- GV hướng dẫn HS lấy VD.. - Các nhóm khác có thể chất vấn.. Từng nhóm báo cáo kết quả... bài mới: Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học.. bài mới: Giới thiệu, nêu mục đích yêu[r]
Trang 1BÀI : Sự sinh sản
Tiết: 1 Tuần:1
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giốngvới bố, mẹ của mình
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
5’ A kiểm tra, giới
thiệu sgk Kiểm tra sách vở môn học
Giới thiệu đặc điểm của SGK, yêu cầu và nội dung của môn khoa
Giở SGK, đọc to têncác chương, tìm hiểu kí hiệu trong sách
30’ B bài mới: Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu
của tiết học Ghi đầu bài
+ Bước 1: GV phổ biến cách chơi:
- Mỗi HS được phát 1 phiếu, nếu ainhận được phiếu có hình em bé, sẽphải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé
Trang 2- Điều gì có thể xảy ra nếu conngười không có khả năng sinh sản.?
+ Bước 2:Y/c HS làm việc theo
cặp
+ Bước 3: Gọi đại diện các nhóm
lên trình bày kết quả thảo luận
- GV chốt ý đúng - Ghi bảng KL
- Hoạt động cả lớp
- HS làm việc theocặp, ghi lại điềuquan sát, trao đổi
Đại diện trình bày,
Trang 3BÀI : Nam hay Nữ (tiết 1)
Tiết: 2 Tuần:1
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình Tr 6, 7 SGK
- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HS
5’ A - kiểm tra bài cũ: - Nhờ đâu mà có các thế hệ trong 1 gia
đình, 1 dòng họ được kế tiếp nhau.?
- Điều gì có thể xảy ra nếu con ngườikhông có khả năng sinh sản.?
- Nhận xét, đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét,
bổ sung
b - bài mới: Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của
tiết học Ghi đầu bài
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm.
GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiểncác bạn thảo luận các câu hỏi: 1, 2, 3(tr 6)
+ Bước 2:
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận của nhóm mình (mỗi nhóm chỉtrình bày 1 câu hỏi, các nhóm khác bổ
- Hoạt động nhóm(thư ký ghi lại kếtquả)
- Hoạt động lớp
Trang 4Nam Cả nam và nữ Nữ
- Lần lượt nhóm giải thích tại sao sắpxếp như vậy
- Các nhóm khác có thể chất vấn Yêucầu nhóm đó giải thích rõ hơn
- Cả lớp nhận xét, tìm ra sự sắp xếpgiống và khác nhau giữa các nhóm
Nhóm nào xếp đúng và nhanh làthắng cuộc
Trong quá trình thảo luận, mỗi nhómvẫn có quyền thay đổi lại sự sắp xếpcủa nhóm mình nhưng phải giải thích
- Hoạt động nhómCác nhóm tiếnhành như hướngdẫn, thư ký gắnphiếu
- Đại diện mỗinhóm giải thíchtại sao nhómmình lại sắp xếpnhư vậy
- GV nhận xét, đánh giá ,tuyên dương
Trang 5BÀI : Nam hay Nữ (tiết 2)
Tiết: 3 Tuần:2
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS có khẳ năng:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam vànữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệtbạn nam, nữ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tấm phiếu trắng (kích thước 1/4 khổ A4)
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ A - kiểm tra bài cũ: - Nhờ đâu mà phân biệt được 1
người là nam hay nữ?
- Nêu VD về sự khác biệt giữa nam
và nữ về mặt sinh học
- Nhận xét , đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
30’ b - bài mới: Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu
của tiết học Ghi đầu bài
Giở SGK, ghi vở
*
Hoạt động 3:
Thảo luận 1 số quan
niệm xã hội về nam
- Công việc nội trợ là của phụ nữ
- Đàn ông là người kiến tiền nuôigia đình
- Con gái nên học nữ công gia
- HS thảo luận theo nhóm
- Thảo luận nhóm 2.Từng nhóm báo cáo kết quả
Trang 6thay đổi xử giữa nam và nữ?
- GV nhận xét, đánh giá và KL
- GV ghi bảng HS ghi vở5’ c củng cố- dặn
dò - Đọc phần “ Bạn cần biết”- Nhận xét tiết học.
