- HS biÕt tr×nh bµy nhu cÇu vÒ níc cña thùc vËt vµ øng dông thùc tÕ cña kiÕn thøc ®ã trong trång trät.. - §Ò ra ph¬ng híng rÌn luyÖn cho tuÇn sau[r]
Trang 1I Mục tiêu
1 Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả cảnh đẹp Sa Pa, sự ngỡng mộ, háo hức của
du khách trớc vẻ đẹp của Sa Pa
- Đọc toàn bài với giọng nhẹ nhàng
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảmthiết tha yêu mến quê hơng đất nớc của tác giả
3 Học thuộc lòng đoạn cuối bài
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa bài đọc SGK.
- Bảng phụ ghi câu văn dài:
+ " Những đám mây trắng nhỏ bồng bềnh huyền ảo.”
+ " Xe chúng tôi lớt thớt liễu rủ"
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài “ Con sẻ ”
-Từ ngữ nào trong bài cho thấy con sẻ
1 Giới thiệu bài:
+ Tên chủ điểm tuần này là gì? Chủ
điểm gợi cho em về điều gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK
- Tổng hợp ý kiến và giới thiệu chủ điểm
mới và giới thiệu bài
2 Hớng dẫn luyện đọc
- hớng dẫn chia đoạn
- Gọi Hs đọc nối tiếp ( 3 lợt ); G kết hợp
+ Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
+ Giải nghĩa từ ( Nh chú giải SGK )
+ Hớng dẫn đọc câu văn dài " Những
đám mây trắng nhỏ bồng bềnh huyền
ảo.”
- Giới thiệu sơ lợc về 3 dân tộc ít ngời
sống ở vùng cao thuộc huyện Sa Pa
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 em đọc toàn bài
- G đọc mẫu
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi Hs đọc câu hỏi 1
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp và nêu ý
kiến
- Nhận xét ý kiến của hs
- 2 em đọc và trả lời câu hỏi
-Con sẻ non mép vàng óng trên đầu cómột nhúm lông tơ
-Lao xuống nh một hòn đá …lông dựngngợc .miệng rít lên …giọng hungdữ khản đặc
- Mỗi lợt 4 em đọc nối tiếp
Đoạn 1: Xe chúng tôi lớt thớt liễu rủ.
Đoạn 2: Buổi chiều sơng núi tím nhạt.
Đoạn 3: Hôm sau đất nớc ta.
- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- Theo dõi đọc
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- HS trao đổi theo cặp
- 3 hs nối tiếp nêu ý kiến
Trang 2- Giảng: mỗi đoạn văn nói lên nét đẹp
đặc sắc, diệu kì riêng của Sa Pa, khiến
cho du khách nh đợc tận mắt chứng kiến
vẻ đẹp thiên nhiên và con ngời nơi đây
-Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh
đẹp về cảnh về ngời hãy miêu tả những
điều em hình dung đợc về mỗi bức
tranh
- Ghi ý đoạn
-Em hãy hình dung cảnh đẹp ở một thị
trấn trên dờng đi Sa Pa
-Hãy hình dung về khí hậu ở Sa Pa ?
-Những bức tranh bằng lời trong bài thể
hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy
nêu một số chi tiết thể hiện sự quan sát
tinh tế ấy?
+ Có đợc bức tranh sinh động về vẻ đẹp
của Sa Pa là nhờ ngòi bút và sự quan sát
tài tình của tác giả, những chi tiết nào
cho thấy sự quan sát tài tình ấy?
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà
tặng diệu kì của thiên nhiên?
+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm
của mình đối với Sa Pa ntn?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung, ghi
- Yêu cầu hs nhẩm thuộc lòng đoạn 3
- Gọi hs đọc thuộc lòng trớc lớp đoạn 3
- Nhận xét, cho điểm
C Củng cố, dặn dò.
