dõi và đọc thầm theo Chú ýtheo dõi lời hướng dẫn của GV
- 2HS đọc theo yêu cầu Lớp mở SGK
trang 87 theo dõi bạn đọc
- HS đọc cá nhân nhiều, sau đó cả lớpđọc đồng thanh
- HS đọc thành tiếng.Mỗi HS đọc 1câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hếtbài
- HS đọc cá nhân nhiều, đọc đồngthanh một lần
- HS đọc thành tiếng.1HS đọc 1 đoạn,gọi bạn đọc nối tiếp từ đoạn đến hết
Trang 3- GV đến các nhóm theo dõi HS đọc và sửa
sai
d Thi đọc giữa các nhóm:
- Yêu cầu đại diện nhóm đọc thi
- Gọi lớp nhận xét các bạn đọc
- GV nhận xét biểu dương
e Đồøng thanh cả lớp:
- Yêu cầu cả lớp đồng thanh đoạn 1
- GV nhận xét, nhắc nhở
* Gọi HS đọc từ chú giải SGK:
- Đầm ấm, màu, nhiệm, biến mất…
* GV giải thích thêm
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Câu: 1
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà
cháu ra sao?
Câu: 2
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát triển
rất nhanh?
4 Luyện đọc lại:
- Gọi vài HS đọc lại bài.
- GV chú ý cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi sau dấu câu, giữa cụm từ dài của HS
bài
- HS đọc thầm trong nhóm 1HS đọc 1đoạn , gọi bạn đọc nối tiếp cho đếnhết bài
- Các nhóm đại diện đọc thi theo yccủa GV
- Lớp nhận xét ý kiến
-(HS đọc từ chú giải SGK 87)
* Tìm hiểu bài các câu hỏi SGK
HS đọc đoạn 1
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực,rau cháu nuôi nhau
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà,các cháu sẽ được giàu sang sungsướng
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàngbạc
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu, cònruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biếnmất
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm,
ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- 3 HS đọc lại bài chú ý cách phát âm,cách ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu, giữacụm từ dài
Trang 4- Gọi HS nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét biểu dương
5 Củng cố – Dặn do ø :
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài và nêu nội dung bài
- GV tóm lại nội dung và dán bảng lớp Gọi vài
HS đọc lại: : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý
hơn vàng bạc, châu báu
- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị : “ Cây xoài của ông em”
- HS nhận xét ý kiến
-2 HS đọc lại toàn bài và nêu nội dungbài
- HS về nhà học bài
- Chuẩn bị : “ Cây xoài của ông em”
Môn: Đạo đức
Tiết :11
Bài: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2011
Môn: CHÍNH TẢ (T/C) Tiết : 21
Bài:BÀ CHÁU
I Mục tiêu
- Chép lại chính xác bài CT trình bày đúng đoạn trích trong ba cháu
- Làm dược BT2 ;BT3,BT4(a/b)
* Thích viết chính tả, viết đúng sạch sẽ trình bày đẹp, thích làm BT chính tả
II Chuẩn bị
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng cài ở bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III Các hoạt động dạy dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cũ: “ Ông và cháu”.
- GV đọc gọi 2 HS viết bảng lớp, lớp bảng
Trang 5- Gọi HS nhận xét bảng lớp.
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu:)
- Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ tập
chép đoạn cuối trong bài tập đọc: Bà cháu
- GV ghi tựa bài bảng lớp
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép:
- GV treo bảng phụ và đọc đoạn văn cần chép
- Gọi HS đọc lại đoạn chép
* Giúp HS nắm nội dung:
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu
nào?
- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm
Chữ cái đầu câu phải viết hoa
c) Hướng dẫn viết từ khó
* Gọi HS nêu những từ khó khi viết dễ lẫn lộn
trong bài chính tả
-GV nêu từ khó HS viết bảng con:
-GV theo dõi, uốn nắn sửa sai
-GV nhận xét bảng con
-Gọi cả lớp đồng thanh một lần
* Hướng dẫn HS tập chép vào vở
- GV yêu cầu HS nhìn bảng viết vào
- GV quan sát theo dõi nhắc nhở
- GV đọc HS soát lại bài.