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc
- Nghe và ghi nhớ
Trang 7BÀI : Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?
Tiết: 4 Tuần:2
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết: Cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết thúcgiữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố
- Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi
5’ A - kiểm tra bài cũ: - Tại sao không nên phân biệt, đối
xử giữa nam và nữ?
- Nhận xét , đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
30’ b - bài mới: Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu
của tiết học Ghi đầu bài
Trang 8- HS làm việc cỏnhõn
- 1 số HS lờn bảngtrỡnh bày
- Nhận xét tiết học
- Hớng dẫn chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc
- Nghe và ghi nhớ
Trang 9BÀI : Cần phải làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe
Tiết: 5 Tuần: 3
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS biết:
- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảmbảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe
- Xác định nhịêm vụ của người chồng và các thành viên khác trong giađình và phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
5’ A - kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu tóm tắt quá trình hình
thành một cơ thể người?
- Nhận xét , đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
30’ b - bài mới: Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu
của tiết học Ghi đầu bài
việc nên và không
nên làm đối với
người phụ nữ có
thai
+ Giao nhiệm vụ và hướng dẫn :yêu
cầu HS làm việc theo cặp
+ Chỉ và nói nội dung từng hình 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7 (tr 10, 11)
+ Thảo luận câu hỏi: Nêu nhữngviệc nên và sự không nên làm đốivới người phụ nữ có thai và giảithích tại sao?
- HS hoạt động theocặp
- 1 số HS trình bày kết quả Mỗi em nói
về ND 1 hình
Trang 10ô tô mà không còn chỗ trống bạn cóthể làm gì để giúp đỡ?
+ Bước 2:
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnthực hành đóng vai theo chủ đề "Có
ý thức giúp đỡ người phụ nữ cóthai"
+ Bước 3:
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm
có cách ứng xử hay
- HS thảo luậnnhóm 4
- 1 số nhóm lên tìnhbày diễn trước lớp
cá nhóm khác xem,bình luận và rút rabài học về cách ứng
xử đối với ngườiphụ nữ có thai
Trang 11BÀI : Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
Tiết: 6 Tuần: 3
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của em bé ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi,
từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 tuổi đến 10 tuổi
- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời củamội con người
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thông tin và hình trang 14, 15 SGK
- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở cáclửa tuổi khác nhau
.III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ A Kiểm tra bài
cũ:
- Nêu những việc người phụ nữ cóthai nên và không nên làm
- Khi gặp phụ nữ có thai xách nặnghoặc đi trên cùng chuyến ô tô màkhông còn chỗ trống bạn có thể làm
gì để giúp đỡ?
-Nhận xét , đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
30’ b bài mới: Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu
của tiết học Ghi đầu bài
nêu được tuổi và
- GV yêu cầu HS đem các bức ảnh
đã sưu tầm được lên giới thiệutrước lớp theo yêu cầu :
- HS để ảnh lên bàn,suy nghĩ rồi phátbiểu trước lớp ( 5- 7
Trang 12+ Bước 2:
- Các nhóm treo bài làm của nhómmình trên bảng và cử đại diện lêntrình bày (Mỗi nhóm chỉ trình bày
1 giai đoạn)
- Hoạt động lớp, theodõi, bổ sung ý kiến
của tuổi dậy thì
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin(tr15) và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao nói tuổi dậy thì là giai đoạn phát triển quan trọng trong cuộc đời mỗi con người?
- Tóm tắt ND bài học, ghi bảng
- Cá nhân đọc và TLCH
đối với cuộc đời
của mỗi con người - KL:Tuổi dậy thì là giai đoạn pháttriển quan trọng đặc biệt trong cuộc
đời mỗi con người
- Ghi vở
5’ c củng cố- dặn
dò - Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thìcó thể chia làm mấy giai đoạn? đó
là những giai đoạn nào?
- Giai đoạn nào được coi là gi/đoạnquan trọng nhất ? Vì sao?