+ Bài văn giúp em cảm nhận điều gì
+ Đoạn 1: Phong cảnh dọc đờng lên SaPa
+ Đoạn 2: Phong cảnh của thị trấn trên
đờng lên Sa Pa
+ Đoạn 3: Cảnh đẹp ở Sa Pa
-Du khách lên Sa Pa có cảm giác nh đitrong những đám mây trắng bồngbềnh huyền ảo đi bên những thác trắngtựa mây trời trong những rừng cây âm
âm .bông hoa chuối rực lên nh ngọnlửa .những con ngựa đen .trắng .đỏson chùm đuôi cong lớt thớt liễu rủ
-Phố huyện rất vui mắt .rực rỡ màusắc.nắng vàng hoe những em bé H- mông Tu Dí Phù Lá cổ đeo móng hổ quàn áo sặc sỡ đang chơi đùa .ngời ngựa dập dìu đi chợ trong sơng núi tím nhạt
-Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái trắng long lanh một cơn ma tuyết trên những cánh đào
lê mận -Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo Những bông hoa chuối rực lên nh ngọn lửa
+ Vì phong cảnh đẹp và sự thay đổi mùatrong ngày thật lạ lùng hiếm thấy
+ Yêu mến cảnh đẹp và con ngời nơi
đây
-Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp Vì sựthay đổi mùa trong ngày ở Sa Pa rất lạlùng hiếm có
-Ca ngợi Sa Pa quả là một món quà kìdiệu của thiên nhiên dành cho đất nớc ta
+Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của
Sa Pa, thể hiện tình cảm thiết tha yêu mến quê hơng đất nớc của tác giả.
- 2-3 em nhắc lại nội dung
Trang 3+ hs phát biểu.
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Toỏn Tiết 141 : Luyện tập chung
I Mục tiêu
- Giúp HS ôn tập về tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng giải toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-HS có hứng thú học toán
II.Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS chữa bài
- Chấm 1 số VBT
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hớng dẫn luyện tập
Bài 1 SGK / 1 49
- Gọi Hs nêu yêu cầu
- Gọi 1 số em nêu lại cách tìm tỉ số
-Lắng nghe
*1 HS đọc bài
a Tỉ số
3 4
a
b b Tỉ số
5 7
a
b m
c Tỉ số
12 4 3
2 3
*1hs đọc bài toán
Trang 4Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2+ 3 = 5 ( phần)Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50 ( m)Chiều dài hình chữ nhật là:
125 - 50 = 75 ( m) Đáp số: Chiều rộng: 50 m Chiều dài: 75 m
I Mục tiêu
- Hs biết cách làm thí nghiệm, phân tích đợc thí nghiệm để thấy đợc vai trò của nớc,
chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với thực vật
- Hiểu đợc những điều kiện để cây sống và phát triển bình thờng
- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật
II Đồ dùng dạy học
- 5 cây trồng nh yêu cầu SGK
- Hs mang đến những loại cây đã đợc gieo trồng
III Hoạt động dạy học :
Trang 5Mô tả thí nghiệm.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
- Tổ chức cho hs tiến hành báo cáo TN
trong nhóm
- Nêu yêu cầu hoạt động: Quan sát cây
các bạn mang đến Mỗi thành viên mô tả
cách trồng, chăm sóc cây, ghi nhanh
điều kiện sống của từng cây và dán vào
+ Vậy, để sống và phát triển bình thờng,
cây cần có những điều kiện nào?
- Kết luận hoạt động
- Gọi hs nêu, gv ghi bảng
- Gọi hs đọc mục Bạn cần biết, SGK/ 96
+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống
và phát triển bình thờng? Vì sao?
+ Các cây khác sẽ thế nào? vì sao?
+ Vậy, để sống và phát triển bình thờng,
cây cần có những điều kiện nào?
- Kết luận chung về các điều kiện để cây
sôngs và phát triển bình thờng
- Gọi hs đọc mục Bạn cần biết, SGK/ 97
Hoạt động 3
Tập làm vờn.
+ Em trồng 1 cây hoa, cây ăn quả, hằng
ngày em phải làm gì để cây sống và phát
triển bình thờng?
- Nhận xét chung
Hoạt động kết thúc
+ Để sống và phát triển bình thờng, cây
cần có những điều kiện nào?
- Ghi kết quả thí nghiệm
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung:
+ Cây 1: Đặt ở nơi tối, tới nớc đều.+ Cây 2 : Đặt ở nơi có ánh sáng, tới nớc
đều, bôi keo lên 2 mặt lá
+ Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, không tớinớc
+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tới nớc
đều
+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tới nớc
đều, trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch + Giống: Đều đợc trồng bằng 1 loại đấtgiống nhau
- Nối tiếp trả lời những điều kiện đã bịthiếu của từng cây
+ Vậy, để sống và phát triển bình thờng,cây cần có đầy đủ: Chất dinh dỡng, nớc,
ánh sáng, không khí
* Hoạt động nhóm.