- HS nhận xét bảng lớp
- HS nhắc lại tựa bài
ĐDDH: Bảng phụ đoạn chính tả
- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại bài chép
- Phần cuối
- Bà móm mém, hiền từ sống lại cònnhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì biếnmất
- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
- 5 câu
- Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấuhai chấm
- HS nêu các từ khó
-HS viết bảng con từ khó.
màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay.
- HS nhận xét ý kiến
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từkhó
- HS nhìn bảng viết vào vở
- HS nhìn vở soát lại bài
Trang 6*Chấm chữa bài:
- Gọi vài HS đem vở KT Số bài còn lại
để KT chéo
-Gọi lớp xem các BT trong SGK
-GV chấm điểm, nhận xét cụ thể
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
Bài: 2(Phiếu)
- GV dán yc lên bảng lớp, gọi HS đọc yc,
hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS làm vào vở BT, 2 HS lên bảng điền
ghe
- Gọi HS nhận xét bảng lớp
- GV nhận xét biểu dương
Bài 3 (Bảng phụ)
- GV dán yc lên bảng lớp, gọi HS đọc yc,
hướng dẫn HS làm bài
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà
không viết g?
- Ghi bảng : gh + e, i, ê
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà
không viết gh?
- Ghi bảng: g + ư, ơ, a, u, o, ô
Bài 4 (Phiếu) a:Điền vào chỗ trống s hay x?
- GV dán yc lên bảng lớp, gọi HS đọc yc,
hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS làm vào vở BT, 2 HS lên bảng điền
a) nước sôi; ăn xôi; cây xoan; siêng năng.
- Gọi HS nhận xét bảng lớp
- GV nhận xét biểu dương
4 Củng cố – Dặn do ø
- HS đem vở KT Số bài còn lại để KTchéo
- HS mở SGK xem trước BT
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm bài vào Vở bài tập 2 HSlên bảng điền
+ ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe / ghè/ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ; ga / gà / gá/ gả / gã / gạ; gu / gù / gụ; gô / gò / gộ;gò / gõ
- Nhận xét Đúng / Sai
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ cái: ư, ơ, a, u, o, ô
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm bài vào Vở bài tập 2 HSlên bảng điền
a) nước …ôi; ăn …ôi; cây …oan; …iêngnăng
- HS nhận xét : Đúng / Sai
Trang 7- Gọi HS nêu lại nội dung bài.
- Gọi HS viết lại các tiếng, từ viết sai
- Dặn dò HS về nhà làm lại bài tập
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
- Chuẩn bị: “Cây xoài của ông em”
- HS nêu lại nội dung bài
- HS viết lại các tiếng, từ viết sai
- HS về nhà xem lại BTchính tả Chuẩn bị: “Cây xoài của ông em”
Môn: Kể chuyện
Tiết : 11
Bài: BÀ CHÁU
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện Bà cháu
- HS khá giỏi kể toàn bộ câu chuyện(BT2)
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK
- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
I.Ổn định lớp:
II.Kiểm tra bài cũ: “Sáng kiến của bé Hà”
- Gọi 3 hs lên kể lại từng đoạn của câu chuyện
Học sinh
- Hát
- 3 hs nối tiếp nhau kể lại chuyện
Sáng kiến của bé Hà
Gọi lớp nhận xét bạn
+ Gv nhận xét ghi điểm
- Gv nhận xét phần kiểm tra bài cũ
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu và ghi tựa bài
2.Hướng dẫn kể chuyện;
2.1) Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài
-Gv hướng dẫn kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1 Hs
quan sát và trả lời
+ Trong tranh, có những nhân vật nào?
+ Ba bà cháu sống với nhau như thế nào?
Sáng kiến của bé Hà
- lớp nhận xét bạn
- Hs nhắc lại
- Hs đọc+ Bà cháu và cô tiên+Ba bà cháu sống yêu thương nhau
Trang 8+ Cô tiên nói gì?
