Đây là đề kiểm tra cuối kì 1 môn Địa lý 6789 mới năm học 2020 2021 chuẩn kiến thức theo công văn 3280 2020. Bộ đề được biên soạn chi tiết, gồm ma trận đề, đề và đáp án chi tiết cụ thể từ lớp 6 đến lớp 9. Mỗi khối lớp có 3 đến 4 mã đề.. Đề dùng tham khảo cho giáo viên và học sinh rất hữu ích.
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN ĐỊA LÝ LỚP 6, 7, 8, 9
MỖI KHỐI LỚP CÓ 4 MÃ ĐỀ PHÒNG GD & ĐT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
Mã đề 1.
I Trắc nghiệm:( 3.0 điểm)
Câu 1:Chọn các phương án sau để điền vào chổ ……… sao cho phù hợp.
Bình nguyên (Đồng bằng) là dạng địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, có độ cao tương đối của nó thường không quá …………
C từ quánh dẻo đến lỏng.D lỏng ngoài, rắn ở trong
Câu 4: Hiện tượng nào sau đây không phải do nội lực sinh ra?
A Làm các lớp đá bị uốn nếp B Làm đứt gãy các lớp đá
C Sinh ra núi lửa, động đất D Mài mòn đá núi
Câu 5: Muốn xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào yếu tố nào sau đây?
A Tỉ lệ bản đồ
B Kí hiệu bản đồ
C Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
D Các đường kinh tuyến và vĩ tuyến
Câu 6: Chọn các phương án sau đây để điền vào chổ …… sao cho hợp lí.
Trang 2Do Trái Đất quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ……….
A Ngày và đêm B Các mùa trong năm
C Ngày, đêm dài ngắn theo mùa C Các vật chuyển động đều bị lệch hướng Câu 7: Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục của Trái Đất
A không thay đổi độ nghiêng và hướng nghiêng
B luôn thay đổi độ nghiêng và hướng nghiêng
C thay đổi độ nghiêng, nhưng không thay đổi hướng nghiêng
D thay đổi hướng nghiêng, nhưng không thay đổi độ nghiêng
Câu 8: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của núi trẻ?
A Độ cao lớn do ít bị bào mòn
B Thường thấy bị bào mòn nhiều
C Có các đỉnh cao, nhọn, sườn dốc
D Cách đây vài chục triệu năm
Câu 9: Trái Đất có ngày và đêm nối tiếp nhau liên tục là do
A Mặt Trời quay quanh trái Đất
B Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục
C Mặt Trời chuyển động từ Tây sang Đông
D Trái Đất chuyển động từ Tây sang Đông
Câu 10: Vì sao cao nguyên được xếp vào dạng địa hình miền núi?
A Cao nguyên có sườn dốc
B Thường tập trung thành vùng
C Cao nguyên có bề mặt gợn sóng
D Cao nguyên có độ cao tuyệt đối trên 500m
Câu 11: Vì sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải xem bảng chú giải?
A Để nắm được đầy đủ ý nghĩa của các kí hiệu sử dụng trên bản đồ
B Hệ thống kí hiệu bản đồ rất đa dạng
Trang 3C Để hiểu được các kí hiệu.
a Một bản đồ có tỉ lệ 1: 100.000 Người ta đo được trên bản đồ từ A đến B là 4cm
Hỏi ngoài thực tế từ A đến B dài bao nhiêu km.(1điểm)
b Hãy viết tọa độ địa lí của điểm C nằm trên đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến 200 bên dưới xích đạo (1điểm)
Trang 4Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
II Tự luận: 7.0 điểm
* Những điểm khác nhau giữa núi già và núi trẻ:
- Núi già: đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng cạn
- Núi trẻ: đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu
(1đ)(0,75đ)(0,75đ)
- Lớp trung gian:
+Dày gần 3.000km+Trạng thái: từ quánh dẻo đến lỏng
+Nhiệt độ: khoảng 1.5000C đến 4.7000C
- Lõi trái Đất:
+Dày trên 3.000km
+Trạng thái: Lỏng ở ngoài, rắn ở trong
+Nhiệt độ: Cao nhất khoảng 5.0000C
(0,5)(0,25đ)(0,25đ)
(0,25đ)(0,25đ)(0,25đ)
(0,25đ)(0,25đ)(0,25đ)
Câu 3:
(2 điểm)
a 4kmb00 C
200N
(1đ)(1đ)C
Trang 5PHÒNG GD & ĐT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Trường THCS MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 6
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
Mã đề 2.
