1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lớp 6 THCS Tân Bình chọn lọc | Địa lý, Lớp 6 - Ôn Luyện

9 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 677,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu hai địa mảng tách xa nhau, ở chỗ tiếp xúc của chúng, vật chất dưới sâu sẽ trào lên hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương. nếu hai địa mảng xô vào nhau thì ở chỗ tiếp xúc của chúng,[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 6, NĂM HỌC: 2018 - 2019

Họ và tên:……… Lớp:7/… Mã số:………

1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục:

- Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông

- Thời gian : 24 giờ

- Chia bề mặt TĐ thành 24 khu vực giờ Mỗi khu vực có 1 giờ riêng đó là giờ khu vực

- Giờ gốc (G.M.T): là khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua chính giữa và được đánh số 0

- Việt Nam thuộc khu vực giờ số 7

- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây

2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của TĐ

a Hiện tượng ngày và đêm:

Do Trái Đất có dạng hình cầu nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa:

- Nửa được chiếu sáng là ngày

- Nửa trong bóng tối là đêm

-> Khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lượt có ngày và đêm

b Sự lệch hướng của các vật chuyển động

- Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động:

+ Ở nửa cầu Bắc: vật chuyển động lệch về bên phải

+ Ở nửa cầu Nam: vật chuyển động lệch về bên trái

3 Công thức tính giờ:

Trong đó:

Tm: giờ múi cần tìm

To: giờ GMT (hoặc múi giờ đã biết)

m: khoảng cách giữa hai múi giờ ( bên phải: +; bên trái: - )

Ví dụ: Tính giờ của Bắc Kinh, nếu biết cùng lúc đó ở Niu-đê-li đang là 07 giờ ngày

11/11/2018?

- Bắc Kinh: múi giờ số 8

- Niu-đê-li: múi giờ số 5

- Khoảng cách từ Niu-đê-li đến Bắc Kinh: 3 múi (Bắc Kinh bên phải của Niu-đê-li)

- Giờ ở Niu-đê-li: 07

 Giờ ở Bắc Kinh là: 7 + 3 = 10 giờ ngày 11/11/2018

Tm = To + m Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ

CÁC HỆ QUẢ

Trang 2

Câu hỏi: Dựa vào hình 20 (SGK trang 22), hãy cho biết Khi ở khu vực giờ gốc đang là 3 giờ,

hãy tính giờ ở các địa điểm: Hà Nội (Việt Nam), Bắc Kinh (Trung Quốc), Niu-Ioóc (Mỹ) ?

Hình 20: Các khu vực giờ trên Trái Đất

1 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông trên quỹ đạo hình elip

gần tròn

-Thời gian: 365 ngày 6 giờ

- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục Trái Đất nghiêng không đổi, hướng về một phía

2 Hiện tƣợng các mùa

- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục Trái Đất luôn nghiêng không đổi, hướng về một phía,

nên hai nửa cầu Bắc và Nam luân phiên nhau ngả về phía Mặt Trời, sinh ra các mùa

- Các mùa tính theo dương lịch và âm- dương lịch có thời gian bắt đầu và kết thúc khác

nhau

- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt , cách tính mùa ở hai bán cầu hoàn toàn trái ngược nhau

Câu hỏi:

1 Dựa vào h nh S trang và i n th c đ h c em h y cho bi t :

BÀI 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI

Trang 3

a rái t chuyển động quanh t r i theo hướng nào

………

b hận t v độ nghiêng và hướng nghiêng của tr c rái t vào các ngày h ch

đ ng ch uân phân thu phân ………

c êu th i gian bắt đầu và t thúc của các mùa trong năm ………

………

………

………

………

c.Nguyên nhân của hiện tượng mùa và sự h nh thành mùa n ng mùa l nh trên rái t - guyên nhân của hiện tượng mùa: ………

………

………

………

………

………

………

………

- Sự h nh thành mùa n ng mùa l nh trên rái t : ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

a.Trong ngày 22-6 (h ch ) nửa cầu nào ngả v ph a t r i

………

b.Trong ngày 22-1 ( đ ng ch ) nửa cầu nào ngả v ph a t r i

c rái t hướng cả nửa cầu Bắc và am v ph a t r i như nhau vào các ngày nào

………

d hi đ ánh sáng t r i chi u thẳng g c vào nơi nào trên b m t rái t

………

1 Hiện tƣợng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất

- Trong khi quay quanh Mặt Trời, Trái Đất luân phiên ngả nửa bán cầu Bắc, Nam về phía Mặt Trời