- 1 em nêu lại yêu cầu thảo luận
- Thảo luận theo nhóm, điền phiếu họctập ( bài tập 2 VBT)
- Các nhóm trình bày, bổ sung kết quả
+ Cây số 4 sẽ sống và phát triển bình
th-ờng vì có đầy đủ các điều kiện về Chấtdinh dỡng, nớc, ánh sáng, không khí.Các cây khác sẽ chết vì không có đủ các
- 2 em trả lời
để sống và phát triển bình thờng, câycần có đầy đủ: Chất dinh dỡng, nớc, ánhsáng, không khí
Rút kinh nghiệm:
Trang 6
-o0o -Đạo đức Bài 13; Tôn trọng luật giao thông
(tiết 2)
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức: HS hiểu cần phải tôn trọng Luật Giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc
sống của mình và mọi ngời
2 Kĩ năng: Có thái độ tôn trọng Luật Giao thông, đồng tình với những hành vi thực
hiện đúng Luật Giao thông
3.Thái độ: Có ý thức tham gia giao thông an toàn.
II Kĩ năng cơ bản cần giỏo dục trong bài
-Tham gia giao thụng đỳng luật
-Phờ phỏn những hành vi vi phạm giao thụng
III Đồ dùng dạy học
- Phiếu điều tra
- Thẻ màu xanh, đỏ, trắng
IV Các hoạt động dạy học :
Hoạt động khởi động
A Kiểm tra bài cũ:
+ Vì sao phải tôn trọng luật lệ giao
+ Đang vội, bác Minh không nhìn thấy
chú công an ở ngã t, liền cho xe vợt qua
+ Một bác nông dân phơi rơm rạ bên
cạnh đờng cái
+ Thấy có báo hiệu đờng sắt đi qua
Thắng bảo anh dừng lại, không đợc vợt
qua rào chắn
+ Bố mẹ Nam đèo bác của Nam đi bệnh
viện cấp cứu bằng xe máy
* Thảo luận nhóm
+ Sai: Vì nên làm nh vậy có thể bác sẽ
gây tai nạn hoặc không an toàn khi điqua ngã t
+ Sai: Vì làm nh vậy rơm ra có thể cuấn
vào bánh xe của ngời đi đờng, gây tainạn giao thông
Trang 7- Biển báo có HS đi qua.
- Biển báo có đờng sắt
- Biển báo cấm đỗ xe
- Biển báo cấm dùng còi trong thành
phố
=> GVKL: Thực hiện nghiêm túc an
toàn giao thông là phải tuân theo và làm
đúng mọi biển báo giao thông
Hoạt động 3
Thi thực hiện đúng luật an toàn giao
thông
- Chia 2 nhóm: 1 nhóm cầm biển báo,
nhóm khác trả lời về biển báo đó
- GV cùng HS quan sát nhận xét, tuyên
dơng
Hoạt động 4Thi lái xe giỏi.
- Vẽ 2 bảng phụ, chia nhóm cho thảo
luận theo ngời vẽ
- Chuẩn bị bài sau
- Báo hiệu gần đó có trờng học, đông
HS, do đó các phơng tiện giao đi lại cầnchú ý
- Báo cho mọi ngời biết nơi đây có tàuhoả đi qua mọi ngời cần chú ý
- Báo hiệu không đợc đỗ xe ở vị trí này
- Báo hiệu không đợc dùng còi ảnh hởng
đến cuộc sống của ngời dân sống ởthành phố này
- 2 nhóm HS tham gia chơi
I Mục tiêu
- HS biết cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
-Thực hiện bài toán theo các bớc giải
-ý thức tự giác làm bài
II.Đồ dùng
-Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS chữa bài tập số 2 trên bảng lớp
+ Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ
Trang 8B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu y/c bài học
2 Hớng dẫn tìm hiểu bài
- G nêu bài toán, gọi 2 em nêu lại bài
toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
phần bằng nhau? Vì sao em biết?
+ Nh vậy, hiệu số phần bằng nhau là
mấy?
+ 2 phần đó ứng với bao nhiêu đơn vị?
Vì sao?
+ Hãy tìm giá trị của một phần?
+ Từ đó hãy tìm giá trị của số bé? Số
- Nhận xét bài giải của hs
+ Qua hai bài toán trên, hãy nêu các bớc
giải bài toán khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó?