- Nhận xét tiết dạy
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau
- 2 HS TL
- Nghe và ghi nhớ
Trang 13BÀI : Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Tiết: 7 Tuần: 3
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung ở tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành,tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thông tin và hình trang 16, 17 SGK
- HS sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ A kiểm tra bài
cũ:
- Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì cóthể chia làm mấy giai đoạn? đó lànhững giai đoạn nào?
- Giai đoạn nào được coi là gi/đoạnquan trọng nhất ? Vì sao?
-Nhận xét , đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
30’ b bài mới: Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của
tiết học Ghi đầu bài
điểm chung tuổi vị
+ Bước 1: Giao nhịêm vụ và HD
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin
và TLCH trong SGK (tr16, 17)
* Lưu ý: Theo quy định của tổ chức
Y tế thế giới, tuổi vị thành niên từ
- Hoạt động nhóm
HS làm việc theohướng dẫn GV
- Thư ký ghi ý kiếntheo bảng
Trang 14giai đoạn đó đến tuổi già) làm
* Mục tiêu: Củng
cố những hiểu biết
của HS
+ Bước 2: Các nhóm cử người trình
bày ( mỗi HS chỉ giới thiệu 1 hình)
- Các nhóm khác có thể hỏi hoặc nêu
ý kiến khác (nếu có) về hình ảnh mànhóm bạn giới thiệu
các nghề khác nhautrong xã hội
- Hoạt động nhóm
- HS làm việc theohướng dẫn của GV
- Sau phần thảo luận lớp GV hỏi:
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào củacuộc đời?
+ Biết được chúng ta đang ở giaiđoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
- Biết được mình đang ở lứa tuổi nàocủa cuộc đời sẽ giúp chúng ta hìnhdung được sự phát triển của cơ thể vềthể chất, tinh thần và mối quan hệ xãhội
- Nghe và nhớ
5’ c củng cố- dặn
dò - Tuổi vị thành niên được tính trongkhoảng tuổi nào? Giai đoạn này con
người có đặc điểm gì nổi bật về thểchất và tinh thần?
- Nhận xét tiết dạy
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau
- 2 HS TL
- Nghe vµ ghi nhí
Trang 15MÔN: KHOA HỌC
BÀI : Vệ sinh ở tuổi dậy thì
Tiết: 8 Tuần: 4
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khỏe về thểchất và tinh thần ở tuổi dậy thì
5’ A kiểm tra bài
30’ b bài mới:
Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đầu bài
Giở SGK, ghi vở
*
Hoạt động 1 :
Động não
- Nêu VĐ: ở tuổi dậy thì các tuyến
mồ hôi và tuyến dầu ở da hoạt động
- Nghe và suy nghĩ
Trang 16- Nam nhận phiếu "Vệ sinh bộ sinhdục nam" như SHD
nên và không nên
+ Bước 1: Cho HS quan sát hình4,
5, 6, 7 trang 19 SGK trả lời câu hỏi
- Chỉ H4 và nói nội dung của từnghình
- Chúng ta nên làm gì và không nênlàm gì để bảo vệ sức khỏe về thểchất và tinh thần ở tuổi dậy thì?
- Hoạt động nhóm
- Đại diện các nhómtrình bày kết quảthảo luận của nhómmình
- Nhóm trưởng báocáo (nhóm khácnhận xét - bổ sung)
Trang 17BÀI : Thực hành: núi "khụng" với chất gõy nghiện
Tiết: 9 Tuần: 5
I - MỤC ĐÍCH - YấU CẦU:
* Sau bài học, HS cú khả năng:
- Xử lý thụng tin về tỏc hại của rựu, bia, thuốc lỏ, ma tỳy và trỡnh bàythụng tin đú
5’ A - kiểm tra bài cũ: - Nờu nh
ững việc nờn làm để giữ vệ sinh cơthể ở tuổi dậy thỡ
- Ở tuổi dậy thì cũng nh ở tuổi vịthành niên cần tham gia những hoạt
động nào và không tham gia nhữnghoạt động nào?