I.Trắc nghiệm: ( 3.0 điểm)
Câu 1: Chọn các phương án sau để điền vào chổ ……… sao cho phù hợp.
Bình nguyên (Đồng bằng) là dạng địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, có độ cao tương đối của nó thường không quá …………
A 100m B 200m
C 300m D 400m
Câu 2: Lớp vỏ Trái Đất có trạng thái
A B rắn chắc.B rắn ở ngoài, lỏng ở trong
C từ quánh dẻo đến lỏng.D lỏng ngoài, rắn ở trong
Câu 3: Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc được gọi là kinh tuyến
A Bắc B Tây
C Đông.D Nam
Câu 4: Hiện tượng nào sau đây không phải do nội lực sinh ra?
A Làm các lớp đá bị uốn nếp B Làm đứt gãy các lớp đá
C Sinh ra núi lửa, động đất D Mài mòn đá núi
Câu 5: Muốn xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào yếu tố nào sau đây?
A Tỉ lệ bản đồ
B Kí hiệu bản đồ
Trang 6C Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc.
D Các đường kinh tuyến và vĩ tuyến
Câu 6: Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục của Trái Đất
A không thay đổi độ nghiêng và hướng nghiêng
B luôn thay đổi độ nghiêng và hướng nghiêng
C thay đổi độ nghiêng, nhưng không thay đổi hướng nghiêng
D thay đổi hướng nghiêng, nhưng không thay đổi độ nghiêng
Câu 7: Chọn các phương án sau đây để điền vào chổ …… sao cho hợp lí.
Do Trái Đất quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ………
A Ngày và đêm B Các mùa trong năm
C Ngày, đêm dài ngắn theo mùa C Các vật chuyển động đều bị lệch hướng Câu 8: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của núi trẻ?
A Độ cao lớn do ít bị bào mòn
B Thường thấy bị bào mòn nhiều
C Có các đỉnh cao, nhọn, sườn dốc
D Cách đây vài chục triệu năm
Câu 9: Trái Đất có ngày và đêm nối tiếp nhau liên tục là do
A Mặt Trời quay quanh trái Đất
B Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục
C Mặt Trời chuyển động từ Tây sang Đông
D Trái Đất chuyển động từ Tây sang Đông
Câu 10: Vì sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải xem bảng chú giải?
A Để nắm được đầy đủ ý nghĩa của các kí hiệu sử dụng trên bản đồ
B Hệ thống kí hiệu bản đồ rất đa dạng
C Để hiểu được các kí hiệu
D Để vẽ được bản đồ
Trang 7Câu 11: Vì sao cao nguyên được xếp vào dạng địa hình miền núi?
