- Giúp học sinh củng cố về ý nghĩa, mối quan hệ giữa các số đo thời gian, kỹ năng tính với số đo thời gian và vận dụng trong việc giải toán2. 2..[r]
Trang 1- Ca ngợi Uùt Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai , thực hiện tốt nhiệm vụ giữ
gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
II Đồ dùng dạy –học:
1.GV:Tranh minh hoạ SGK.
2.HS:Vở ghi ,SGK
III.Các hoạt động dạy –học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên giới thiệu:
Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bàivăn Sau đó, nhiều em tiếp nối nhauđọc bài văn
- GV thống nhất cách chia đoạn :
- Giáo viên ghi bảng và giúp HS
hiểu các các từ ngữ : sự cố , thanh
ray, thuyết phục , chuyển thẻ
- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa
+ Đoạn đường sắt gần nhà UùtVịnh mấy năm nay thường cónhững sự cố gì ?
- Hát
- 1 Học sinh kể lại chuyện, nêu
ý nghĩa của bài thơ
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm toàn bài
Trang 2+ Em học tập được ở Út Vịnh điều
gì ?
- GV chốt và ghi bảng nộidung chính
Đọc diễn cảm
- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọcthầm lại bài
- Giáo viên chốt: Giọng Út Vịnh :
đọc đúng cầu khiến Hoa, Lan, tàu hoả đến !
- Giáo viên hướng dẫn học sinhnhấn giọng từ, lao ra như tên bắn,
la lớn : Hoa, Lan, tàu hoả, giậtmình, ngã lăn, ngây người, khócthét, ầm ầm lao tới, nhào tới, cứusống, gang tấc
Củng cố
- Tổ chức cho học sinh trờ
- Giáo viên nhận xét, khen ngợinhững học sinh hiểu và đọc tốt bàivăn
- Chuẩn bị: Luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em
- Nhận xét tiết học
- Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnhtrên đường tàu chạy, lúc thì ai
đó tháo cả ốc gắn các thanh ray.Nhiều khi, trẻ chăn trâu cònném đá lên tàu
- Em đã tham gia phongtrào”Em yêu đường sắt quêem”, thuyết phục Sơn…
- Em thấy Hoa và Lan đangngồi chơi chuyền thẻ trênđường tàu
- Lao ra khỏi nhà như tên bắn,
la lớn báo tàu hoả đến, nhào tới
ôm Lan lăn xuống mép ruộng
- Dự kiến : có tinh thần tráchnhiệm , tôn trọng quy định vềATGT, dũng cảm, …
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận xét
Trang 3TẬP ĐỌC NHỮNG CÁNH BUỒM
III.Các hoạt động dạy –học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV ghi bảng các từ ngữ màhọc sinh địa phương dễ mắc lỗikhi đọc
- GVcho HS giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm bàithơ
Tìm hiểu bài
- Những câu thơ nào tả cảnhbiển đẹp?
- Những câu thơ nào tả hình
- 1 Học sinh kể lại chuyện,nêu ý nghĩa của câu chuyện.Học sinh đọc các từ này
- Học sinh đọc lướt bài thơ,phát hiện những từ ngữ các
em chưa hiểu
1 học sinh đọc câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm toàn bài
- Ánh mặt trời rực rỡ biển cátcàng mịn, biển càng trong
Trang 4Những câu thơ dẫn lời nói trựctiếp của cha và của con trongbài.
Những câu hỏi ngây thơ của concho thấy con có ước mơ gì?
Đọc diễn cảm
- Giáo viên yêu cầu học sinh:
đọc thầm lại những câu đối thoạigiữa hai cha con
- Giáo viên chốt: Giọng con:
ngây thơ, háo hức, thể hiện khaokhát hiểu biết Giọng cha: dịudàng, trầm ngâm, đầy hồi tưởng,thể hiện tình yêu thương, niềm
tự hào về con, xen lẫn sự nuốitiếc tuổi thơ của mình.)