-Gọi hs khá kể đoạn 1
+Cho hs kể trong nhóm
- Gọi nhóm và nhóm cử đại diện kể chuyện trước
lớp
+ Gv nhận xét
2 2) Kể toàn bộ câu chuyện(HS khá – G)
- Gv cho mỗi nhóm đều kể lại chuyện
+ Gv và hs nhận xét
IV.Củng cố:
- Gọi HS kể lại câu truyện một lần Một HS nêu
lại nội dung câu chuyện
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
- Dặn HS về kể cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài : “ Sự tích cây vú sửa”
+ Khi bà mất đem hạt đào gieo
- Hs kể+ Hs kể trong nhóm
-Nhóm kể
- HS kể lại câu truyện một lần Một
HS nêu lại nội dung câu chuyện
- Kể một số công việc hằng ngày của từng người trong gia đình
- Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà
- HS – k Giỏi :Nêu tác dụng các việc làm của em đối với gia đình
* Kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự nhận thức: tự nhận thức được vị trí của mình trong gia đình
- Kĩ năng làm chủ bản thân và kĩ năng hợp tác: Đảm bảo trách nhiệm và hợp tác khi thamgia công việc trong gia đình, lựa chọn công việc phù hợp với cơ thể
Trang 9II Chuẩn bị
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 24, 25 (phóng to) Một tờ giấy A3, bút dạ Phần thưởng
- HS: SGK: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cu õ Ôn tập: Con người và
sức khoẻ
- Hãy nêu tên các cơ quan vận
động của cơ thể?
- Hãy nêu tên các cơ quan tiêu
hoá?
- Để giữ cho cơ thể khoẻ
mạnh, nên ăn uống ntn?
- Làm thế nào để đề phòng
bệnh giun?
- Gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét biểu dương
3 Bài mới
- Trong lớp mình có bạn nào
biết những bài hát về gia
đình không? Các em có thể
hát những bài hát đó được
không?
- Những bài hát mà các em
vừa trình bày có ý nghĩa gì?
Nói về những ai?
- GV dẫn dắt vào bài mới
Giới thiệu:
- Gia đình
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Bước 1:
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo
luận theo yêu cầu: Hãy kể
tên những việc làm thường
- Hát
- HS giơ tay phát biểu Bạn nhận xét
- HS nhận xét bạn
- 1, 2 HS hát ( Bài: Cả nhà thương nhau, nhạc và lời: Phạm Văn Minh Ba ngọn nến, nhạc và lời Ngọc Lễ…)
- Nói về bố, mẹ, con cái và ca ngợi tình cảm gia đình
- Các nhóm HS thảo luận:
Hình thức thảo luận: Mỗi nhóm được phát một tờ giấy A3, chia sẵn các cột; các thành viên trong nhóm lần lượt thay nhau ghi vào giấy
Việc làm hằng ngày của:
Oâng , bà
…………
………
Bố , mẹ ………
………
Anh, chị ………
………
Bạn ………
………
- Đại diện các nhóm HS lên trình bày kết quả thảo luận
Trang 10ngày của từng người trong
gia đình bạn
Bước 2:
- Nghe các nhóm HS trình bày
kết quả thảo luận
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
theo nhóm
Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận
nhóm để chỉ và nói việc làm
của từng người trong gia
đình Mai
Bước 2: Nghe 1, 2 nhóm HS trình
bày kết quả
Bước 3: Chốt kiến thức : Như vậy
mỗi người trong gia đình
đều có việc làm phù hợp với
mình Đó cũng chính là
trách nhiệm của mỗi thành
viên trong gia đình
- Hỏi: Nếu mỗi người trong gia
đình không làm việc, không
làm tròn trách nhiệm của
mình thì việc gì hay điều gì
- Các nhóm HS thảo luận miệng (Ông tưới cây, mẹ đónMai; mẹ nấu cơm, Mai nhặt rau, bố sửa quạt)
-1, 2 nhóm HS vừa trình bày kết quả thảo luận, vừa kếthợp chỉ tranh (phóng to) ở trên bảng
- Thì lúc đó sẽ không được gọi là gia đình nữa
- Hoặc: Lúc đó mọi người trong gia đình không vui vẻvới nhau …
- Các nhóm HS thảo luận miệng
- Đại diện các nhóm lên trình bày Nhóm nào vừa nóiđúng, vừa trôi chảy thì là nhóm thắng cuộc
- Một vài cá nhân HS trình bày + Vào lúc nghỉ ngơi, ông em đọc báo, bà em và mẹ emxem ti vi, bố em đọc tạp chí, em và em em cùng chơivới nhau
+ Vào lúc nghỉ ngơi, bố mẹ và ông bà cùng vừa ngồiuống nước, cùng chơi với em
- Được đi chơi ở công viên, ở siêu thị, ở chợ hoa …
- HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ đã ghi trên bảng phụ
Trang 11sẽ xảy ra?