A Cao nguyên có sườn dốc
B Thường tập trung thành vùng
C Cao nguyên có bề mặt gợn sóng
D Cao nguyên có độ cao tuyệt đối trên 500m
Câu 12: Dựa vào hình vẽ dưới đây, tọa độ địa lí của điểm A là:
a Một bản đồ có tỉ lệ 1: 100.000 Người ta đo được trên bản đồ từ A đến B là 4cm
Hỏi ngoài thực tế từ A đến B dài bao nhiêu km.(1điểm)
c Hãy viết tọa độ địa lí của điểm C nằm trên đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến 200 bên dưới xích đạo (1điểm)
Trang 8Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
II Tự luận: 7.0 điểm
* Những điểm khác nhau giữa núi già và núi trẻ:
- Núi già: đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng cạn
- Núi trẻ: đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu
(1đ)(0,75đ)(0,75đ)
- Lớp trung gian:
+Dày gần 3.000km+Trạng thái: từ quánh dẻo đến lỏng
+Nhiệt độ: khoảng 1.5000C đến 4.7000C
- Lõi trái Đất:
+Dày trên 3.000km
+Trạng thái: Lỏng ở ngoài, rắn ở trong
+Nhiệt độ: Cao nhất khoảng 5.0000C
(0,5)(0,25đ)(0,25đ)
(0,25đ)(0,25đ)(0,25đ)
(0,25đ)(0,25đ)(0,25đ)
Trang 9PHÒNG GD & ĐT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Trường THCS MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 6
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
Mã đề 3.
I.Trắc nghiệm: ( 3.0 điểm)
Câu 1: Lớp vỏ Trái Đất có trạng thái
A B rắn chắc.B rắn ở ngoài, lỏng ở trong
C từ quánh dẻo đến lỏng.D lỏng ngoài, rắn ở trong
Câu 2: Chọn các phương án sau để điền vào chổ ……… sao cho phù hợp.
Bình nguyên (Đồng bằng) là dạng địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, có độ cao tương đối của nó thường không quá …………
C Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
D Các đường kinh tuyến và vĩ tuyến
Câu 5: Hiện tượng nào sau đây không phải do nội lực sinh ra?
A Làm các lớp đá bị uốn nếp B Làm đứt gãy các lớp đá
Trang 10C Sinh ra núi lửa, động đất D Mài mòn đá núi.
Câu 6: Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục của Trái Đất
A không thay đổi độ nghiêng và hướng nghiêng
B luôn thay đổi độ nghiêng và hướng nghiêng
C thay đổi độ nghiêng, nhưng không thay đổi hướng nghiêng
D thay đổi hướng nghiêng, nhưng không thay đổi độ nghiêng
Câu 7: Chọn các phương án sau đây để điền vào chổ …… sao cho hợp lí.
Do Trái Đất quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ………
A Ngày và đêm B Các mùa trong năm
C Ngày, đêm dài ngắn theo mùa C Các vật chuyển động đều bị lệch hướng
Câu 8: Trái Đất có ngày và đêm nối tiếp nhau liên tục là do
A Mặt Trời quay quanh trái Đất
B Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục
C Mặt Trời chuyển động từ Tây sang Đông
D Trái Đất chuyển động từ Tây sang Đông
Câu 9: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của núi trẻ?
A Độ cao lớn do ít bị bào mòn
B Thường thấy bị bào mòn nhiều
C Có các đỉnh cao, nhọn, sườn dốc
D Cách đây vài chục triệu năm
Câu 10: Vì sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải xem bảng chú giải?
A Để nắm được đầy đủ ý nghĩa của các kí hiệu sử dụng trên bản đồ
Trang 11A Cao nguyên có sườn dốc.
B Thường tập trung thành vùng
C Cao nguyên có bề mặt gợn sóng
D Cao nguyên có độ cao tuyệt đối trên 500m
Câu 12: Dựa vào hình vẽ dưới đây, tọa độ địa lí của điểm A là:
a Một bản đồ có tỉ lệ 1: 100.000 Người ta đo được trên bản đồ từ A đến B là 4cm
Hỏi ngoài thực tế từ A đến B dài bao nhiêu km.(1điểm)
Trang 12d Hãy viết tọa độ địa lí của điểm C nằm trên đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến 200 bên dưới xích đạo (1điểm).