-Nhận xét , đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
30’ B - BÀI MỚI:
*
Giới thiệu bài:
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đầu bài Giở SGK, ghi vở
được bảng tỏc hại
của rượu, bia, + Bước 2:
- 1số HS trỡnh bàykết hợp sử dụng cỏc
Trang 18của HS đựng các câu hỏi liên quan đến bia,
rượu; hộp 3 đựng các câu hỏi liênquan đến ma túy.(câu hỏi lấy ởSGV)
- GV đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạnvào ban giám khảo – các bạn kháclên chơi (3- 5 em chơi 1 chủ đề)
Các bạn còn lại là quan sát viên
- GV phát đáp án cho ban giámkhảo và thống nhất cách cho điểm
- BGK lên làm việc
+ Bước 2:
- Gv và BGK cho điểm độc lập
Cộng vào và lấy điểm trung bình
- Trao giải cho nhóm có điểm cao
- Đại diện từngnhóm lên bốc thăm
và trả lời câu hỏi
5’ C-Củng cố - Dặn dò: - Triển lãm: tác hại của các chất gây
nghiện
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Trưng bày tư liệutheo nhóm
- HS quan sát triểnlãm
Trang 19BÀI : Thực hành: nói "không" với chất gây nghiện
Tiết: 10 Tuần: 5
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS có khả năng:
- Thực hiện kỹ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
5’ A kiểm tra bài
cũ:
- Nêu tác hại của chất gây nghiện
- Kể tên một số chất gây nghiện
- Nhận xét , đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
30’ b bài mới:
Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đầu bài
- HS lắng nghe
hiểm + Bước 2: Tiến hành chơi
(Gv để ghế ở giữa cửa ra vào)
- Cả lớp ra ngoài hành lang.Từng HS lần lượt đi vào
+ Bước 3: Nêu câu hỏi thảo luận:
- Em cảm thấy thế nào khi đi quachiếc ghế?
- Tại sao khi đi qua chiếc ghế, 1 sốbạn đã đi chậm lại và rất thận trọng đểkhông chạm vào ghế?
- Thảo luận cả lớp
- HS trả lời câu hỏi, bạn bổ sung
Trang 20* Kết luận: Số thử là rất ít, đa số đều thận trọng và tránh xa nguy hiểm.
Khi từ chối ai điều gì các em sẽ nói gì
- GV ghi tóm tắt các ý HS nêu ra rồi
KL: Nói rõ rằng bạn không muốn làm
việc đó Nếu người kia vẫn rủ rê, hãy giải thích các lí do khiến bạn làm như vậy Nếu người kia vẫn cố tình lôi kéo, tốt nhất hãy tìm cách bỏ đi.
- Thảo luận lớp, nêu
ý kiến
+ Bước 2: Tổ chức và hướng dẫn. - Lớp chia thành 3 –
6 nhóm và nhậnphiếu có ghi tìnhhuống
+ Bước 3: - HS các nhóm đọc
tình huống, sung phong nhận vai Hội
ý cách thể hiện
+ Bước 4: Trình diễn và thảo luận
- GV nêu câu hỏi thảo luận:
+ Việc từ chối hút thuốc lá ; uốngrượu bia, sử dụng ma túy có dễ dàngkhông?
+ Trong trường hợp bị dọa dẫm épbuộc, chúng ta nên làm gì?
+ Chúng ta nên tìm sự giũp đỡ của ainếu không tự giải quyết được?
- Từng nhóm lên đóng vai
- thảo luận lớp, trả lời
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 2 HS TL
- Nghe và ghi nhớ
Trang 21BÀI : Dùng thuốc an toàn
Tiết: 11 Tuần: 6
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc
- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và khôngđúng liều lượng
5’ A - kiểm tra bài cũ: - Nêu tác hại của thuốc lá?
- Nêu tác hại của rượu, bia?
- Nêu tác hại của ma túy?
- Nhận xét , đánh giá
- 3 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
30’ b - bài mới:
Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đầu bài
- Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa
và dùng trong trường hợp nào?
- 1 số HS hỏi và trảlời trước lớp
Trang 22+ 1 HS làm quản trò để đọc câu hỏi.