- Chốt kiến thức: Trong gia
đình, mỗi thành viên đều có
những việc làm – bổn phận
của riêng mình Trách nhiệm
của mỗi thành viên là góp
phần xây dựng gia đình vui
vẻ, thuận hoà
Hoạt động 3: Thi đua giữa các
nhóm
Bước 1: Yêu cầu các nhóm HS
thảo luận để nói về những hoạt
động của từng người trong gia
đình Mai trong lúc nghỉ ngơi
Bước 2: Yêu cầu đại diện các
nhóm vừa chỉ tranh, vừa trình
bày
Bước 3: GV khen nhóm thắng
cuộc
- Hỏi: Vậy trong gia đình em,
những lúc nghỉ ngơi, các
thành viên thường làm gì?
- Hỏi: Vào những ngày nghỉ,
dịp lễ Tết … em thường được
bố mẹ cho đi đâu?
- GV chốt kiến thức (Bằng
bảng phụ):
+ Mỗi người đều có một gia
- 5 cá nhân HS xung phong đứng trước lớp, giới thiệutrước lớp về gia đình mình và tình cảm của mình vớigia đình
- Phải học tập thật giỏi
- Phải biết nghe lời ông bà, cha mẹ
- Phải tham gia công việc gia đình
- Chuẩn bị bài: Đồ dùng trong gia đình
Trang 12đình
+ Mỗi thành viên trong gia
đình đều có những công việc
gia đình phù hợp và mọi người đều
có trách nhiệm tham gia, góp
phần xây dựng gia đình vui vẻ,
hạnh phúc
+ Sau những ngày làm việc
vất vả, mỗi gia đình đều có kế
hoạch nghỉ ngơi như: họp mặt vui
vẻ, thăm hỏi người thân, đi chơi
ở công viên, siêu thị, vui chơi dã
ngoại
Hoạt động 4: Thi giới thiệu về
gia đình em
- GV phổ biến cuộc thi Giới
thiệu về gia đình em
- GV khen tất cả các cá nhân
HS tham gia cuộc thi và phát
phần thưởng cho các em
- Hỏi: Là một HS lớp 2, vừa là
một người con trong gia đình,
trách nhiệm của em để xây
dựng gia đình là gì?
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Đồ dùng trong
Trang 13III Các hoạt động dạy học :
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra: “Bàu cháu”
- Gọi 3 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
+Hỏi: Gia đình em bé có những ai? Trước khi
gặp cô tiên cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
+Cô tiên cho hai anh em vật gì? Cô tiên dặn hai
anh em điều gì?
+ Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em ra
sao?
- Gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét ghi điểm
III Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh họa gọi HS khai thác nội
tranh
- Hỏi qua bức tranh các em thấy những gì?
- GV tóm lại nội dung, ghi bảng tựa bài
- GV ghi tựa bài lên bảng lớp
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài:
- giọng tả và kể nhẹ nhàng, chậm, tình
- Hát
- 3 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câuhỏi cuối bài
- HS dưới lớp nghe và nhận xét bạn
- HS quan sát tranh, khai thác nội dungtranh Mở SGK trang 89 Quan sát pháthiện nội dung tranh SGK
- Một số HS trả lời theo suy nghĩ riêng
- HS chú ý lắng nghe hướng dẫn
- HS nhắc lại tựa bài
- Theo dõi và đọc thầm theo Chú ý