ĐÁP ÁN
I Trắc nghiệm: 3.0 điểm (Mỗi đáp án đúng được 0,25đ)
II Tự luận: 7.0 điểm
* Những điểm khác nhau giữa núi già và núi trẻ:
- Núi già: đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng cạn
- Núi trẻ: đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu
(1đ)(0,75đ)(0,75đ)
- Lớp trung gian:
+Dày gần 3.000km+Trạng thái: từ quánh dẻo đến lỏng
+Nhiệt độ: khoảng 1.5000C đến 4.7000C
- Lõi trái Đất:
+Dày trên 3.000km
+Trạng thái: Lỏng ở ngoài, rắn ở trong
+Nhiệt độ: Cao nhất khoảng 5.0000C
(0,5)(0,25đ)(0,25đ)
(0,25đ)(0,25đ)(0,25đ)
(0,25đ)(0,25đ)(0,25đ)
Trang 13(2 điểm) b 00 C
200N
(1đ)
Phòng GD&ĐT Đề kiểm tra chất lượng cuối kì I
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
ĐỀ BÀI
Mã đề 1.
A Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu ý em cho là đúng nhất:
Câu 1: Bùng nổ dân số xảy ra khi
a Do quá trình di dân xảy ra
b Do tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao
c Do chất lượng cuộc sống được nâng cao
d Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số trung bình năm trên 2.1%
Câu 2: Hoang mạc lớn nhất thế giới nằm ở
a Trung Á b Bắc Phi c Nam Mĩ d li-a
Ô-xtrây-Câu 3: Những nơi có tốc độ hoang mạc hóa nhanh nhất là
C
Trang 14a Ở đới lạnh.
b Ở các hoang mạc ôn đới khô khan
c Ở rìa các hoang mạc đới nóng có mùa khô kéo dài
d Bên trong các hoang mạc đới nóng có nhiệt độ cao quanh năm
Câu 4:Khi khoan sâu vào lòng đất trong các hoang mạc, người ta phát hiện ra loại
khoáng sản nào?
Câu 5: Tính chất đặc trưng của khí hậu hoang mạc là
a Mưa theo mùa b Rất giá lạnh
c Rất khô hạn d Nắng nóng quanh năm
Câu 6: Giới hạn của đới lạnh từ
a Vòng cực đến cực b Xích đạo đến chí tuyến
c Chí tuyến đến vòng cực d 50 B đến 50N
Câu 7: Tập tính nào không phải là sự thích nghi của động vật ở đới lạnh?
a Ngủ đông b Di cư để tránh rét
c Ra sức ra ngoài để kiếm ăn d Sống thành bầy đàn để tránh rét
Câu 8: Sự phân tầng của thực vật theo độ cao ở vùng núi là do ảnh hưởng của sự thay
đổi
a Đất đai theo độ cao b Khí áp theo độ cao
c Nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao d Lượng mưa theo độ cao
Câu 9: Trên thế giới có bao nhiêu lục địa và bao nhiêu châu lục?
a 5 lục địa, 6 châu lục b 6 lục địa, 6 châu lục
c 6 lục địa, 7 châu lục d 7 lục địa, 7 châu lục
Câu 10: Mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ mát, mưa quanh năm là đặc điểm của môi
trường
a Cận nhiệt đới gió mùa b Địa Trung Hải
c Ôn đới lục địa d Ôn đới hải dương
Câu 11: Kiểu môi trường có đặc điểm khí hậu "Nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm" là
môi trường
Trang 15a Nhiệt đới gió mùa b Nhiệt đới.
c Xích đạo ẩm d Hhoang mạc
Câu 12: Nam Á và Đông Nam Á là hai khu vực thuộc kiểu môi trường nào của đới
nóng?
c Hoang mạc a Nhiệt đới gió mùa
B Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1(2,0 điểm): Em hãy trình bày hiện trạng, nguyên nhân và hậu quả của vấn đề ô
nhiễm không khí ở đới ôn hoà?
Câu 2(2,0 điểm): Nguyên nhân nào làm cho các hoang mạc ngày càng bị mở rộng? Nêu
biện pháp nhằm hạn chế sự mở rộng của các hoang mạc
Câu 3(2,0 điểm): Vì sao châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới?
