Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác quản lý vật liệu – nhân lực – thiết bị trong dự án đầu tư xây dựng Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vật liệu – nhân lực – thiết b
Trang 1Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo hướng dẫn TS Đồng Kim Hạnh đã hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Phòng đào tạo đại học và sau đại học, các thầy cô giáo trong bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng cùng toàn thể các thầy cô trong cũng như ngoài trường Đại học Thủy Lợi đã tận tình giảng dạy, đào tạo, chỉ bảo, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập sau đại học
Cuối cùng, Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, cảm ơn các thành viên trong tập thể lớp 20QLXD21 cùng các đồng nghiệp đã giúp
đỡ, động viên, khích lệ để luận văn tốt nghiệp được hoàn thành.!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Phạm Thị Hà
Trang 2
Họ và tên học viên: Phạm Thị Hà
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng
Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý vật liệu – nhân lực – thiết bị trong quá trình thi công xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Minh”
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn
là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Tác giả
Phạm Thị Hà
Trang 3
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Dự kiến kết quả đạt được 2
1.5 Bố cục của luận văn 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT LIỆU – NHÂN LỰC – THIẾT BỊ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG 4
1.1 Khái niêm vật liệu, nhân lực, thiết bị trong thi công xây dựng 4
1.2 Đặc điểm công trình xây dựng 7
1.3 Vị trí và vai trò của công tác quản lý vật liệu, nhân lực, thiết bị thi công trong quá trình thi công xây dựng 8
1.3.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của quản lý nói chung [1] 8
1.3.2 Vị trí và vai trò của công tác quản lý vật liệu 10
1.3.3 Vị trí và vai trò của công tác quản lý nhân lực 11
1.3.4 Vị trí và vai trò của công tác quản lý máy và thiết bị thi công 12
1.4 Kết luận chương 1 13
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT LIỆU – NHÂN LỰC – THIẾT BỊ TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG 14
2.1 Nội dung quản lý vật liệu trong dự án xây dựng.[2] 14
2.1.1 Các quá trình quản lý vật liệu trong dự án xây dựng 14
2.1.2 Lập kế hoạch vật tư cho dự án xây dựng 15
2.1.3 Mua sắm và quản lý hợp đồng cung ứng 18
2.1.4 Tổ chức vận chuyển, bảo quản và cấp phát vật tư 20
2.1.5 Quản lý dự trữ 27
2.2 Nội dung quản lý nhân lực trong thi công xây dựng.[1] 34
2.2.1 Tuyển chọn và cung cấp nhân lực trên công trường 34
2.2.2 Điều kiện tuyển nhân lực tại công trường 36
Trang 42.2.4 Giám sát nhân lực trên công trường 38
2.2.5 Xác định số công nhân trên công trường [4] 39
2.3 Nội dung quản lý máy móc thiết bị trong thi công xây dựng.[2] 40
2.3.1 Xác định nhu cầu MMTB của một dự án đầu tư XDCT 40
2.3.2 Mua và thuê MMTB 43
2.3.3 Mua sắm MMTB để thực hiện dự án đầu tư XDCT 46
2.3.4 Lập dự án mua sắm bổ sung 49
2.3.5 Quản lý khai thác MMTB thực hiện xây dựng 50
2.3.6 Tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa, bảo quản, vận chuyển MMTB 56
2.3.7 Quản lý an toàn lao động trong sử dụng MMTB xây dựng 61
2.3.8 Đánh giá trình độ sử dụng MMTB xây dựng 62
2.4 Kết luận chương 2 65
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬT LIỆU – NHÂN LỰC – THIẾT BỊ, MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG BÌNH MINH 66
3.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Xây dựng Bình Minh.[6] 66
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 66
3.1.2 Bộ máy và sơ đồ tổ chức Công ty 67
3.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty 68
3.1.4 Mối quan hệ giữa trụ sở chính và bộ phận quản lý hiện trường 69
3.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 70
3.1.6 Một số dự án xây dựng của công ty đã và đang triển khai 71
3.2 Phương pháp quản lý vật liệu, nhân lực, thiết bị thi công hiện đang áp dụng tại các dự án Hồ chứa nước Bản Mòng – Tỉnh Sơn La 73
3.2.1 Giới thiệu về công trình 73
3.2.2 Công tác quản lý vật liệu trong thi công tại công trình Hồ chứa nước Bản Mòng – Sơn La 75
3.2.3 Công tác quản lý nhân lực trong thi công tại công trường Hồ chứa nước Bản Mòng – Sơn La 82
Trang 5Sơn La 87
3.3 Đánh giá về các phương pháp pháp quản lý vật liệu, nhân lực, thiết bị đang được áp dụng tại Công trường Hồ chứa nước Bản Mòng – Sơn la 92
3.3.1 Về quản lý vật liệu xây dựng 92
3.3.2 Về quản lý nhân lực trong thi công 93
3.3.3 Về quản lý thiết bị trong quá trình thi công 94
3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vật liệu thi công xây dựng 96
3.4.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả trong lập kế hoạch, xác định nhu cầu vật liệu 96
3.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý mua sắm vật liệu 98
3.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo quản và cấp phát vật tư 102
3.4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự trữ vật liệu 106
3.5 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhân lực 108
3.5.1 Phân loại và bố trí lao động động hợp lý 108
3.5.2 Tăng cường đào tạo đối với lực lượng cán bộ và công nhân kỹ thuật của công trường 108
3.5.3 Tăng cường công tác giám sát nội bộ đối với nhân lực 109
3.6 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý máy móc và thiết bị thi công 110
3.6.1 Bố trí hệ thống máy móc thiết bị hợp lý 110
3.6.2 Nâng cao công tác sử dụng máy móc thiết bị một các hiệu quả 111
3.6.3 Hoàn thiện công tác bảo dưỡng và sửa chữa theo trạng thái kỹ thuật 113
3.7 Kết luận chương 3: 115
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
1 Kết luận 116
2 Kiến nghị 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 71:Công trình Thủy điện Sơn La, một trong những công trình trọng điểm ở
Việt Nam 5
Hình 2 - 1: Các chức năng của quản lý vật tư dự án 14
Hình 2 - 2: Biểu đồ nhu cầu xi măng PC30 của dự án (tấn) 16
Hình 2 - 3: Biểu đồ phân tích vật tư ABC 32
Hình 2 - 4: Sơ đồ chiến lược dự trữ ST 32
Hình 2 - 5: Sơ đồ chiến lược dự trữ Bq0 33
Hình 2 - 6: Sơ đồ chiến lược dự trữ BST 33
Hình 2 - 7: Sơ đồ chiến lược dự trữ Bq0T 34
Hình 2 - 8: Các hình thức tổ chức quản lý MMTB trong doanh nghiệp xây dựng 52
Hình 2 - 9: Phân loại bảo dưỡng kỹ thuật 57
Hình 3 - 1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Minh 67
Hình 3 - 2: : Biểu đồ so sánh doanh thu công ty năm 2011, 2012 và 2013 71
Hình 3 - 3: : Biểu đồ so sánh lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2011, 2012 và 2013 71
Hình 3 - 4: : Hình ảnh tập kết thiết bị máy móc đến công trường vào tháng 08/2009 72
Hình 3 - 5: Hình ảnh công trình Đăkrtih’ đã hoàn thiện 72
Hình 3 - 6: Mẫu phiếu yêu cầu vật tư của công trường 78
Hình 3 - 7: Quy trình cấp phát vật tư tại công trường 80
Hình 3 - 8: Sơ đồ tổ chức hiện trường công trình Sơn La 82
Hình 3 - 9: Biều đồ thống kê số lượng lái xe lái máy theo số năm kinh nghiệm tại công trường Sơn La 85
Còn đối với lực lượng lao động thuê ngoài thì một bộ phận lớn số lao động hiện có bị đánh giá là có chất lượng lao động ở mức trung bình Các chứng chỉ nghề thường thiếu và số năm kinh nghiệm của đội ngũ này còn ít Điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ và chất lượng công trình thi công 85
Hình 3 - 10: Biều đồ nhân lực tại công trình Sơn La năm 2013 86
Hình 3 - 11: Biều đồ nhân lực tại công trình Sơn La năm 2014 86