- Giáo viên hướng dẫn học sinhđánh dấu ngắt nhịp, nhấn giọngđoạn thơ sau: “Cha ơi! / …
- Sau trận mưa đêm, bầu trời
và bãi biển như được gột rửasạch bong …
- Con: - Cha ơi!
- Sao xa kia chỉ thấy nướcthấy trời
- Không thấy nhà, khôngthấy cây, không thấy người ởđó?
- Cha: - Theo cánh buồm đimãi đến nơi xa…
+ Con khao khát hiểu biếtmọi thứ trên đời
- Học sinh thảo luận, tìmgiọng đọc thể hiện tâm trạngkhao khát muốn hiểu biết củacon, tâm trạng trầm tư suynghĩ của cha trong những câuthơ dẫn lời đối thoại giữa cha
và con
- Học sinh phát biểu ý kiến
Học sinh luyện đọc diễn cảmbài thơ, sau đó học sinh thiđọc diễn cảm đoạn thơ, cả bàithơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòngtừng khổ, cả bài thơ
- Học sinh nêu
Trang 5III.Các hoạt động dạy –học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên nêu yêu cầu bài
Hướng dẫn học sinh làm bàitập
Phương pháp: Thi đua, thực
hành
- Giáo viên lưu ý học sinh: Têncác huân chương, giải thưởngđặt trong ngoặc đơn viết haochưa đúng, sau khi xếp têndanh hiệu vào dòng thích hợpphải viết hoa cho đúng quy tắc
- Giáo viên chốt, nhận xét
- Hát -Học sinh làm lại bài tập 2, 3 ởbảng lớp
- Lớp nhận xét
- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòngbài thơ
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 6Phương pháp: Thi đua.
- Trò chơi: Ai nhiều hơn? Aichính xác hơn?
- Đề bài: Tìm và viết hoa têncác giải thưởng, danh hiệu,huân chương mà em biết?
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắcviết hoa (tt)”
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Lớp sửa bài và nhận xét.Học sinh thi đua 2 dãy
Trang 7KỂ CHUYỆN NHÀ VÔ ĐỊCH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện “Nhà vô địch”bằng lời của người kể và lời của nhân vật Tôm Chíp.
1.GV:Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
- Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cơ bản của từng tranh minh hoạ
2.HS:Vở ghi ,SGK
III.Các hoạt động dạy –học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinhquan sát tranh minh hoạ trongSGK, nói vắn tắt nội dung cơ bảncủa từng tranh
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết
- Học sinh kể chuyện
- Học sinh nghe và nhìntranh
* Làm việc nhóm 4.
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 1 học sinh nhìn bảng đọclại
- Cả lớp đọc thầm theo
- Mỗi học sinh trong nhóm
Trang 8+ Nêu nguyên nhân dẫn đếnthành tích bất ngờ của Tôm Chíp.
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Một vài học sinh nhập vaimình là Tôm Chíp, kể toàn
đã cứu em nhỏ
- Khen ngợi Tôm Chíp dũngcảm, quen mình cứu người
bị nạn, trong tình huốngnguy hiểm đã bộc lộ nhữngphẩm chất đáng quý
* Làm việc chung cả lớp.
- Đại diện mỗi nhóm thi kể– kể toàn chuyện bằng lờicủa Tôm Chíp Sau đó, thinói về nội dung truyện
- Những học sinh khác nhậnxét bài kể hoặc câu trả lờicủa từng bạn và bình chọnngười kể chuyện hay nhất,người có ý kiến hay nhất
Trang 9- Củng cố kĩ năng sử dụng dấu hai chấm.