- Kết luận về các bớc giải bài toán khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó
3 Thực hành
Bài 1 s gk/15 1
- Gọi hs đọc bài toán
+ Bài toán thuộc dạng toán nào? Vì sao
em biết?
- Gọi 1 số em nêu lại các bớc giải bài
toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?
+ Tìm hai số đó
- Biểu thị bài toán bằng sơ đồ đoạnthẳng, 1 em làm trên bảng, lớp làmnháp
- 2 em chỉ trên sơ đồ
Số lớn:
+ Số lớn hơn số bé 2 phần vì : 5 – 3 = 2(phần)
+ Hiệu số phần bằng nhau là 2 phần.+ 2 phần ứng với 24 đơn vị ( theo đề bài)+ Giá trị của 1 phần là: 24 : 2 = 12
+ Số bé là : 12 x 3 = 36+ Số lớn là : 12 x 5 = 60 hoặc: 36 + 24 = 60
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 ( phần)Chiều rộng hình chữ nhật là:
12 : 3 x 4 = 16 ( m)Chiều dài hình chữ nhật là:
16 + 12 = 28 ( m) Đáp số: Chiều rộng: 16 m Chiều dài: 28 m+ Bớc 1: vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.+ Bớc 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.+ Bớc 3: Tìm giá trị của 1 phần
+ Bớc 4: Tìm các số
Bài giải
Số thứ nhất:
123
Trang 9Gọi hs đọc bài toán
-bài toán yêu cầu gì ?
-bài toán hỏi gì?
C Củng cố, dặn dò.
- Gọi 1 số em nêu lại các bớc giải bài
toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 ( phần)Tuổi con là:
25 : 5 x 2 = 10 (tuổi)Tuổi mẹ là:
Số lớn là
100 ;4x9=225
Số bé là ;225-100=125 Đáp số ;số lớn ;225
Số bé ;125+ Bớc 1: vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
+ Bớc 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.+ Bớc 3: Tìm giá trị của 1 phần
+ Bớc 4: Tìm các số
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Chớnh tả
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4 ?
I Mục tiêu
1 HS nghe - viết đúng, đẹp bài " Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4 ?".
2 Viết đúng tên riêng nớc ngoài
3 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt êt/êch
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
Trang 10III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS viết, đọc : biển, hiểu, buổi,
nguẩy, diếm, diễn, miễn
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hớng dẫn nghe - viết.
- Đọc bài văn
- Gọi HS đọc bài viết
+ Đầu tiên ngời ta nghĩ rằng ai phát
minh ra các chữ số?
+ Ai là ngời nghĩ ra các chữ số?
+ Mẩu chuyện có nội dung là gì?
- Hớng dẫn HS viết từ khó : A Rập,
Bát-đa, ấn Độ, dâng tặng, truyền bá rộng
rãi
- Nhắc nhở hs cách trình bày đoạn văn
- G đọc cho HS viết bài
- Đọc soát lỗi
- Chấm 5- 7 bài, nhận xét
3 Hớng dẫn làm bài tập
- Treo bảng phụ
- Gọi HS đọc bài, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm VBT, 1 em làm bảng
phụ
- Gọi hs chữa bài, nhận xét
- Nhận xét kết quả, gọi HS đọc kq đúng
- yêu cầu hs đặt câu với 1 trong các từ
trên
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Gọi hs trình bày
- Kết luận kết quả
- Yêu cầu hs đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Truyện đáng cời ở chỗ nào?
C Củng cố, dặn dò.
Nhắc lại nội dung bài
- Tổng kết bài, nhận xét giờ học
- Dặn HS làm bài trongVBT
- 2 em viết bảng, lớp viết nháp
- 2 em đọc các từ
- Theo dõi
- 1 em đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Ngời A Rập
+ Một nhà thiên văn học ngời ấn Độ + Giải thích về ngời thực sự đã nghĩ ra các chữ số
- Lớp viết nháp, 2 em viết bảng
- 2 em đọc toàn bộ từ khó
- Nghe - Viết vở
- Soát bài, chữa lỗi bằng bút chì
- Đổi vở soát lỗi
Bài 1b
Đáp án : Bết, bệt bệch Chết chếch, chệch Dết, dệt hếch
Hết, hệt kếch( xù), kệch( cỡm) Kết tếch
Tết
Bài 2
- Làm việc theo nhóm
- 1 nhóm dọc câu chuyện đã hoàn chỉnh, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Đáp án:
Nghếch mắt- châu Mĩ- kết thúc- nghệt mặt- trầm trồ- trí nhớ.