+ GV đánh giá, nhận xét và giảithích
- Các nhóm thảo luận nhanh, giơ thẻ
- Trọng tài quan sátxem nhóm nào giơ nhanh- đúng
- Nhận xét, khen nhóm thắng cuộc
5’ C- Củng cố- dặn dò: - Tra lời 4 câu hỏi trong mục thực
hành tr 24 SGK
- Dặn HS về nhà nói với bố, mẹnhững gì đã học
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 4 HSTL
- Nghe vµ ghi nhí
Trang 23BÀI : Phòng bệnh sốt rét
Tiết: 12 Tuần: 6
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết một số dấu hiệu của bệnh sốt rét Nêu được tác nhân,đườnglây truyền bệnh Biết phòng bệnh
- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi
- Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn(đặc biệt màn đã được tẩm chất phòng muối) mặc quần áo dài đểkhông cho muỗi đốt khi trời tối
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muối sinh sản và đốt người
3’ A kiểm tra bài cũ: - Nêu cách dùng thuốc an toàn
-Nhận xét , đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
32’ b bài mới:
Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đầu bài
* Mục tiêu: Nhận
biết một số dấu
+ Bước 2: - Làm việc theo
nhóm 4
Trang 24d) Cách lây truyền Muỗi a nô phenhút máu người bệnh trong có kýsinh trùng sốt rét rồi truyền sangcho người lành.
+ Bước 1: Quan sát tranh, đọc câu
hỏi thảo luận nhóm để trả lời
GV viết câu hỏi vào phiếu, phát chocác nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
+ Bước 2: Gợi ý trả lời:
a) Muỗi a rô phen thường ẩn lấp nơitối tăm, ẩm thấp, bụi rậm và đẻtrứng ở nơi nước đọng ao tù
b) Vào buổi tối và ban đêm muỗithường bay ra đốt người
c) Phun thuốc diệt muỗi, lấp vũngnước thả cá vào ao, hồ, chum, vại để
cá ăn bọ gậy
d) Ngủ màn, mặc quần áo dài tay+ GV chốt: Để phòng tránh bệnh sốtrét các con phải giữ vệ sinh nhà ở vàmôi trường xung quanh, diệt muỗi,diệt bọ gậy và chống muỗi đốt
- HS các nhóm trảlời câu hỏi
- Thảo luận cảlớp,bổ sung
5’ C Củng cố- dặn dò: - Đọc phần bạn cần biết tr27 (SGK)
- Dặn thực hiện theo nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
* Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
Trang 25II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thông tin và hình trang 28, 29 SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ A kiểm tra bài cũ: - Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì?
- Nêu cách phòng bệnh sốt rét
- Nhận xét , đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
30’ b bài mới:
Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đầu bài
- Thảo luận câu hỏi: theo bạn, bệnhsốt xuất huyết có nguy hiểm không?
tại sao?
- Làm việc cả lớp
- 1 số HS nêu kếtquả
- Chốt ý và KL theo mục “Bạn cần biết” (2 ý đầu)
+ Chỉ và nói nội dung của tình hình
+ Hãy giải thích tác dụng của việclàm trong từng hình đối với việcphòng bệng sốt xuất huyết
Trang 26- Gia đình bạn thường sử dụng cáchnào để diệt muỗi và bọ gậy?
* Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não
- Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốtngười
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 275’ A kiểm tra bài cũ: - Nêu tác nhân gây bệnh sốt xuất
huyết và sự nguy hiểm của bệnhnày
- Nêu cách phòng bệnh
- Nhận xét , đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
30’ b bài mới:
Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đ ầu bài
+ Chỉ, nói về nội dung của từnghình
+ Hãy giải thích tác dụng của việclàm trong từng hình đối với việcphòng tránh bệnh viêm não
.- Làm việc cá nhân
- HS trình bày, bổ sung ý kiến
Trang 28- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC
Tiết: 15 Tuần: 8
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
5’ A kiểm tra bài cũ: - Nêu tác nhân gây bệnh viêm não
và sự nguy hiểm của bệnh này
- Nêu cách phòng bệnh
-Nhận xét , đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
30’ B bài mới:
Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đầu bài
- Nêu 1 số dấu hiệu của bệnh viêmgan A
Trang 29bệnh viêm gan A - Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A
- Tác nhân : vi rút viêm gan A.
- Đường lây truyền : qua đường tiêu hóa.
- Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhómtrình bày kết quả.Các nhóm khác bổsung
- Hãy giải thích tác dụng của việcphòng tránh bệnh viên gan A
c) Bạn có thể làm gì để phòng bệnhviêm gan A
- Làm việc theonhóm
- Đại diện các nhómtrình bày kết quả.Các nhóm khác bổsung
- Chốt kiến thức và rút ra KL
- Để phòng bệnh cần ăn chín, uống sôi ; rửa tay trước khi ăn, sau khi đại tiện.
- Người mắc bệnh viêm gan A cần nghỉ ngơi; ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vi ta min, không ăn
mỡ, không uống rượu.Hiện chưa có thuốc đặc trị.
- Ghi vở
3’ C Củng cố- dặn dò: - Đọc phần bạn cần biết - 2 HS đọc
Trang 30KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC
Tiết: 16 Tuần: 8
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS biết:
- Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì
- Nêu các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV/ AIDS
- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/AIDS
5’ A kiểm tra bài cũ: - Bệnh viêm gan A lây truyền qua
đường nào?
- Nêu cách phòng bệnh-Nhận xét , đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
30’ B bài mới:
Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đầu bài
Trang 31được cõu trả lời tương ứng với cõuhỏi đỳng và nhanh
- Hoạt động nhúm 2
- Nhúm nào xong trước giơ tay
- 1 số bạn trang trí
và trình bày các tliệu
- 1 số bạn khác tậpnói về những thôngtin su tầm đợc
+ Bước 3:Trỡnh bày triển lóm
- GV chi khu vực trỡnh bày triển lómcho cỏc nhúm
- Cỏc tiờu chớ: Sưu tầm được cỏcthụng tin phong phỳ về chủng loạitrỡnh bày đẹp
- Mỗi nhúm cử 2bạn thuyết minh
- Bỡnh chọn nhúmlàm tốt
- Khen nhúm làm tốt
5’ C Củng cố- dặn dũ: - Nờu cỏch phũng trỏnh HIV/AIDS
- Theo bạn, cú những cỏch nào đểkhụng bị lõy nhiễm HIV qua đường
- 2- 3 HS trinh bày
Trang 32KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC
Tiết: 17 Tuần: 9
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Có thái độ không phân biệt đối sử với người nhiễm bệnh HIV và giađình của họ
5’ A kiểm tra bài cũ: - HIV có thể lây truyền qua đường
nào?
- Nêu cách phòng tránh HIV -Nhận xét , đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
30’ B bài mới:
Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đầu bài
Trang 33thường không lây
nhiễm HIV + Bước 3: Kiểm tra đánh giá kq - GV yêu cầu HS giải thích.
- GV giúp HS NX, sửa sai
HS không tham gia chơi kiểm tra kết quả
Kết luận: HIV không lây truyền
qua tiếp xúc thông thường.
* Mục tiêu: - Nói về nội dung của từng hình.
- Theo bạn, các bạn ở trong hìnhnào có cách ứng xử đúng với nhữngngười bị nhiễm HIV/AIDS và giađình họ
- Nếu các bạn ở H2 là những ngườiquen của bạn, bạn sẽ đối xử với họnhư thế nào? tại sao?
- Làm việc theonhóm, nhóm trưởngđiều khiển các bạn
- Đại diện trình bàykết quả, nhóm khácnhận xét bổ sung
+ Bước 2: - Quan sát các hình 3, 4
tr37 SGK, trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm 2,trả lời
- Chốt kiến thức, KL (mục bạn cần biết)
Trang 34BÀI : Phòng tránh bị xâm hại
Tiết: 18 Tuần: 9
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và nhữngđiểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại
- Rèn luyện kỹ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại
- Liệt kê danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờgiúp đỡ bản thân khi bị xâm hại
5’ A kiểm tra bài cũ: - Chúng ta cần có thái độ như thế
nào đối với người bị nhiễmHIV/AIDS và gia đình họ?
- HS có thể làm gì để tham giaphòng tránh HIV/ AIDS?
-Nhận xét , đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
30’ B bài mới:
Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đầu bài
- Một số điểm cần chú ý để phòngtránh bị xâm hại
- Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhómtrình bày kết quả.Các nhóm khácnhận xét bổ sung
- Ghi bảng mục bạn cần biết (tr39 - Ghi vở
Trang 35- Các nhóm nhận tình huống và tập ứng xử.