III.Các hoạt động dạy –học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên giúp học sinh hiểu cáchlàm bài: Bài gồm 2 cột, cột bên phảinêu tác dụng của dấu hai chấm, vị trícủa dấu hai chấm trong câu, cột bêntrái nêu các ví dụ về dấu hai chấmđược dùng trong câu
- Đưa bảng phụ mang nội dung :+Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câuđứng sau nó là lời nói của một nhânvật hoặc là lời giải thích cho bộ phậnđứng trước
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân vật,dấu hai chấm được dùng phối hợpvới dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầudòng
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kiếnthức về dấu hai chấm
- GV nhận xét và chốt lại lờigiải đúng
- Học sinh nhắc lại
- HS phát biểu cách làm
- Cả lớp theo dõi và nhậnxét
- Học sinh làm vào phiếulớp (4 nhóm)
- Cả lớp sửa bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu
Trang 10- Nhận xét tiết học
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc cá nhân
đọc từng đoạn thơ, văn xác định những chỗ nào dẫnlời nói trực tiếp hoặc dẫn lờigiải thích để đặt dấu haichấm
- 3, 4 học sinh thi đua làm
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng bài văn tả con vật
- Làm quen với sự việc tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết củamình
1 GV: - Bảng phụ Phiếu học tập trong đó ghi những nội dung hướng dẫn HS tự
đánh giá bài làm và tập viết đoạn văn hay
2.HS:Vở ghi ,SGK
III.Các hoạt động dạy –học:
Trang 11TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Phương pháp: Phân tích.
- Giáo viên chép đề văn lên bảnglớp ( Hãy tả một con vật mà emyêu thích)
- GV hướng dẫn HS phân tíchđề
- Gv nhận xét chung về bài viếtcủa cả lớp
+ Nêu những ưu điểm chính thựchiện qua nhiều bài viết Giới thiệumột số đoạn văn, bài văn haytrong số các bài làm của H Saukhi đọc mỗi đoạn hoặc bài hay,
GV dừng lại nêu một vài câu hỏigợi ý để H tìm những điểm thànhcông của đoạn hoặc bài văn đó
+ Nêu một số thiếu sót còn gặp ởnhiều bài viết Chọn ra một sốthiếu sót điển hình, tổ chức cho Hchữa trên lớp
- Thông báo điểm số của từngHS
HS viết lại một đoạn trong bài
Phương pháp: Thực hành.
- 1 H đọc đề bài trong SGK
- Kiểu bài tả con vật
- Đối tượng miêu tả ( con vậtvới những đặc điểm tiêu biểu
về hình dáng bên ngoài, vềhoạt động
- Học sinh tự đánh giá bài viếtcủa mình theo gợi ý 2 (SGK),tìm lỗi và sửa lỗi trong bài làmdựa trên những chỉ dẫn cụ thểcủa thầy (cô)
- Học sinh đổi vở cho nhau,giúp nhau soát lỗi và sửa lỗi
- 4, 5 HS tự đánh giá bài viếtcủa mình trước lớp
- Mỗi HS tự xác định đoạn văntrong bài để viết lại cho tốthơn
Trang 121’ 5 Tổng kết -
dặn dò: - GV nhận xét
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn
chỉnh đoạn văn vừa viết ở lớp,viết lại vào vở Những HS viếtbài chưa đạt yêu cầu vế nhà viếtlại cả bài để nhận xét, đánh giátốt hơn
- Chuẩn bị: Tả cảnh ( Kiểm traviết )
- Nhận xét tiết học
- 1, 2 HS đọc đoạn văn vừaviết lại
- Cả lớp nhận xét
Trang 13TUẦN 32
Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2016
CHÀO CỜ
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hành phép chia; viết kết quả phép chia dưới
dạng phân số và STP ; tìm tỉ số phần trăm của hai số
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính đúng và nhanh
- Bài tập cần làm : Bài 1 ( a,b dòng 1 ) ; bài 2 ( cột 1,2 ) ; bài 3
III.Các hoạt động dạy –học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
số tự nhiên; số thập phân chia số tự nhiên;
số thập phân chia số thập phân
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
Bài 2:
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề, xácđịnh yêu cầu
- Học nhắc lại
- Học sinh làm bài vànhận xét
Trang 141’
Hoạt động 2:
5 Tổng kết – dặn dò:
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhómđôi cách làm
- Yêu cầu học sinh sửa miệng
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn
- Thi đua ai nhanh hơn? Ai chính xáchơn? ( trắc nghiệm)
Đề bài: 15 và 40 0,3 và 0,5
1000 và 800
- Xem lại các kiến thức vừa ôn
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Học sinh đọc đề, xácđịnh yêu cầu,
- Học sinh thảo luận, nêuhướng làm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề và xácđịnh yêu cầu
KHOA HỌC Tiết: 63
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên.