Trang 813: Mẫu báo cáo theo dõi máy móc thiết bị thi công hiện đang áp dụng tại
công ty 89
Hình 3 - 14: Biểu đồ thời gian sử dụng máy (ô tô, máy đào) trung bình trong tháng năm 2013 và 2014 tại công trường Sơn La 90
Hình 3 - 15: Phân bổ cán bộ quản lý kho tại công trường 103
Hình 3 - 16: : Quy trình cấp vật tư theo định mức 104
Hình 3 - 17: : Sử dụng steel cutting để tính toán số lượng thép cần sử dụng 105
Hình 3 - 18: Quy trình thu hồi phế liệu 106
Hình 3 - 19: Mẫu nhật trình sử dụng xe máy áp dụng cho máy đào, san, ủi 112
Hình 3 - 20: Mẫu nhật trình sử dụng xe máy áp dụng cho ô tô vận chuyển 113
Trang 9Bảng 2 - 1: Định mức chất xếp vật liệu trên kho bãi 24
Bảng 2 - 2: Tiêu chuẩn số ngày dự trữ vật liệu 29
Bảng 3 - 1: : Báo cáo tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh từ 2011 đến 2013 70
Bảng 3 - 2: Khối lượng thi công chính đã hoàn thành năm 2013 và 2014 74
Bảng 3 - 3: Báo cáo sử dụng một số vật tư chính tại công trình Sơn La năm 2013 và 2014 80
Bảng 3 - 4: : Bảng cơ cấu lao động qua các năm 2013 và 2014 tại công trường Sơn La 83
Bảng 3 - 5: Danh mục máy móc thiết bị chủ yếu tại công trường 87
Bảng 3 - 6: Bảng thống kê hao phí máy thi công trong năm 2013 và 2014 tại công trình Sơn La 91
Bảng 3 - 7: Kế hoạch thi công tại Sơn La năm 2015 97
Bảng 3 - 8: Kế hoạch dự kiến thi công tháng 1 97
Bảng 3 - 9: Đánh giá chất lượng các nhà cung cấp 100
Bảng 3 - 10: : Bảng đánh giá chất lượng nhà cung cấp đá tại Sơn La 101
Trang 10MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, khi nước ta bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế, diện mạo đất nước ngày càng không ngừng đổi mới, đời sống kinh tế của người dân ngày càng được cải thiện, nền kinh tế ngày càng tăng trưởng và phát triển Cùng với sự phát triển và nâng cao không ngừng của các ngành nghề kinh tế, các lĩnh vực khác của đời sống, bộ mặt đất nước ngày càng thay đổi Đó là sự mọc lên của các công trình công nghiệp và dân dụng nhằm đáp ứng yêu cần của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển không ngừng là sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành xây dựng trong nước với nhau và giữa các công ty nước ngoài, liên doanh Một trong những yếu tố cạnh tranh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng không chỉ là quy mô, tính chất công trình mà còn là chất lượng công trình xây dựng Đây là một nhân tố rất quan trọng, quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Bởi lẽ công trình xây dựng có đặc điểm là nguyên chiếc, đơn nhất, cố định không thể di dời và vốn có hạn, do đó tầm quan trọng của công tác quản lý trong thi công công trình là vô cùng to lớn
Là một công ty trẻ, số năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành chưa nhiều nhưng Công ty CP Xây dựng Bình Minh luôn ý thức rằng chỉ trên cơ sở không ngừng nâng cao năng lực quản lý chất lượng, đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật mới giữ vững uy tín, mở rộng được thị phần của Công ty trên thị trường, tạo tiền đề cho việc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới
Những ngày đầu thành lập và đi vào hoạt động do quy mô Công ty còn nhỏ và
có những hạn chế về mặt kinh nghiệm và tài chính nên quy trình quản lý chất lượng của Công ty còn nhiều điểm lỏng lẻo Chính vì vậy, vào thời điểm hiện tại khi Công
ty đã có những nền tảng nhất định với quy mô xây dựng ngày càng mở rộng thì yêu cầu thay đổi và hoàn chỉnh hệ thống quản lý trong thi công xây dựng là một yêu cầu cực kỳ cấp thiết Nó là nền tảng cho sự phát triển “Hiệu quả - Chất lượng – Bền
Trang 11vững” của Công ty Nhận thức được vấn đề cấp thiết trên tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý vật liệu – nhân lực – thiết bị trong quá trình thi công xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Minh”
1.2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Hoàn thiện hệ thống quản lý vật liệu – nhân lực – thiết
bị trong giai đoạn thi công của Công ty CP Xây dựng Bình Minh
Phạn vi nghiên cứu: - Trong điều kiện hạn hẹp về thời gian và kinh phí thực hiện, đề tài nghiên cứu này bước đầu mới chỉ đề cập đến công tác quản lý vật tư – nhân lực – thiết bị trong thi công xây dựng tại một công trình do Công ty CP Xây dựng Bình Minh là đơn vị trực tiếp thi công
1.3 Phương pháp nghiên cứu
từ đó đề ra phương án cụ thể phù hợp với tình hình điều kiện tại dự án nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu :
+ Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập tổng hợp tài liệu
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp
1.4 Dự kiến kết quả đạt được
- Đánh giá phương pháp quản lý vật liệu – nhân lực – máy móc trong giai đoạn thi công của Công ty CP Xây dựng Bình Minh
- Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý vật liệu – nhân lực – máy móc trong giai đoạn thi công của Công ty CP Xây dựng Bình Minh
1.5 Bố cục của luận văn
Từ những vấn đề đã được trình bày ở trên sẽ hình thành nội dung nghiên cứu Những nội dung này được thể hiện trong bố cục của luận văn như sau:
Mở đầu
Trang 12Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý vật liệu – nhân lực – thiết bị trong thi công xây dựng
Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác quản lý vật liệu – nhân lực – thiết bị trong dự án đầu tư xây dựng
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vật liệu – nhân lực – thiết bị, máy thi công xây dựng tại Công ty CP Xây dựng Bình Minh
Kết luận – Kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT LIỆU – NHÂN
LỰC – THIẾT BỊ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
1.1 Khái niêm vật liệu, nhân lực, thiết bị trong thi công xây dựng
Xây dựng cơ bản là các hoạt động cụ thể để tạo ra sản phẩm là những công trình có quy mô, trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ nhất định Xây dựng cơ bản là quá trình đổi mới, tái sản xuất đơn giản và mở rộng các tài sản cố định của các ngành sản xuất vật chất cũng như phi sản xuất vật chất nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Xây dựng cơ bản được thực hiện dưới các phương thức : xây dựng mới, xây dựng lại, khôi phục, mở rộng và nâng cấp tài sản cố định.[3]
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con ười, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,
ng-có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng
lượng và các công trình khác
Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình
Trang 14Hình 1-1: Công trình Thủy điện Sơn La, một trong những công trình trọng điểm
ở Việt Nam
Vật liệu xây dựng là sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ, vô cơ, kim loại được sử
dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện.[5]
Vật liệu xây dựng được phân theo 2 cách chính:
Theo bản chất : vật liệu xây dựng được phân ra 3 loại chính sau đây:
- Vật liệu vô cơ bao gồm các loại vật liệu đá thiên nhiên, các loại vật liệu nung, các chất kết dính vô cơ, bê tông, vữa và các loại vật liệu đá nhân tạo không nung khác
- Vật liệu hữu cơ: bao gồm các loại vật liệu gỗ, tre, các loại nhựa bitum và guđrông, các loại chất dẻo, sơn, vecni v.v
- Vật liệu kim loại: bao gồm các loại vật liệu và sản phẩm bằng gang, thép,kim loại màu và hợp kim
Theo nguồn gốc: vật liệu xây dựng được phân ra 2 nhóm chính: vật liệu đá nhân tạo và vật liệu đá thiên nhiên Theo tính toán, vật liệu sử dụng trong các công trình xây dựng có tới hơn 90% là vật liệu nhân tạo và gần 10%