- Do đường phân chia sáng tối không trùng với trục Trái Đất, nên các địa điểm ở hai bán cầu có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ

- Các địa điểm nằm trên đường xích đạo, quanh năm ngày bằng đêm

- Càng xa xích đạo chênh lệch giữa ngày và đêm càng lớn

- Độ dài ngày đêm thay theo mùa:

+ Mùa hạ có ngày dài hơn đêm

+ Mùa đông có ngày ngăn hơn đêm

2 Ở 2 miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa:

- Vào các ngày 22-6 và 22-12 các địa điểm ở vĩ tuyến 66033’ Bắc, Nam có một ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ

- Các địa điểm nằm từ 66033’ Bắc, Nam đến hai cực có số ngày, đêm dài 24 giờ dao động theo mùa, từ 1 ngày đến 6 tháng

- Các địa điểm nằm ở cực Bắc và cực Nam có ngày, đêm dài suốt 6 tháng

=> Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn trong năm có ảnh hưởng trực tiếp đến khí hậu và gián tiếp đến mọi sinh hoạt và hoạt động sản xúât của con người

BÀI 9: HIỆN TƢỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA

Trang 5

Bài tập 1:

a Dựa vào h nh cho bi t v sao đư ng biểu hiện tr c rái t (B ) và đư ng phân

chia sáng tối (S ) h ng trùng nhau ………

………

………

………

………

b Vào ngày 22-6(h ch ) ánh sáng t r i chi u thẳng g c vào m t đ t ở vĩ tuy n bao nhiêu Vĩ tuy n đ là đư ng g ………

c Vào ngày 22-1 (đ ng ch ) ánh sáng t r i chi u thẳng g c vào m t đ t ở vĩ tuy n bao nhiêu Vĩ tuy n đ là đư ng g ………

Bài tập 2:

Dựa vào hình 25 sgk trang 29, cho biết: a Sự khác nhau về độ dài ngày, đêm của các địa điểm A, B ở nửa cầu Bắc và các địa điểm tương ứng A’, B’ ở nửa cầu Nam vào ngày 22-6 và 22-12 ………

………

………

Trang 6

b Độ dài của ngày, đêm trong ngày 22-6 và ngày 22-12 ở địa điểm C nằm trên đường xích đạo

………

………

c Vào các ngày 22-6 và 22-12, độ dài ngày, đêm của các điểm D và D’ ở vĩ tuyến 66 0 33’ Bắc và Nam sẽ như thế nào? Vĩ tuyến 66 0 33’ Bắc và Nam là những đường gì? ………

………

………

………

d Vào các ngày 22-6 và 22-12, độ dài ngày, đêm ở hai điểm Cực như thế nào? ………

………

1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất - Gồm có 3 lớp: lớp vỏ, lớp trung gian và lớp lõi Lớp Độ dày Trạng thái Nhiệt độ Lớp vỏ Trái Đất Từ 5 đến 70 km Rắn chắc Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa chỉ 1000 0 C Lớp trung gian Gần 3000 km Từ quánh dẻo đến lỏng Khooảng 1500 đến 4700 0 C Lõi Trái Đất Trên 3000km Lỏng ở ngoài, rắn ở trong Cao nhất khoảng 5000 0 C

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất:

- Là lớp rắn chắc ngoài cùng của Trái Đất

- Chiếm 15% thể tích và 1% khối lượng của Trái Đất

- Có vai trò rất quan trọng vì là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên như: nước, không khí, sinh vật và cả xã hội loài người

- Được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau

- Các địa mảng di chuyển rất chậm

- Hai địa mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau

BÀI 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

Trang 7

1 Hãy đọc đoạn văn sau:

Cách nghiên cứu cấu tạo bên trong của Trái Đất

Với trình độ kĩ thuật hiện nay, con người mới chỉ khoan sâu vào lòng đất 15km để lấy mẫu đất