Câu 4:(1,0 điểm):Hà Nam thuộc môi trường khí hậu nào?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Phần trắc nghiệm:
- Hiện trạng: Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề
- Nguyên nhân: Khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giaothông thải vào khí quyển
- Hậu quả: Tạo nên những trận mưa axit Tăng hiệu ứng nhà kính, khiến cho Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở hai
0,5đ0,5đ
1,0đ
Trang 16cực tan chảy, mực nước đại dương dâng cao, … Khí thải còn làm
+ Biến đổi của khí hậu toàn cầu
+ Tác động tiêu cực của con người: chặt phá cây cối, phát triển
không theo quy hoạch
* Biện pháp hạn chế sự mở rộng các hoang mạc:
+ Cải tạo hoang mạc thành đất trồng
+ Khai thác nước ngầm cổ truyền hoặc khoan sâu vào lòng đất
* Châu Phi là lục địa khô vì:
+ Là 1 lục địa hình khối, kích thước lớn
+ Bờ biển ít bị chia cắt, nên ảnh hưởng của biển ít vào sâu trong
đất liền
+ Chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến
+ Ven biển châu Phi có các dòng biển lạnh chảy qua
1,0 đ
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
Trang 17Phòng GD&ĐT Đề kiểm tra chất lượng cuối kì I
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
ĐỀ BÀI
Mã đề 2.
A Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu ý em cho là đúng nhất:
Câu 1: Hoang mạc lớn nhất thế giới nằm ở
a Trung Á b Bắc Phi c Nam Mĩ d li-a
Ô-xtrây-Câu 2: Bùng nổ dân số xảy ra khi
a Do quá trình di dân xảy ra
b Do tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao
c Do chất lượng cuộc sống được nâng cao
d Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số trung bình năm trên 2.1%
Câu 3: Những nơi có tốc độ hoang mạc hóa nhanh nhất là
a.Ở đới lạnh
Trang 18b.Ở các hoang mạc ôn đới khô khan.
c.Ở rìa các hoang mạc đới nóng có mùa khô kéo dài
d.Bên trong các hoang mạc đới nóng có nhiệt độ cao quanh năm
Câu 4: Tính chất đặc trưng của khí hậu hoang mạc là
a Mưa theo mùa b Rất giá lạnh
c Rất khô hạn d Nắng nóng quanh năm
Câu 5:Khi khoan sâu vào lòng đất trong các hoang mạc, người ta phát hiện ra loại
c Ra sức ra ngoài để kiếm ăn d Sống thành bầy đàn để tránh rét
Câu 8: Sự phân tầng của thực vật theo độ cao ở vùng núi là do ảnh hưởng của sự thay
đổi
a Đất đai theo độ cao b Khí áp theo độ cao
c Nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao d Lượng mưa theo độ cao
Câu 9: Trên thế giới có bao nhiêu lục địa và bao nhiêu châu lục?
a 5 lục địa, 6 châu lục b 6 lục địa, 6 châu lục
c 6 lục địa, 7 châu lục d 7 lục địa, 7 châu lục
Câu 10: Kiểu môi trường có đặc điểm khí hậu "Nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm" là
Trang 19a Cận nhiệt đới gió mùa b Địa Trung Hải.
c Ôn đới lục địa d Ôn đới hải dương
Câu 12: Nam Á và Đông Nam Á là hai khu vực thuộc kiểu môi trường nào của đới
nóng?
c Hoang mạc a Nhiệt đới gió mùa
B Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1(2,0 điểm): Em hãy trình bày hiện trạng, nguyên nhân và hậu quả của vấn đề ô
nhiễm không khí ở đới ôn hoà?
Câu 2(2,0 điểm): Nguyên nhân nào làm cho các hoang mạc ngày càng bị mở rộng? Nêu
biện pháp nhằm hạn chế sự mở rộng của các hoang mạc
Câu 3(2,0 điểm): Vì sao châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới?