là vật liệu khác
Trang 15Ngoài ra, theo chức năng và công dụng của vật liệu trong xây dựng chia ra thành loại cơ bản và loại phụ
Vật liệu cơ bản là bộ phận vật liệu trực tiếp tham gia vào sự tạo nên sản phẩm qua quá trình xây lắp ( cốt thép, vữa bê tông, gạch v.v…)
Vật liệu phụ là bộ phận vật liệu tiêu hao trong quá trình xây lắp nhưng không tham gia vào sự tạo thành sản phẩm chính ( gỗ ván, đá bọt, giấy ráp v.v…)
Nhân lực là bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức
hay xã hội.Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này tác giả muốn đề cập đến nhân lực ở đây là toàn bộ tiềm năng của các thành viên trong doanh nghiệp tham gia trực tiếp đến hoạt động thi công xây dựng
Máy móc và thiết bị thi công (MMTB) là danh từ dùng chung chỉ các loại
máy và thiết bị phục vụ cho công tác xây dựng cơ bản Máy xây dựng rất đa dạng
và có nhiều chủng loại Người ta thường phân loại máy xây dựng theo tính chất thi công hay công dụng như sau:[2]
Tổ máy phát lực là tổ máy cung cấp động lực cho các máy khác làm việc, thường là những tổ máy diezel phát điện, tổ máy nến khí v.v… Các tổ máy này lại
do động cơ đốt trong hoặc động cơ điện cung cấp năng lượng
Máy vận chuyển để vận chuyển hàng hóa gồm:
- Máy vận chuyển ngang: hướng vận chuyển song song với mặt đất, di động trên đường bộ: ô tô, máy kéo, xe lửa, xà lan, tàu thủy…
- Máy vận chuyển thẳng đứng hay lên cao, còn gọi là máy nâng chuyển: kích, tời, cần trục, vận thăng…
- Máy vận chuyển liên tục: hướng vận chuyển có thể ngang, nghiêng hay thẳng nhưng đặc điểm là vận chuyển liên tục như băng tải, gầu tải…
- Máy xếp dỡ: thường vận chuyển trong cự ly ngắn, chủ yếu làm công tác xếp
dỡ, bốc xúc ở các bến cảng, nhà kho, bãi vật liệu như máy xúc lật, xe nâng hàng, công te nơ…
- Máy làm đất gồm các máy phục vụ các khâu trong thi công đất đá như các máy làm công tác chuẩn bị (phát cây, nhổ gốc, xới đất…) máy đào đất (máy đào
Trang 16một gầu và nhiều gầu), máy đào – chuyển đất (máy ủi, máy cạp, máy san…) và các loại máy đầm nến đất
- Máy đầm nén dùng để đầm nến nền đường, móng và mặt đường, đầm bê tông… chủ yếu là các loại xe lu rung hoặc không rung, kéo theo hoặc tự hành, có bánh thép hoặc bánh lốp…
- Máy gia công đá phục vụ cho các công việc nghiền, sàng và rửa sỏi, đá, cát
- Máy phục vụ cho công tác bê tông và bê tông cốt thép: máy trộn, vận chuyển
bê tông, đầm bê tông, các loại máy gia công cốt thép (cắt, uốn, hàn…)
- Máy gia cố nền móng gồm các loại máy đóng cọc,ép cọc, máy khoan cọc nhồi,…
- Các loại máy chuyên dùng cho từng ngành như các loại máy hoàn thiện, máy rải bê tông xi măng và nhựa đường…
1.2 Đặc điểm công trình xây dựng
Xây dựng cũng giống như các ngành nghề sản xuất công nghiệp khác, nó có những quy luật chung và có những đặc điểm riêng Sản phẩm đầu tư xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn thành (bao gồm cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ bên trong) Sản phẩm xây dựng là kết tinh của các thành quả khoa học - công nghệ
và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời kỳ nhất định Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đó những lực lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu : các chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp, các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng, các doanh nghiệp cung ứng, các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan
Sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnh thường có những đặc điểm sau:
- Sản phẩm mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo và cả về phương pháp chế tạo Sản phẩm mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào đơn đặc hàng của chủ đầu tư, điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng
- Sản phẩm xây dựng là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ Vốn đầu tư xây dựng lớn và thời gian sử dụng lâu dài Do đó, khi tiến hành xây
Trang 17dựng phải chú ý ngay từ khi lập dự án để chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế
và tổ chức thi công xâp lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại, hoặc sữa chữa gây thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuổi thọ công trình
- Sản phẩm xây dựng thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công Bởi vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp, thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ
- Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng công trình
- Sản phẩm xây dựng liên quan nhiều đến cảnh quan và môi trường tự nhiên,
do đó liên quan đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặt công trình
- Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá - nghệ thuật và quốc phòng Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt Có thể nói sản phẩm xây dựng phản ảnh trình độ kinh tế khoa học - kỹ thuật và văn hoá trong từng giai đoạn phát triển của một đất nước
1.3 Vị trí và vai trò của công tác quản lý vật liệu, nhân lực, thiết bị thi công trong quá trình thi công xây dựng
1.3.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của quản lý nói chung [1]
Khái niệm về quản lý :
Quản lý theo nghĩa chung nhất, là sự tác động của các chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Quản lý là một hoạt động có tính chất phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, trong mọi lĩnh vực, mọi cấp độ liên quan đến con người
Đó là hoạt động xã hội, bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác làm một công việc để đạt được mục tiêu chung
Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người Quản lý là hoạt động do một hay nhiều người điều phối hành động của con người khác nhằm đạt được mục tiêu nào đó một cách hiệu quả
Trang 18Như vậy, quản lý là sự áp dụng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để điều khiển nguồn lực thực hiện các tiến trình để giải quyết các vấn đề
Vai trò của quản lý bao gồm:
- Quản lý nhằm tạo ra sự thống nhất ý trí trong tổ chức giữa những người quản
lý và bị quản lý; giữa những người bị quản lý với nhau
- Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu chung và hướng mọi nỗ lực của các đối tượng quản lý vào mục tiêu đó
- Tổ chức, điều hòa, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân, tổ chức, giảm độ bất định nhằm đạt được mục tiêu quản lý
- Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức bằng cách kích thích, động viên; uốn nắn lệch lạc, sai sót nhằm giảm bớt thất thoát, sai lệch trong quá trình quản lý
- Tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển của mọi cá nhân và tổ chức, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững và có hiệu quả
Chức năng cơ bản của quản lý
Quản lý có 7 chức năng cơ bản sau:
- Dự đoán: là phán đoán trước toàn bộ quá trình và các hiện tượng mà trong tương lai có thể xảy ra trong sự phát triển của một hệ thống quản lý
- Kế hoạch hóa: là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng của quản lý, nhằm xây dựng quyết định về mục tiêu, chương trình hành động và bước đi cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý
- Tổ chức: là xác định một cơ cấu chủ định về vai trò nhiệm vụ hay chức vụ được hợp thức hóa
- Động viên: nhằm phát huy khả năng vô tận của con người vào quá trình thực hiện mục tiêu hệ thống Khi con người tham gia vào một tổ chức để đạt được một mục đích mà họ không thể đạt được khi họ hoạt động riêng lẻ