+ Bước 2:
- Y/c từng nhóm trình bày cách ứng
xử, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Làm việc cả lớp
- Thảo luận thêm câu hỏi:
+Trong trường hợp bị xâm hại,chúng ta cần phải làm gì?
- Chốt ý
- HS nêu cách ứng xử
*
Hoạt động 3 :
Vẽ bàn tay tin cậy
*Mục tiêu: Liệt kê
có thể chia xẻ, tâm sự được
Trang 36BÀI : Phòng tránh tai nạn giao thông đưòng bộ
Tiết: 19 Tuần: 10
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và một số biệnpháp an toàn giao thông
- Có ý thức chấp hành đúng luật lệ giao thông và cẩn thận khi tham giagiao thông
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình tr 40, 41 SGK
- Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ A - kiểm tra bài cũ: - Một số tình huống có thể dẫn đến
nguy cơ bị xâm hại?
- Một số điểm cần chú ý để phòngtránh bị xâm hại?
- Nhận xét, cho điểm
- Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhómtrình bày kết quả.Các nhóm khácnhận xét bổ sung30’ b - bài mới:
Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đầu bài
Kết luận: Một trong những nguyên
nhân gây ra tai nạn giao thông là
do lỗi tại người tham gia giao thông không chấp hành đúng luật giao thông đường bộ như:
- HS giới thiệu ảnh,thông tin về tai nạngiao thông – nguyênnhân
- Ghi vở
*
Hoạt động 2 : + Bước 1: - Làm việc theo cặp
Trang 37- HS nghe, ghi vở
5’ C- Củng cố- dặn dò: - Nêu cách đi bộ an toàn
- Yêu cầu HS thực hiện đúng nộidung bài học
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 1 số HS nêu
- Nghe và ghi nhớ
Trang 38BÀI : Ôn tập: con người và sức khỏe (tiết 1)
Tiết: 20 Tuần: 10
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con người
5’ A - kiểm tra bài cũ: - Nêu một số nguyên nhân dẫn đến
tai nạn giao thông và một số biệnpháp an toàn giao thông
-Nhận xét , đánh giá
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
28’ b - bài mới:
Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đầu bài
Giở SGK, ghi vở
*
Hoạt động 1 :
làm việc với sgk + Bước 1:- Y/c HS làm BT 1, 2, 3 SGK tr42
+ Câu 1: Xác định lứa tuổi dậy thìtrên sơ đồ
+ Câu 2, 3 : Dùng bút chì khoanhvào câu TL đúng
- Làm việc cả nhân
- HS đánh dấu trướccâu trả lời đúng
Trang 39- GV hướng dẫn HS tham khảo sơ
đồ phòng tranh bệnh viêm gan Atr43 SGK
+ Diệt muỗi: phun thuốc diệt muỗi+ Tránh không cho muỗi có chỗ đẻtrứng: lấy đất hoặc sỏi lấp các chỗ
có nước đọng xung quanh nhà…
- GV giúp đỡ các nhóm
- Làm việc theonhóm 4
- Nhóm trưởng điềukhiển
- HS trong nhómliệt kê cách phòngtránh bệnh, thư kíghi ra giấy nháp;phân công viết hoặc
vẽ dưới dạng sơ đồ
+ Bước 3:
- Nhận xét, đánh giá - Làm việc cả lớp- Các nhóm treo sản
phẩm cử người trìnhbày, các nhóm khác nhận xét bổ sung2’ C- Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Nghe vµ ghi nhí
Trang 40KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC
BÀI : Ôn tập: con người và sức khỏe (tiết 2)
Tiết: 21 Tuần: 11
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Sau bài học, HS có khả năng:
- Vẽ được tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặcxâm hại trẻ em, hoặc HIV/AIDS, hoặc tai nạn giao thông)
3’ A - kiểm tra bài cũ: - Nêu giai đoạn tuổi dậy thì của
30’ b - bài mới:
Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đầu bài
động phòng tránh
sử dụng các chất
gây nghiện (hoặc
xâm hại trẻ em,
- Đại diện từng nhóm trình bày sản phẩm
2’ C- Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Nghe và ghi nhớ