Câu 4:(1,0 điểm):Hà Nam thuộc môi trường khí hậu nào?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Phần trắc nghiệm:
- Hiện trạng: Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề
- Nguyên nhân: Khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giaothông thải vào khí quyển
- Hậu quả: Tạo nên những trận mưa axit Tăng hiệu ứng nhà kính, khiến cho Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở hai
0,5đ0,5đ
1,0đ
Trang 20cực tan chảy, mực nước đại dương dâng cao, … Khí thải còn làm
+ Biến đổi của khí hậu toàn cầu
+ Tác động tiêu cực của con người: chặt phá cây cối, phát triển
không theo quy hoạch
* Biện pháp hạn chế sự mở rộng các hoang mạc:
+ Cải tạo hoang mạc thành đất trồng
+ Khai thác nước ngầm cổ truyền hoặc khoan sâu vào lòng đất
* Châu Phi là lục địa khô vì:
+ Là 1 lục địa hình khối, kích thước lớn
+ Bờ biển ít bị chia cắt, nên ảnh hưởng của biển ít vào sâu trong
đất liền
+ Chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến
+ Ven biển châu Phi có các dòng biển lạnh chảy qua
1,0 đ
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
Trang 21Phòng GD&ĐT Đề kiểm tra chất lượng cuối kì I
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
ĐỀ BÀI
Mã đề 3.
A Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu ý em cho là đúng nhất:
Câu 1: Hoang mạc lớn nhất thế giới nằm ở
a Trung Á b Bắc Phi c Nam Mĩ d li-a
Ô-xtrây-Câu 2: Bùng nổ dân số xảy ra khi
a Do quá trình di dân xảy ra
b Do tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao
c Do chất lượng cuộc sống được nâng cao
d.Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số trung bình năm trên 2.1%
Câu 3: Tính chất đặc trưng của khí hậu hoang mạc là
a Mưa theo mùa b Rất giá lạnh
c Rất khô hạn d Nắng nóng quanh năm
Câu 4: Những nơi có tốc độ hoang mạc hóa nhanh nhất là
a.Ở đới lạnh
b.Ở các hoang mạc ôn đới khô khan
c.Ở rìa các hoang mạc đới nóng có mùa khô kéo dài
d.Bên trong các hoang mạc đới nóng có nhiệt độ cao quanh năm
Câu 5:Khi khoan sâu vào lòng đất trong các hoang mạc, người ta phát hiện ra loại
Trang 22c Ra sức ra ngoài để kiếm ăn d Sống thành bầy đàn để tránh rét.
Câu 7: Giới hạn của đới lạnh từ
a Vòng cực đến cực b Xích đạo đến chí tuyến
c Chí tuyến đến vòng cực d 50 B đến 50N
Câu 8: Sự phân tầng của thực vật theo độ cao ở vùng núi là do ảnh hưởng của sự thay
đổi
a Đất đai theo độ cao b Khí áp theo độ cao
c Nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao d Lượng mưa theo độ cao
Câu 9: Trên thế giới có bao nhiêu lục địa và bao nhiêu châu lục?
a 5 lục địa, 6 châu lục b 6 lục địa, 6 châu lục
c 6 lục địa, 7 châu lục d 7 lục địa, 7 châu lục
Câu 10: Kiểu môi trường có đặc điểm khí hậu "Nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm" là
c Hoang mạc a Nhiệt đới gió mùa
Câu 12: Mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ mát, mưa quanh năm là đặc điểm của môi
trường
a Cận nhiệt đới gió mùa b Địa Trung Hải
c Ôn đới lục địa d Ôn đới hải dương
B Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1(2,0 điểm): Em hãy trình bày hiện trạng, nguyên nhân và hậu quả của vấn đề ô
nhiễm không khí ở đới ôn hoà?