- Điều chỉnh: nhằm sửa chữa các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động của một hệ thống để duy trì các mối quan hệ bình thường giữa các bộ phận điều khiển và bộ phận chấp hành, giữa bộ máy quản lý với hoạt động của hàng trăm, hàng nghìn người sao cho nhịp nhàng, ăn khớp với nhau
Trang 19- Kiểm tra: là để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, bao gồm cả việc đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động, là một chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý căn cứ vào mục tiêu và kế hoạch đã định
- Đánh giá và hạch toán: nhằm cung cấp cho cơ quan quản lý các thông tin cần thiết để đánh giá đúng tình hình của đối tượng quản lý và dự kiến quyết định bước phát triển mới Đây là chức năng cuối cùng và quan trọng của quá trình quản lý đối với mọi hệ thống, yêu cầu phải chính xác đối với các yếu tố định lượng và định tính Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự chặt chẽ trong quản lý không coi nhẹ một chức năng nào
1.3.2 Vị trí và vai trò của công tác quản lý vật liệu
Trong công tác xây dựng bao giờ vật liệu cũng đóng vai trò chủ yếu Vật liệu
là một trong các yếu tố quyết định chất lượng, giá thành và thời gian thi công công trình
Thông thường chi phí về vật liệu xây dựng chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong tổng giá thành xây dựng: 75 - 80% đối với các công trình dân dụng và công nghiệp, 70-75% đối với các công trình giao thông, 50 - 55% đối với các công trình thủy lợi Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung, ngành vật liệu xây dựng cũng đã phát triển từ thô sơ đến hiện đại, từ giản đơn đến phức tạp, chất lượng vật liệu ngày càng được nâng cao Đi đôi với đó là yêu cầu đối với người quản lý xây dựng phải luôn luôn cập nhật những vật liệu mới, nắm bắt tính chất, yêu cầu của sản phẩm, ưu nhược điểm của vật liệu để đưa vào áp dụng
Trang 20- Đảm bảo cho hoạt động của dự án được liên tục và ổn định;
- Thu mua được hàng hóa với giá cả cạnh tranh;
- Mua hàng một cách khôn ngoan;
- Dự trữ ở mức tối ưu;
- Phát triển những nguồn cung cấp hữu hiệu và đáng tin cậy;
- Giữ vững mối quan hệ tốt đẹp với các nhà cung cấp hiện có;
- Tăng cường hợp tác với các bộ phận khác của dự án nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động chung;
- Thu mua hàng một cách hiệu quả
1.3.3 Vị trí và vai trò của công tác quản lý nhân lực
Sản xuất xây dựng sử dụng một lượng lớn lao động sống, mà lao động lại là một nguồn tài nguyên đặc biệt nên bài toán sử dụng hợp lý nhân lực luôn đặt ra với mọi phương án thi công, với mọi nhà quản lý
Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình tuyển mộ, lựa chọn, duy trì, phát triển và tạo mọi điều kiện cho nguồn nhân lực trong đơn vị phát huy một cách hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu đề ra Quản lý nguồn nhân lực vừa là nghệ thuật vừa là khoa học làm cho những mong muốn của doanh nghiệp và mong muốn của nhân viên tương hợp với nhau và cùng đạt đến mục tiêu
Quản lý nguồn nhân lực trong dự án là một mảng liên quan đến tất cả việc triển khai nhân lực trong tổ chức Quy trình này bao gồm các bước: Tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quả quả hoạt động và sa thải nhân viên (trong trường hợp cần thiết)
Trang 21Hoạt động quản lý nhân lực là tất yếu trong mỗi tổ chức của một dự án Do vậy, người quản lý nhân sự phải là cầu nối giữa người lãnh đạo với các thành viên của tổ chức Muốn vậy, người quản lý nhân sự phải có cái tâm với nghề, có cái tầm
để nhìn nhận, đánh giá về con người do mình quản lý được chính xác Am hiểu tâm
lý người lao động nói chung sẽ giúp người quản lý nhân sự biết họ cần gì, nghĩ gì, tâm tư nguyện vọng của họ ra sao, từ đó đề suất những quyết sách hợp lý để nắm bắt và điều chỉnh
Thực tế cho thấy là chất lượng của một hệ thống quản lý phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng con người trong hệ thống ấy Chính con người tạo ra các cơ chế quản lý và cũng chính con người thực hiện các cơ chế ấy Sự thành bại của một tổ chức phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của hệ thống quán lý hay nói cách khác là phụ thuộc vào chất lượng con người trong tổ chức đó
Quản lý nguồn nhân lực là một phần khái niệm lập kế hoạch và quản lý tổng thể của các tổ chức tham gia dự án Nó là một hoạt động quan trọng trong kế hoạch phát triển củ tổ chức Mục đích của quản lý nguồn nhân lực là đảm bảo đủ người, đúng người, đúng chỗ, đúng lúc và chi phí hợp lý nhằm thực hiện các công việc đem lại lợi ích cho tất cả đơn vị Đồng thời quản lý nguồn nhân lực phải đảm bảo toàn bộ các bộ phận trong đơn vị cùng phối hợp trong công việc để thực hiện mục tiêu của dự án
1.3.4 Vị trí và vai trò của công tác quản lý máy và thiết bị thi công
Quản lý tốt vật liệu, nhân lực đầy đủ và hoạt động hiệu quả, nhưng để nâng cao năng suất lao động, nâng cao sức cạnh tranh thì còn một yếu tố rất quan trọng
đó là công cụ lao động và ở đây, đó là máy và thiết bị
Máy móc - thiết bị có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả xây dựng của công trình Việc bố trí máy móc thiết bị một cách hợp lý sẽ cho phép kết hợp chặt chẽ giữa sức lao động và tư liệu sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất của Công ty, quy mô sản xuất và công nghệ sản xuất của đã xác định nhằm tạo
ra hiệu quả sản xuất cao nhất Đây cũng chính là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý xây dựng
Trang 22Việc quản lý, bố trí máy móc thiết bị được coi là hợp lý khi nó đảm bảo được tính cân đối: cân đối trong quan hệ tỷ lệ công suất máy móc khả năng lao động, số lượng và chất lượng của sản phẩm Như vậy việc bố trí hợp lý máy móc thiết bị thi công sẽ khắc phục được tình trạng gián đoạn của máy móc do lúc thì thiếu, lúc thì thừa ở các công trường xây dựng, lúc thì hoạt động thong thả cầm chừng, khi thì vội
vã khẩn trưởng gây lãng phí về sức người sức của, ảnh hưởng tới chất lượng , tiến
độ thi công công trình
1.4 Kết luận chương 1
Trong chương 1 tác giả đã đưa ra các khái niệm cơ bản về vật liệu, nhân lực, máy và thiết bị dựa trên những tìm hiểu trong thời gian học tập, nghiêm cứu tại trường và thực tế cơ sở Liên quan đến công tác quản lý vật liệu, nhân lực, thiết bị tác giả cũng đã đưa ra khái niệm, vai trò trong quá trình thi công đó, đồng thời nêu
rõ nhiện vụ cơ bản của công tác quản lý là nhằm đáp ứng các nhu cầu về nguồn lực con người cũng như nguồn lực hữu hình vật liệu – máy và thiết bị thi công Từ việc nắm rõ những khái niệm, yêu cầu cơ bản sẽ là tiền đề định hướng cho nội dung nghiên cứu tiếp theo của tác giả
Để hiểu rõ hơn về công tác quản lý vật liệu, nhân lực, thiết bị trong quá trình thi công, trong chương 2 tác giả sẽ đưa ra các nội dung về cơ sở lý luận về quản lý vật liệu, nhân lực và máy thi công Từ những cơ sở lý luận đó giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quan về mặt lý thuyết, tạo cơ sở cho những nghiên cứu nội dung tiếp theo
Trang 23CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT LIỆU –
NHÂN LỰC – THIẾT BỊ TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG
2.1 Nội dung quản lý vật liệu trong dự án xây dựng.[2]
2.1.1 Các quá trình quản lý vật liệu trong dự án xây dựng
Nhiệm vụ của công tác đảm bảo vật tư xây dựng là cung cấp đầy đủ về số lượng, đồng bộ về quy cách, chủng loại, kịp thời về thời gian, đảm bảo về chất lượng với chi phí hợp lý nhất
Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ của công tác đảm bảo vật tư phải nắm được nội dung các chức năng quản lý vật tư