- Kể được tên một số tài nguyên thiên nhiên của nước ta
2 Kĩ năng: - Hiểu tác dụng của tài nguyên thiên nhiên đối với con người.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG
- Hình vẽ trong SGK trang 130, 131
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y-H C Ạ Ọ
Thời gian
4’ 1 Bài cũ: Môi trường
Trang 15“Tài nguyên thiên nhiên”.
Quan sát và thảo luận.
- Y/ C nhớm trưởng điều khiểnhoạt động
Trò chơi “Thi kể tên các tàinguyên thiên nhiên”
- Giáo viên nói tên trò chơi vàhướng dẫn học sinh cách chơi
- Chia số học sinh tham gia chơithành 2 đội có số người bằngnhau
- HS thi díi h×nh thøc thi tiÕpsøc
- Giáo viên tuyên dương độithắng cuộc
Củng cố.
- Thi đua : Ai chính xác hơn
- Một dãy cho tên tài nguyênthiên nhiên
- Một dãy nêu công dụng (ngượclại)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Vai trò của môitrường tự nhiên đối với đời sốngcon người”
- Học sinh tự đặt câu hỏi mờihọc sinh khác trả lời
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
HS chơi như hướng dẫn
Thứ tư ngày 22 tháng 4 năm
Trang 16III.Các hoạt động dạy –học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Lưu ý trường hợp kết quả quamối quan hệ?
- Kết quả là số thập phân
Luyện tập.
Bài 1 :
- Tổ chức cho học sinh làm bảngcon sửa trên bảng con
- Giáo viên chốt cách làm bài: đặtthẳng cột
- Lưu ý học sinh: nếu tổng quá mốiquan hệ phải đổi ra
- Phép trừ nếu trừ không được phảiđổi 1 đơn vị lớn ra để trừ kết quả là
số thập phân phải đổi
- Đổi ra đơn vị lớn hơn
- Phải đổi ra
- Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6phút
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bảng cona/ 8 giờ 47 phút
+ 6 giờ 36 phút
14 giờ 83 phút = 15 giờ 23 phút
Nêu yêu cầu
Trang 1718 giờ 42 phút
8 phút 52 giây 2
16 phút 108 giây
= 17 phút 48 giây b/ 4,2 giờ
x 2 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút
c/ 38 phút 18 giây 6
2 phút = 120 giây 6 phút
23 giây = 138 giây 18 0
TẬP LÀM VĂN
TẢ CẢNH ( Kiểm tra viết )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Dựa trên dàn ý đã lập (từ tiết học trước), viết được một
bài văn tả cảnh hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, th hiện được những quan sát
riêng, dùng từ, đặt câu, liên kết câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc, trìnhbày sạch sẽ
Trang 18II Đồ dùng dạy –học:
1.GV: Dàn ý cho đề văn của mỗi học sinh (đã lập ở tiết trước).
- Một số tranh ảnh (nếu có) gắn với các cảnh được gợi từ 4 đề văn:
các ngôi nhà ở vùng thôn quê, ở thành thị, cánh đồng lúa chín,
nông dân đang thu hoạch mùa, một đường phố đẹp (phố cổ, phó
hiện đại), một công viên hoặc một khu vui chơi, giải trí
2.HS:Vở ghi ,SGK
III.Các hoạt động dạy –học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hướng dẫn học sinh làm bài
- Học sinh làm bài
Phương pháp: Thực hành.