đá Vì vậy, để nghiên cứu được các lớp đá ở sâu hơn trong lòng đất, người ta phải dùng các phương pháp gián tiếp, ví dụ như dùng sóng địa chấn Đó là người ta tạo ra lực mạnh như nổ mìn làm đá rung động và làm xuất hiện sóng Các sóng này va đập vào các lớp đá, truyền trở lại và các máy thu sẽ ghi nhận thời gian các sóng truyền đến vào một dải băng phản ánh các

thông tin về các lớp đá cần thăm dò

Trả lời câu hỏi: a) Hiện nay, người ta lấy mẫu đá tới độ sâu bao nhiêu kilômét để nghiên cứu? b) Muốn nghiên cứu các lớp đá ở sâu hơn trong lòng Trái Đất, các nhà địa chất dùng phương pháp và phương tiện gì? ………

………

………

………

………

Câu 2: Dựa vào đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau : - “Vỏ trái đất là lớp đá rắn chắc Lớp này rất mỏng, chiếm 15% thể tích và 1% khối lượng trái đất, có vai trò rất quan trọng Vỏ trái đất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên: không khí, nước, sinh vật và là nơi sinh sống của xã hội loài người - Vỏ trái đất được cấu tạo từ các địa mảng nằm kề nhau Các địa mảng không cố định mà di chuyển rất chậm Nếu hai địa mảng tách xa nhau, ở chỗ tiếp xúc, vật chất sẽ trào lên hình thành núi ngầm dưới đại dương Nếu hai địa mảng xô vào nhau, ở chỗ tiếp xúc của chúng, đá bị nén ép, nhô lên thành núi Đồng thời sinh ra động đất và núi lửa.” 1 Nêu vai trò của vỏ trái đất? 2 Nếu hai địa mảng tách xa hoặc xô vào nhau, chỗ tiếp xúc sẽ hình thành dạng địa hình gì? ………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 3: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi bên dưới:

“Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của Trái Đất Lớp này rất mỏng, chỉ chiếm 15% thể tích và 1%khối lượng của Trái Đất, nhưng lại có vai trò rất quan trọng Vỏ Trái Đất là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác như:không khí, nước, sinh vật và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người

Trang 8

dương các địa mảng không cố định mà di chuyển rất chậm Nếu hai địa mảng tách xa nhau, ở chỗ tiếp xúc của chúng, vật chất dưới sâu sẽ trào lên hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương nếu hai địa mảng xô vào nhau thì ở chỗ tiếp xúc của chúng, đá sẽ bị nén ép, nhô lên thành núi Đồng thời ở đó cũng sinh ra núi lửa và động đất.”

a) Trình bày đặc điểm, cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất ?

b) Cho biết lớp vỏ Trái Đất có vai trò nhƣ thế nào ?

………

………

………

………

………

………

………

………

1 Tác động của nội lực và ngoại lực:

a Nội lực:

- Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất

- Tác động: thay đổi vị trí các lớp đất đá dẫn tới hình thành núi, núi lửa, động đất…

b Ngoại lực:

- Là lực sinh ra bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất

- Chủ yếu là các quá trình phong hóa các loại đá, quá trình xâm thực( do nước chảy, do gió…)

→ Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau Chúng xảy ra đồng thời tạo nên địa hình

bề mặt Trái Đất

2 Núi lửa và động đất:

a Núi lửa:

- Là hình thức phun trào mắc ma dưới sâu lên mặt đất

- Tác hại: Tro bụi và dung nham có thể vùi lấp thành thị, làng mạc, ruộng nương

- Lợi ích: Dung nham qua thời gian dài bị phân hủy tạo thành lớp đất đỏ phì nhiêu, thuận lợi cho trồng các loại cây công nghiệp

b Động đất:

- Là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển

- Tác hại: những trận động đất lớn làm cho nhà cửa, đường sá, cầu cống bị phá hủy và làm chết nhiều người

- Biện pháp hạn chế các tác hại của động đất:

+ Xây nhà chịu được chấn động lớn

+ Lập trạm nghiên cứu dự báo

BÀI 12: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Trang 9

+ Sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm

Kết luận: động đất và núi lửa đều do nội lực sinh ra

1 H y nêu sự hác nhau gi a hiện tượng núi lửa và động đ t

………

………

………

………

………

………

………

2 Quan sát hình 31: c u t o bên trong của núi lửa h y đ c tên từng bộ phận của núi lửa

Chúc các Em đ t t quả cao trong ỳ thi sắp tới !!!

Ngày đăng: 19/12/2020, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w