Các chức năng quản lý vật tư bao gồm :
- Xác định nhu cầu vật tư và nguồn cung cấp
- Tổ chức thu mua vật tư
- Tổ chức nhập kho bảo quản và cấp phát, bảo đảm mức dự trữ hợp lý
- Tổ chức vận chuyển về nơi quy định, kiểm tra số lượng và chất lượng vật tư,
tổ chức nhập kho bảo quản và cấp phát, bảo đảm mức dự trữ hợp lý
- Tổ chức vận chuyển và cấp phát từ kho đến nơi sử dụng
- Tổ chức kiểm kê thường xuyên nắm vững tình hình tồn kho
- Lập kế hoạch chi phí và hạ giá thành cung ứng, góp phần cải tiến hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư và dự trữ vật tư
Trang 24Các giai đoạn của quản lý vật tư :
Mua sắm: là quá trình chuyển đổi sở hữu các sản phẩm và dịch vụ cần thiết cho dự án từ các tổ chức cung ứng bên ngoài Dịch vụ mua ngoài bao gồm dịch vụ của các nhà thầu phụ, dịch vụ tư vấn của các tổ chức tư vấn Các sản phẩm cần thiết bao gồm các loại vật tư và MMTB cần thiết cho dự án
Quản lý mua sắm vật tư bao gồm các quá trình lập kế hoạch nhu cầu vật tư, lựa chọn nhà cung úng, ký kết hợp đồng mua sắm và quản lý thực hiện hợp đồng mua sắm
Sau khi lựa chọn và ký kết hợp đồng với nhà cung cấp vật tư, các công việc tiếp theo là vận chuyển, tiếp nhận, bảo quản, dự trữ và phân phối vật tư (công tác vận chuyển tùy theo dạng hợp đồng cung cấp mà có thể do nhà cung cấp hoặc do bên tiếp nhận đảm nhiệm) Đây là nội dung chủ yếu của công tác quản lý vật tư nội bộ
Như vậy, quản lý vật tư nội bộ bao gồm các quá trình: lập kế hoạch cấp hàng,
tổ chức vận chuyển, tiếp nhận và bảo quản, tổ chức kiểm kê và kiểm tra, tổ chức dự trữ và phân phối vật tư cho các công việc của dự án
Quản lý vật tư theo trình tự công việc có thể chia thành 2 giai đoạn là:
- Mua sắm: lập kế hoạch, tổ chức mua sắm và quản lý hợp đồng cung ứng kể
cả vận chuyển từ nơi cung cấp về nơi tiếp nhận
- Quản lý vật tư nội bộ: nhập kho, phân loại, ghép lô, sơ chế (nếu cần thiết), bảo quản, dự trữ, phân phối và tổ chức vận chuyển vật tư (vận chuyển nội bộ) cho các công việc của dự án
2.1.2 Lập kế hoạch vật tư cho dự án xây dựng
Lập kế hoạch vật tư cho dự án là phân tích cơ cấu công việc và các loại vật tư
sử dụng về số lượng, quy cách, phẩm chất… trên cơ sở đó lập biểu đồ/ kế hoạch nhu cầu theo tiến độ thời gian có tính đến các hạn chế (hạn chế về tài chính, hạn chế
về khả năng cung cấp) và dự tính phân phối vật tư theo tiến độ thời gian mà còn xác định khả năng cung cấp vật tư làm cơ sở cho việc lựa chọn nhà cung cấp và ký kết các hợp đồng mua sắm, lập kế hoạch cung cấp và làm cơ sở cho việc phận phối vật
tư đã mua sắm theo trình tự các công việc của dự án
Trang 25Lập kế hoạch vật tư bao gồm các thành tố sau:
- Xác định nhu cầu vật tư trên cơ sở phân tích, cân đối cơ cấu phân tách công việc (WBS) và lịch tiến độ thực hiện dự án;
- Xây dựng hệ thống phân phối vật tư cho các công việc theo trình tự thực hiện
dự án và chỉ định những người chịu trách nhiệm thi hành;
- Kiểm soát tiên trình công việc: so sánh các chỉ tiêu thực tế và các chỉ tiêu kế hoạch, từ đó đưa ra những hành động điều chỉnh cần thiết
- Lập kế hoạch vật tư cho dự án có thể dựa vào công cụ rất hữu hiệu trong quản lý dự án là sơ đồ mạng gắn lên trục thời gian (sơ đồ PERT – GANTT)
Căn cứ để xác định nhu cầu vật tư xây dựng:
Như đã trình bày trong mục 2.1.2.1, căn cứ để xác định nhu cầu vật tư trước hết là cơ cấu phân tách công việc WBS và lịch tiến độ PERT-GANTT: hình 2.2 thể hiện sơ đồ PERT-GANTT và biểu đồ nhu cầu vật tư cho một dự án nhỏ
Để lập được biểu đồ nhu cầu vật tư nhà quản lý chỉ cần gióng thẳng theo trục thời gian để tìm công việc đang diễn ra tại thời điểm xem xét rồi cộng dồn nhu cầu vật tư của các công việc đó
Trang 26Trong từng trường hợp nhà quản lý dự án có thể xác định nhu cầu vật tư dựa vào các căn cứ sau:
- Bản hợp đồng xây dựng, kèm theo các bản thiết kế công trình và các bảng thống kê vật tư sãn có;
- Chương trình sản xuất xây dựng theo thời gian;
- Các định mức để tính dự toán và các định mức thi công về sử dụng vật tư, các định mức hao hụt;
- Yêu cầu về độ chính xác của các tính toán: tùy theo mức chính xác mà nhu cầu vật tư có thể được tính trực tiếp từ các khối lượng công việc xây dựng, hoặc từ 1m2/1m dài/1 m3 xây dựng cho công trình điển hình, hoặc từ 1 triệu đồng dự toán xây lắp cho mỗi loại công trình;
- Các số liệu thống kê kinh nghiệm
Nội dung xác định nhu cầu vật tư xây dựng
Xác định nhu cầu về số lượng: có 2 phương pháp sau đây để xác định nhu
cầu về số lượng:
- Phương pháp dựa theo tài liệu thiết kế công trình và chương trình sản xuất xây dựng Theo phương pháp này nhu cầu vật tư về số lượng được xác định xuất phát từ các tài liệu thiết kế công trình Sau đó dựa vào chương trình sản xuất hàng năm để tiến hành lập kế hoạch nhu cầu về số lượng vật tư trong năm đó Nhu cầu vật liệu xây dựng bao gồm vật liệu nằm vào thực thể công trình, vật liệu hao hụt cho khâu thi công, hao hụt do vận chuyển và ở khâu bảo quản tại kho
- Phương pháp dựa vào thống kê kinh nghiệm: phương pháp này thường dùng
để xác định nhu cầu vật liệu phụ, vật tư rẻ tiền mau hỏng vì các loại vật tư này khó hoặc không thể xác định chính xác bằng định mức Để xử lý số liệu ở đây thường dùng phương pháp bình quân, phương pháp toán tương quan
Xác định nhu cầu vật tư về chủng loại, quy cách: được xác định dựa trên
các bản thiết kế công trình xây dựng theo hợp đồng, theo chương trình sản xuất xây dựng hàng năm và theo số liệu thống kê kinh nghiệm
Trang 27Từ các tài liệu thiết kế trước hết ta xác định khối lượng của từng loại công việc xây dựng và từ các loại công việc này ta xác định được chủng loại, quy cách của vật liệu xây dựng:
2.1.3 Mua sắm và quản lý hợp đồng cung ứng
Sau khi xác định nhu cầu vật tư, cán bộ quản lý dự án phải lựa chọn phương thức đảm bảo vật tư cho dự án Có 3 hình thức cơ bản là mua, tự chế tạo hoặc đảm bảo thông qua thành lập các liên minh chiến lược trong cung ứng vật tư Sau đây tài liệu xin đi sâu về phương thức đảm bảo vật tư thông qua mua sắm
Nhiệm vụ cơ bản của giai đoạn mua sắm và quản lý hợp đồng cung ứng vật tư trong tiến trình thực hiện dự án là đảm bảo cung cấp đủ về số lượng, đúng về quy cách, chủng loại, chất lượng theo kế hoạch như yêu cầu của các công việc dự án Để thực hiện được nhiệm vụ quan trọng này cần phải thực hiện nhiều việc liên quan đến nhau như một quá trình Quá trình chia làm 2 phần:
- Mua sắm (lựa chọn nhà cung cấp);
- Quản lý hợp đồng cung ứng
Việc mua sắm vật tư tốt nhất là phải thực hiện trên cơ sở có cạnh tranh giữa các nhà cung cấp Nghĩa là giai đoạn mua sắm hiểu theo đúng nghĩa hẹp ở đây có nội dung chủ yếu là lựa chọn nhà cung cấp Sau khi lựa chọn nhà cung cấp, giai đoạn kế tiếp là quá trình cung cấp vật tư cho dự án mà trước tiên là quản lý hợp đồng cung ứng
Trang 282.1.3.2 Quản lý mua sắm vật tư
Các hình thức thu mua vật tư bao gồm:
- Thu mua qua đấu thầu cung ứng;
- Thu mua theo đơn đặt hàng;
- Thu mua lẻ
Xác định số lượng vật tư mua sắm mỗi lần tối ưu:
Số lượng vật tư mua sắm mỗi lần tối ưu q0 là số lượng vật tư mua sắm đảm bảo chi phí trên một đơn vị vật tư K là nhỏ nhất Trị số q0 có thể xác định theo công thức sau:
0
.200
C - chi phí cố định cho mỗi lần mua sắm;
Q – tổng mức nhu cầu cung cấp vật tư;
P – giá mua một đơn vị vật tư;
Z – tỷ lệ chi phí cho khâu lưu kho so với tổng chi phí của mỗi lần mua (kể cả mua vật liệu)
Số lần mua tối ưu n0 có thê xác định theo công thức:
0
0
200.