- Yêu cầu học sinh về nhà đọc trướcbài Ôn tập về văn tả người, quansát, chuẩn bị ý theo đề văn mình lựachọn để có thể lập được một dàn ývới những ý riêng, phong phú
- Chuẩn bị: Ôn tập về tả người (Lậpdàn ý, làm văn miệng)
- Nhận xét tiết học
-1 học sinh đọc lại 4 đề văn
- Học sinh mở dàn ý đã lập
từ tiết trước và đọc lại
- Học sinh viết bài theo dàn ý
đã lập
- Học sinh đọc soát lại bàiviết để phát hiện lỗi, sửa lỗitrước khi nộp bài
Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm
Trang 19ÔN TẬP TÍNH CHU VI , DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn tập củng cố kiến thức chu vi, diện tích một số hình đã học ( Hình vuông, hình
chữ nhật, hình tam giác, hình thang,hình bình hành, hình thoi, hình tròn)
III.Các hoạt động dạy –học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5/ Hình tam giác6/ Hình thang
- Học sinh nêu
1/ P = ( a+b ) 2
S = a b2/ P = a 4
S = a a 3/ S = a h4/ S = m 2 n5/ S = a 2h
Trang 20- Nêu công thức, qui tắc tính Shình chữ nhật.
- Nhắc lại nội dung ôn tập
- Ôn lại nội dung vừa ôn tập
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
6 S = 2
)(ab h
Thứ sáu ngày 24 tháng 4 năm
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Trang 21III.Các hoạt động dạy –học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nêu quy tắc tính P, S hình chữnhật
Trang 22 Bài 4 :
- Gợi ý :
- Đã biết S hình thang = a + b x h 2+ S Hthang = S HV
+ TBC 2 đáy = ( a + b ) : 2+ Tính h = S Hthang : ( a+b ) 2Củng cố
- Học sinh nhắc lại nội dung ôntập
- Xem trước bài ở nhà
2 Kĩ năng: - Trình bày được tác động của con người đối với tài nguyên thiên
nhiên và môi trường
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
“Vai trò của môi trường tự nhiên
- Học sinh tự đặt câu hỏi,mời bạn khác trả lời
Trang 23và những gì con người thải ra môitrường?
Giáo viên kết luận:
- Môi trường tự nhiên cung cấpcho con người
+ Thức ăn, nước uống, khí thở,nơi ở, nơi làm việc, nơi vui chơigiải trí,…
+ Các nguyên liệu và nhiên liệu
- Môi trường là nơi tiếp nhậnnhững chất thải trong sinh hoạthằng ngày, sản xuất, hoạt độngkhác của con người
Trò chơi “Nhóm nào nhanh hơn”.
Phương pháp: Trò chơi.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thiđua liệt kê vào giấy những thứmôi trường cung cấp hoặc nhận
từ các hoạt động sống và sảnxuất của con người
- Giáo viên yêu cầu cả lớp cùngthảo luận câu hỏi cuối bài ở trang
133 / SGK
- Điều gì sẽ xảy ra nếu con ngườikhai thác tài nguyên thiên nhiênmột cách bừa bãi và thải ra môitrường nhiều chất độc hại?
Củng cố.
- Nhóm trưởng điều khiểncác bạn cùng quan sát cáchình trang 132 / SGK để pháthiện
- Môi trường tự nhiên đãcung cấp cho con ngườinhững gì và nhận từ conngười những gì?
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung.Học sinh trả lời
- Học sinh viết tên những thứmôi trường cho con người vànhững thứ môi trường nhận
từ con người
- Tài nguyên thiên nhiên sẽ bịhết, môi trường sẽ bị ônhiễm,…