Câu 2(2,0 điểm): Nguyên nhân nào làm cho các hoang mạc ngày càng bị mở rộng? Nêu
biện pháp nhằm hạn chế sự mở rộng của các hoang mạc
Câu 3(2,0 điểm): Vì sao châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới?
Trang 23Câu 4:(1,0 điểm):Hà Nam thuộc môi trường khí hậu nào?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Phần trắc nghiệm:
- Hiện trạng: Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề
- Nguyên nhân: Khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giaothông thải vào khí quyển
- Hậu quả: Tạo nên những trận mưa axit Tăng hiệu ứng nhà kính, khiến cho Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở hai cực tan chảy, mực nước đại dương dâng cao, … Khí thải còn làm thủng tầng ôzôn
0,5đ0,5đ
* Biện pháp hạn chế sự mở rộng các hoang mạc:
+ Cải tạo hoang mạc thành đất trồng+ Khai thác nước ngầm cổ truyền hoặc khoan sâu vào lòng đất+ Trồng rừng ngăn chặn cát lấn, mở rộng hoang mạc
Trang 24điểm) + Là 1 lục địa hình khối, kích thước lớn
+ Bờ biển ít bị chia cắt, nên ảnh hưởng của biển ít vào sâu trong đất liền
+ Chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến + Ven biển châu Phi có các dòng biển lạnh chảy qua
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
Câu 4
(1,0
điểm)
Hà Nam thuộc môi trường khí hậu nhiệt đới gió mùa 1,0đ
Phòng GD&ĐT Đề kiểm tra chất lượng cuối kì I
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
Mã đề 1.
A Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em cho là đúng nhất (Mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1 Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa phân bố chủ yếu ở khu vực:
A Đông Á và Đông Nam Á B Đông Nam Á và Nam Á
C Nam Á và Bắc Á D Đông Nam Á và Tây Nam Á
Câu 2 Dãy núi nào cao và đồ sộ nhất châu Á?
A Dãy Hi-ma-lay-a B Dãy Côn Luân C Dãy Thiên Sơn D Dãy An Tai
Câu 3 Chủng tộc Môn gô lô ít phân bố chủ yếu ở khu vực nào?
A Bắc Á, Đông Á và Trung Á B Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á
Trang 25C Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á D Nam Á, Tây Nam Á và Đông Á.
Câu 4 Dân số đông nhất thế giới là
A châu Á B châu Phi C châu Âu D châu Mĩ
Câu 5 Châu Á có nhiều đới khí hậu là do:
A lãnh thổ có địa hình đa dạng
B lãnh thổ tiếp giáp với biển và đại dương
C lãnh thổ kéo dài từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo
D lãnh thổ tiếp giáp với nhiều châu lục
Câu 6 Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm sông ngòi châu Á?
A Sông ngòi châu Á có giá nhiều giá trị về: giao thông; thủy lợi; thủy điện; du lịch
B Sông ngòi châu Á phân bố không đồng đều và có chế độ nước phức tạp
C Sông ngòi châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn
D Sông ngòi châu Á không phát triển và không có nhiều hệ thống sông lớn
Câu 7 Nhật Bản là nước phát triển sớm nhất của châu Á là
A có dân số đông, nguồn lao động dồi dào
B có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
C sớm thực hiện cải cách, mở rộng quan hệ với các nước phương tây
D có khí hậu thuận lợi, ít chịu thiên tai
Câu 8 Cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc được hình thành trong điều kiện nào?
A Khí hậu nhiệt đới gió mùa B Khí hậu cận nhiệt gió mùa
C Khí hậu lục địa D Khí hậu ôn đới gió mùa
Câu 9 Cho bảng số liệu sau:
Bảng 9.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội ở một số nước châu Á năm 2001
Quốc gia
tăngGDPbìnhquân
GDP/
người(USD)
Mức thu nhậpNông
nghiệp
Côngnghiệp
Dịchvụ