Q Q P Z n
Các hình thức tổ chức mua sắm vật tư:
- Mua sắm vật tư có thể trực tiếp từ nơi sản xuất vật tư;
- Mua sắm thông qua tổ chức thương mại trung gian;
- Mua sắm thông qua thị trường chứng khoán (nếu có)
Việc mua sắm vật tư luôn luôn phải được thực hiện theo hình thức hợp đồng cung ứng Dự thảo hợp đồng cung ứng có thể do các nhà thầu cung cấp gửi đến cho người xây dựng thực hiện dự án
Trang 292.1.3.4 Các hình thức tổ chức cung ứng vật tư xây dựng
Tổ chức cung ứng có kho trung gian: hình thức này được áp dụng cho các loại vật tư dùng chung cho toàn dự án/doanh nghiệp hay công trường khi địa chỉ và tiến
độ khó xác định trước, giá trị vật tư nhỏ, công trường xây dựng ở xa các nơi bán vật
tư của thị trường tự do
Tổ chức cung ứng vật tư đến chân công trình: hình thức này được áp dụng cho các loại vật tư xây dựng có địa chỉ và tiến độ sử dụng xác định, cho các loại kết cấu lắp ghép có kích thước lớn, một số loại vật liệu có nhu cầu lớn có thể để ngoài trời
Tổ chức cung ứng vật tư theo hợp đồng xây dựng: hình thức này áp dụng phổ biến trong xây dựng vì các công trình xây dựng đều được thực hiện theo hợp đồng đơn chiếc và không sản xuất hàng loạt như các ngành khác
Tổ chức cung ứng vật tư đồng bộ: hình thức này được áp dụng cho trường hợp cây dựng các công trình phức tạp, đòi hỏi phải có thêm một bộ phận chuyên môn tính toán đồng bộ nhu cầu vật tư để cung cấp cho công trình Nếu cung cấp dư thừa
về số lượng nhưng không đồng bộ về chủng loại vật tư thì vẫn có thể làm chậm tiến
độ và gây thiệt hại trong dự trữ
Tổ chức cung ứng vật tư theo đúng tiến độ thi công: đây là hình thức tổ chức cung ứng tiên tiến, bảo đảm việc cung cấp chính xác theo thời gian và địa điểm sản xuất, giảm mức dự trữ vật tư xuống mức thấp nhất Các yếu tố cơ bản của hình thức này là: phải có một hệ thống thông tin tỷ mỷ và hiệu quả, phân đoạn sản xuất rõ ràng, cung cấp đồng bộ theo tiến độ thi công, trình độ điều khiển tổng hợp cao và tỷ mỷ Trong xây dựng, hình thức này được áp dụng như tổ chức cung ứng đến thẳng chân công trình theo tiến độ giờ có kết hợp chặt chẽ giữa các đơn vị sản xuất vật liệu hay cấu kiện xây dựng với đơn vị vận tải và đơn vị thi công xây lắp
2.1.4 Tổ chức vận chuyển, bảo quản và cấp phát vật tư
Tổ chức vận chuyển có hiệu quả đem lại lợi ích là giảm chi phí sản xuất, đảm bảo chất lượng vật tư, vật liệu sử dụng trong dự án Điều này lại càng quan trọng đối với các dự án xây dựng vì đặc điểm của sản phẩm xây dựng và các vật tư, vật
Trang 30liệu xây dựng có kích thước lớn, thời gian thi công công trình xây dựng dài, công trình xây dựng gắn liền với mặt đất
Công tác vận chuyển bao gồm vận chuyển vật tư từ bên ngoài đến nơi tiếp nhân của dự án (vận chuyển đối ngoại) và vận chuyển bên trong nội bộ dự án hoặc công trường (vận chuyển nội bộ)
Vận chuyển đối ngoại
Tùy theo phương thức giao nhận hang đã ký kết trong hợp đồng mua bán mà có các hình thức khác nhau để vận chuyển vật tư từ bên ngoài về dự án Về phương tiện vận chuyển có thể là chuyên dụng hoặc vận tải đa phương thức phù hợp với chiều dài và điều kiện vận chuyển
Trong mọi trường hợp cần tính toán sao cho chi phí vận chuyển là thấp nhất
Vận chuyển nội bộ
Vận chuyển nội bộ là dùng các phương tiện của dự án để vận chuyển vật tư từ hệ thống kho bãi nội bộ đến vị trí tiêu dùng cho các công việc của dự án Bài toán tổ
chức vận chuyển sẽ xem xét trong phần quản lý MMTB dự án)
Nhiệm vụ của công tác bảo quản vật tư
Bổ phận bảo quản vật tư có các trách nhiệm như sau
- Tổ chức tiếp nhận vật tư theo đúng số lượng và chất lượng một cách chính xác nhờ các phương tiện cân đo và thí nghiệm phù hợp;
- Tổ chức lưu kho một cách hợp lý để đảm bảo chất lượng vật tư, bảo đảm dễ dàng cấp phát và an toàn;
- Thường xuyên kiểm kê và kiểm tra tình hình kho bãi để kịp thời phát hiện các sai sót để khắc phục và để sẵn sang cung cấp thông tin về tình hình vật tư trong kho cho công tác quản lý sản xuất;
- Cùng các bộ phận khác tham gia lập và thực hiện các hợp đồng mua sắm vật tư
Để bảo quản tốt các loại vật liệu, thiết bị, máy móc và thỏa mãn nhu cầu cung cấp vật tư kịp thời cho công trường thì cần tổ chức công tác kho bãi một cách chính xác:
Trang 31Công tác kho bãi quy hoạch chính xác được thể hiện:[4]
- Có thể dựa vào nhu cầu kịp thời cung cấp vật liệu, bảo đảm công trình thi công tiến hành được thuận lợi
- Khối lượng và thời gian cất giữ quy định phải hợp lý, tiết kiệm vốn lưu động, không để ứ đọng vốn lưu động
- Tránh sự mất mát và giảm bớt sự hao tổn vật liệu
- Đảm bảo vật liệu cất giữ không biến chất
- Tổ chức hợp lý công tác chất xếp, bốc dỡ vật liệu để giảm bớt sự tiêu hao sức lao động
- Chọn chính xác vị trí kho bãi, bảo đảm công trình thi công an toàn
Các loại kho bãi bảo quản [4]
Căn cứ theo công dụng và cách bố trí có thể chia kho thành các loại sau:
- Kho trung tâm: kho này chứa các loại vật liệu phân phối cho toàn bộ công trường, hoặc một số vật liệu bảo tồn, cất giữ trong một thời gian dài mới đem ra sử dụng để tiện cho việc tập trung bảo quản
- Kho khu công tác: dùng để chứa các loại thiết bị vật tư cần thiết cho một khu vực công tác
- Kho hiện trường: dùng để chứa các loại vật liệu, dụng cụ phục vụ cho thi công công trình đơn vị hoặc một bộ phận công trình đơn vị loại kho này được bố trí gần hiện trường thi công
- Kho xí nghiệp phụ thi công: dùng để chứa các loại vật liệu còn phải chờ đợi
xí nghiệp phụ gia công hoặc các loại thành phẩm, nửa thành phẩm của xí nghiệp phụ sản xuất ra
- Kho chuyên dùng: dùng để cất giữ những vật liệu có cùng một tính chất hoặc
có yêu cầu đặc biệt đối với cất giữ như xi măng, thuốc nổ, xăng dầu vv…
Căn cứ vào hình thức kết cấu thì kho bãi có thể chia làm ba loại sau:
- Kho lộ thiên: dùng để cất giữ các vật liệu thô, nặng và khó bị ảnh hưởng của điều kiện thời tiết như: gạch, cát, đá, sỏi v.v…
- Kho có mái che: dùng để cất giữ những loại vật liệu mà nắng, mưa, sương gió … dễ làm hư hỏng như: sắt thép, sản phẩm bằng gỗ, thiết bị hoặc cấu kiện bằng kim loại v.v…
Trang 32- Kho kín: dùng để chứa những loại vật liệu quý, đắt, hoặc vật liệu dễ bị ảnh hưởng của điều kiện thời tiết hay vật liệu có yêu cầu đặc biệt trong việc cất giữ
Nguyên tắc chọn kết cấu kho bãi: [4]
- Kết cấu của kho cần phải phù hợp với yêu cầu bảo quản vật liệu
- Giá thành cần phải rẻ
- Cố gắng dùng vật liệu tại chỗ và kết cầu lắp ghép ghi chuyển được
- Làm cho diện tích và thể tích kho được lợi dụng hiệu quả nhất
- Tiện cho công tác chất xếp và bốc dỡ
N guyên tắc chọn vị trí kho bãi: [4]
- Tiện cho việc vận chuyển, vất giữ và sử dụng
- Nên triệt để lợi dụng địa hình, đặc biệt là đối với công tác chất xếp và bốc dỡ
- Những loại vật liệu mà thời gian chất xếp cần tương đối lâu nên bố trí kho ở cuối tuyến đường vận chuyển để giảm bớt ảnh hưởng đến công việc của các kho bãi khác
- Những loại vật liệu mà lượng tiêu hao cần dùng lớn nhất nên bố trí kho ở gần nơi sử dụng
- Cần phải tuân theo yêu cầu bảo an phòng hỏa Tốt nhất nên lợi dụng kho bãi chứa cá để làm vòng đai phòng hỏa
Xác định diện tích kho và đường bốc dỡ hàng hóa[4]
Sau khi xác định lượng vật liệu cất giữ trong kho có thể tính toán diện tích kho
F – diện tích có ích của kho (m2)
Q – khối lượng vật liệu cần cất trong kho (m3, tấn)
Trang 33p – lượng chứa đựng vật liệu của mỗi m2 diện tích có ích của kho (T/m2 hoặc m3/m2) tham khảo bảng 2.1 sau:
Bảng 2 - 1: Định mức chất xếp vật liệu trên kho bãi
Tên vật liệu Đơn vị Định mức T/m2,
m3/m2
Chất cao (m) Hình thức kho
Đá cuội, cát, đá dăm M3 3 ÷ 4 5 ÷ 6 Kho cơ giới, lộ thiên
Đá cuội, cát, đá dăm M3 1,5 ÷ 2 1,5÷ 2 Kho không cơ giới, lộ thiên
Đá hộc M3 2 ÷ 3 < 3 Cơ giới, lộ thiên
Ống thép to T 0,5 ÷ 0,8 1,2 Lộ thiên, xếp chồng
Ống thép nhỏ T 1,5 ÷ 1,7 2,2 Có mái che, xếp lên giá ống gang nhỏ T 0,7 ÷ 1,1 1 Lộ thiên, xếp chồng
Gỗ xẻ M3 1,2 ÷ 1,8 2 ÷ 3 Có mái che, đệm lót
ống bê tông, cốt thép M3 0,3 ÷ 0,4 1,5 Lộ thiên, xếp chồng
Đầm bê tông, cốt thép M3 0,3 ÷ 0,4 1 ÷ 1,2 Lộ thiên, xếp chồng
Kính thủy tinh T 1 0,5÷0,8 Có mái che, xếp chồng Kết cấu kim loại T 0,5 ÷ 0,75 1 Lộ thiên
Giàn cốt thép T 0,2 ÷ 0,3 1,2 Lộ thiên
Các kết cấu gỗ,ván
khuôn
M3 0,8 ÷ 1,2 1 ÷ 1,2 Có mái che
Các máy xây dựng T 0,4 ÷ 0,7 Có mái che
Dây cáp điện T 0,3 ÷ 0,4 1,4 Kho có mái che
Dây điện các loại T 0,7 ÷ 0,8 2 Kho kín
Trang 34Nếu diện tích kho bao gồm cả đương đi và phòng quản lý thì diện tích tổng cộng của kho tính theo công thức
F0 – diện tích tổng cộng của kho (m2)
α – hệ số lợi dụng diện tích kho
N – số xe bốc dỡ hàng hóa trong cùng một thời gian
L – chiều dài tính toán của xe vận chuyển lúc bốc dỡ hàng hóa
L1 – khoảng cách giữa hai xe vận chuyển đỗ gần nhau, đối với xe ô tô đỗ ngang thì lấy 1,0 m và khi đỗ dọc là 2,5 m
Khi đã biết diện tích và chiều dài đường bốc dỡ hàng hóa của kho thì căn cứ
vào sự tính toán và nghiên cứu điều kiện địa hình, yêu cầu phòng cháy chữa cháy
mà xác định chiều rộng của kho
Giao nhận tại kho
Giao nhận tại kho xảy ra khi vật tư được cất chứa, bảo quản tại kho công
trường (thuộc dự án) Khi có nhu cầu, người sử dụng vật tư lập bảng yêu cầu bằng văn bản (dạng phiếu đề nghị) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và làm thủ tục cần thiết để nhận được phiếu xuất kho Thủ kho sẽ giao vật tư trên cơ sở phiếu xuất kho hợp lệ
Các thủ tục làm phiếu đề nghị và phiếu xuất kho cần thiết để vật tư mua sắm cho việc gì được sử dụng đúng vào việc đó Phiếu xuất kho là thủ tục kế toán để quản lý hàng hóa nhập xuất, thông qua hệ thống kho bãi của dự án
Trang 35Việc giao nhận vật tư phải đảm bảo đúng chủng loại vật tư ghi trong phiếu đề nghị vật tư và phiếu xuất kho Khi giao cần có phương tiện cân, đong, đo đếm cho đúng số lượng Quá trình cân, đo, đong, đếm khi nhập và xuất hàng hóa, vật tư tự thân đã có thể hao hụt Hao hụt có thể thể hiện trên cả thực tế, cả trên số liệu mặt cân, giấy tờ (khi số liệu thực tế không hao hụt)
Đối với các loại vật tư nhập theo bao bì như xi măng, hộp sơn… có thể giao nhân theo đúng số lượng ghi bên ngoài nhưng kiểm tra xác suất để khẳng định bên cung cấp đóng bao đủ Khi giao nhận phải đảm bảo rằng bao bì còn nguyên vẹn Nếu bao bì đã bị mở hoặc bị rách, bị bung phải kiểm tra bằng cân đo thực tế
Nhận tại nơi sử dụng
Nhận tại nơi sử dụng thường xảy ra trong hình thức tổ chức cung ứng đến thẳng chân công trình, khi người cung cấp giao vật tư đến tận nơi sử dụng
Theo hình thức này, vật tư không thông qua kho mà giao thẳng từ khâu thu mua
về nơi sử dụng Quá trình này đòi hỏi khi làm thủ tục giao nhận phải ghi chép đầy đủ, thực hiện đầy đủ các chứng từ làm cơ sở cho công tác quản lý và kế toán vật tư
Hình thức tổ chức cung ứng vật tư đến thẳng nơi sử dụng giảm được chi phí cất chứa, bảo quản vật tư trong hệ thống kho bãi, giảm chi phí do ứ đọng vốn đầu tư
Định mức sử dụng vật tư
Chi phí nguyên vật liệu chiếm phần cơ bản trong giá thành sản phẩm Nếu sử dụng vật tư tùy tiện, không phù hợp với yêu cầu, quản lý vật tư không chặt chẽ sẽ gây lãng phí, tạo kẽ hở cho các hiện tượng tham ô tiêu cực, dẫn đến việc không đảm bảo hạn chế về chi phí của dự án Đây là lý do chính để hình thành định mức sử dụng vật tư
Trang 36Vi j – khối lượng công việc i thực hiện trên phân đoạn j;
Ti j - thời gian thi công;
q0- định mức vật liệu tra trong định mức
Việc sửa dụng vật tư vào các công việc của dự án có thể được định hướng bởi
hệ thống định mức do Bộ Xây dựng và các Bộ có xây dựng chuyên ngành công bố Tuy nhiên trong thực tế sản xuất xây dựng, kỹ sư công trường căn cứ vào điều kiện
cụ thể của chất lượng vật tư và yêu cầu cụ thể của chất lượng sản phẩm để thiết kế thành phẩm vật tư trong sản phẩm xây dựng Định ức hao hụt trong quá trình vận chuyển, cất chứa – bảo quản và sử dụng tại hiện trường
Phấn đấu giảm hao hụt là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quản lý công tác giao nhận, vận chuyển, cất chứa – bảo quản và sử dụng vật tư góp phần đáng kể vào việc phấn đấu hạ giá thành công trình sản phẩm
Một số biện pháp thường sử dụng để giảm hao hụt vật tư:
- Trong khâu giao nhận phải cân, đo, đong, đếm chính xác Có thể đo thể tích từng xe chở vật liệu rời trước khi đỏ, có thể đo từng đống vật liệu sau khi đổ
- Trong khâu bảo quản phải chú ý đến thời hạn nhập xuất, thời hạn sử dụng (nếu có), đảm bảo vật tư nhập trước được xuất trước, nhập sau xuất sau …
- Trong khâu sử dụng luôn luôn phấn đấu giảm thiểu hao hụt Ở đây có thể dùng bài toán pha cắt vật liệu để lượng phế liệu là ít nhất
2.1.5 Quản lý dự trữ
Dự trữ là nhằm mục đích đảm bảo cho sản xuất xây dựng của dự án không bị gián đoạn Nếu chỉ vì thiếu vật tư mà người lao động, MMTB phải ngừng nghỉ thì người thực hiện dự án phải chịu thiệt hại đôi khi là rất lớn
Công tác dự trữ vật tư xây dựng bao gồm các nhiệm vụ:
- Lập hồ sơ cập nhật cho các bộ phận vật liệu dự trữ theo số lượng và giá trị, theo dõi sự biến đổi của các bộ phận dự trữ;
- Tiến hành kiểm kê tài sản để thực hiện các quy định về thương mại và thuế;
Trang 37- Tham gia ( chuẩn bị số liệu) và thực hiện các đơn đặt hàng và cung ứng vật tư;
- Theo dõi sự phân phối vật tư cho sản xuất;
- Kiểm tra sự thừa thiếu của dự trữ, bảo đảm sản xuất an toàn và liên tục nhưng không để chi phí quá lớn vì dự trữ
Các yếu tố ảnh hưởng đến dự trữ:
- Lượng tiêu hao bình quân trong một ngày đêm;
- Mức cấp hàng trong một lần của nhà cung cấp;
- Trọng tải, tốc độ đưa hàng của các phương tiện vận chuyển;
- Chất lượng cung ứng của đơn vị cấp;
- Định kỳ sản xuất vật tư của nhà cung cấp, vì có những chủng loại vật tư nhà cung cấp chỉ định kỳ sản xuất vào những kỳ hạn nhất định;
- Tính chất thời vụ của sản xuất xây dựng, vận tải và tiêu dùng vật tư;
- Thuộc tính tự nhiên của các loại vật tư vì có những loại vật tư mà thời gian
dự trữ lại phụ thuộc vào thuộc tính tự nhiên của chúng
Các loại dự trữ sản xuất:
Dự trữ thường xuyên dùng để đảm bảo vật tư cho sản xuất xây dựng của dự
án tiến hành được liên tục giữa 2 kỳ nối tiếp nhau của nhà cung cấp Đại lượng này biến đổi từ tối đa (khi mới nhập vật tư) đến tối thiểu khi sắp nhập đợt tới
Trong trường hợp không có tiến độ thi công lượng vật liệu dự trữ trong kho có thể xác định theo công thức:
Q- khối lượng vật liệu cần dùng trong thời kỳ thi công (m3;T);
T - thời gian sử dụng vật liệu (ngày);
tdt – tiêu chuẩn số ngày dự trữ vật liệu theo bảng 2.1
K – hệ số sử dụng vật liệu không đều lấy K= 1,5 ÷ 2,0
Trong trường hợp có tiến độ, khi công trường tổ chức nhập vật liệu theo từng đợt, tức là vật liệu đợt này hết lại nhập tiếp đợt khác để bổ sung, lúc đó lượng vật liệu dự trữ sẽ được tính theo công thức:
Trang 38Q=Qbq.t (2-8)
Trong đó:
Qbq- khối lượng vật liệu dùng bình quân ngày của đợt thi công phải dự trữ;
t - thời gian giãn cách giữa 2 đợt nhập vật liệu, khoảng cách vận chuyển, thủ tục mua và nhận vật liệu đơn giản hay phức tạp
Khi công trường tổ chức nhập vật liệu liên tục theo yêu cầu tiến độ thi công thì
có thể xác định theo công thức:
Trong đó:
Q – khối lượng vật liệu phải dự trữ, m3, tấn;
Qmax – khối lượng vật liệu dùng cao nhất trong ngày;
Tdt – tiêu chuẩn số ngày dự trữ vật liệu có thể tham khảo bảng 2.3 sau:
Bảng 2 - 2: Tiêu chuẩn số ngày dự trữ vật liệu
Dự trữ bảo hiểm cần thiết trong những trường hợp sau:
- Mức tiêu dùng cho sản xuất xây dựng của dự án bình quân trong một ngày đêm thực tế cao hơn so với kế hoạch do thay đổi kế hoạch sản xuất theo chiều tăng lên hoặc do mức tiêu hoa nguyên vật liệu tăng lên;
- Lượng vật thư thực tế dự án nhập ít hơn so với mức dự kiến trước trong lúc chu kỳ cung cấp và mức tiêu dùng binhf quân trong một ngày đêm không đổi;
- Chu kỳ cung cấp thực tế dài hơn, trong lúc lượng vật tư cung cấp và mức tiêu dùng bình quân một ngày đêm vẫn như cũ
Trang 39Đại lượng dự trữ bảo hiểm này phụ thuộc nhiều vào nhà cung cấp (là yếu tố khách quan) nên không thể không có được, nhưng nếu cung cấp đều đặn thì sé giảm xuống đến mức tối thiểu Đại lượng này tương đối ổn định và được xác định bằng tích số giữa lượng vật tư tiêu dùng bình quân một ngày và số ngày cung cấp bị chậm trễ theo kinh nghiệm
Dự trữ chuẩn bị: tất cả các loại vật tư khi về đến dự án và trước khi được đưa
đến nơi sử dụng đều phải trải qua các thủ tục nhập kho và xuất kho kiểm tra như kiểm tra số lượng, chất lượng, xếp hàng vào kho và xuất hàng ra, lập các chứng từ xuất nhập… Các công việc trên yêu cầu lượng thời gian nhất định do đó cần phải có
dự trữ chuẩn bị
Đại lượng dự trữ chuẩn bị được xác định bằng tích số giữa lượng vật tư tiêu dùng bình quân một ngày và số ngày cần thiết cho các công việc vừa liệt kê trên Ngoài ra cần phải kể đến:
- Dự trữ thời vụ đối với một số loại vật tư được sản xuất theo thời vụ nhất định hoặc phụ thuộc vào thời tiết;
- Dự trữ do hồ sơ thanh toán mua sắm vật tư đến sớm hơn vật tư (nếu có)
Định mức dự trữ
Định mức dự trữ là việc quy định đại lượng vật tư tối thiểu phải có kế hoạch
ở dự án để đảm bảo cho quá trình sản xuất xây dựng của dự án được liên tục
và đều đặn
Các quy tắc của định mức dự trữ:
- Phải đảm bảo sản xuất liên tục trong mọi tình huống đồng thời không quá nhiều, sinh ứ động vật tư chậm luân chuyển vốn;
- Trên cơ sở tính toán tất cả những yếu tố ảnh hưởng;
- Phải tiến hành định mức cho từng tên gọi vật tư, chẳng hạn như đá 4x6, xi măng PB300…
Phương pháp tính các đại lượng dự trữ sản xuất
Đại lượng dự trữ sản xuất tối đa bằng tổng số các đại lượng dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm và dự trữ chuẩn bị:
Trang 40Dsx – đại lượng dự trữ sản xuất tính theo đơn vị hiện vật;
Dtx – đại lượng dự trữ thường xuyên tối đa tính theo đơn vị hiện vật;
Dbh – đại lượng dự trữ bảo hiểm tính theo đơn vị hiện vật;
Dcb – đại lượng dự trữ chuẩn bị tính theo đơn vị hiện vật;
P – lượng tiêu dùng vật tư bình quân một ngày đêm;
ttx – khoảng cách giữa 2 lần cung cấp bình quân theo ngày;
tcb – thời gian chuẩn bị theo ngày;
tbh – thời gian dự trữ bảo hiểm theo ngày
Thời gian dự trữ bảo hiểm tbhđược xác định như sau:
1 2 3
bh
Trong đó:
t1 – thời gian tổ chức vận tải;
t2 - thời gian vật tư trên đường đi;
t3- thời gian nghiệm thu
Chiến lược dự trữ
Phân tích ABC: để tổ chức dự trữ hợp lý người ta chia vật tư thành 3 loại: Loại A: vật tư có giá trị lớn nhưng ít dùng và lượng tiêu dùng ít;
Loại B: vật tư có giá trị nhỏ và số lượng cần dùng không lớn;
Loại C: vật tư có giá rẻ nhưng số lượng cần dùng lớn
Sự phân chia nêu trên được thể hiện trên hình 2.3