+ ở sự ngây thơ của Sơn, tởng chị có thể sống lâu đến 500 năm và kể lại chuyện theo trí nhớ của mình
nghe - viết đúng, đẹp bài " Ai đã nghĩ ra
các chữ số 1,2,3,4 ?".
- Viết đúng tên riêng nớc ngoài - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt êt/êch Rút kinh nghiệm:
-o0o -Luyện từ và cõu
Mở rộng vốn từ: Du lịch - Thám hiểm
Trang 11I Mục tiêu
1 Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Du lịch – Thám hiểm
2 Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời trong trò chơi “ Du lịch trên sông”
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hớng dẫn luyện tập
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, làm Vbt,
1 nhóm làm bảng phụ
- Yêu cầu HS trình bày kết quả, bổ sung
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu hs đặt câu với từ du lịch.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp, làm Vbt, 1
nhóm làm bảng phụ
- Yêu cầu HS trình bày kết quả, bổ sung
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu hs đặt câu với từ du lịch.
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs trao đổi, nối tiếp nhau trả
lời câu hỏi
- Nhận xét kết quả, giải nghĩa thêm về
câu tục ngữ Nghĩa đen : Một ngày đi là
một ngày thêm hiểu biết, học đợc nhiều
điều hay
Nghĩa bóng : Chịu khó hào vào cuộc
sống, đi đây đi đó, con ngời sẽ hiểu biết
nhiều, sớm khôn ra
- Yêu cầu hs nêu tình huống có thể sử
dụng câu tục ngữ trên
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho hs thành hai đội chơi trò
chơi đi du lịch trên sông, dới hình thức
hái hoa dân chủ
- Tổng kết, tuyên dơng đội thắng cuộc
- Yêu cầu hs nối tiếp đọc câu đố và đáp
án đúng
- Giới thiệu thêm để hs rõ hơn về những
- 3 em đặt câu theo yêu cầu, lớp làmnháp
- 3- 5 em nối tiếp đặt câu
- Nhận xét, chữa lỗi dùng từ, đặt câu
Bài 2
- 1 em đọc
- Thảo luận, khoanh vào ý đúng
* Thám hiểm: Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, có thể gặp nguy hiểm, khó khăn
- 3- 5 em nối tiếp đặt câu
- Nhận xét, chữa lỗi dùng từ, đặt câu
Đáy, sông Tiền, sông Hậu, sông Bạch
Đằng
- Nối tiếp đọc
Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộcchủ điểm Du lịch – Thám hiểm
Trang 12dòng sông đợc nhắc đến.
C Củng cố dặn dò
- Hệ thống lại kiến thức luyện tập
- Nhận xét giờ học Dặn HS hoàn thiện
bài tập và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Mĩ thuật Tiết 29 : Vẽ THEO ĐỀ TÀI : AN TOÀN GIAO THễNG ( Giỏo viờn chuyờn soạn giảng )
-o0o -Kể chuyện ( Buổi chiều ) Đôi cánh của ngựa trắng I Mục tiêu 1 Rèn kĩ năng nói: - Nghe kể, nhớ truyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ, kể đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng. - Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đây đó mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng 2 Rèn kĩ năng nghe: - Chăm chú nghe thầy cô kể, nhớ truyện - Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời bạn kể II Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ truyện - Phiếu học tập ghi câu hỏi tìm hiểu truyện III Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS A Kiểm tra bài cũ - Gọi H kể lại câu chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia nói về lòng dũng cảm - Nhận xét, ghi điểm B Bài mới 1 Giới thiệu bài - Giới thiệu sơ lợc chủ đề của câu chuyện 2 Hớng dẫn kể chuyện. - Kể lần 1 - Kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh hoạ - Kể lần 3 kết hợp hỏi để hs tái hiện nội dung truyện * Hớng dẫn HS tái hiện chi tiết chính của truyện. - Treo tranh minh hoạ + Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp để nói lại nội dung mỗi bức tranh bằng 1 hoặc 2 câu? - Gọi hs nêu ý kiến + Kết luận kết quả + Gọi Hs đọc lại toàn bộ lời thuyết minh cho từng tranh - 2 em kể, lớp nhận xét, chấm điểm HS lắng nghe - Theo dõi - Quan sát tranh, trao đổi cặp - Nối tiếp nêu nội dung tranh: + Tranh 1: Mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau + Tranh 2: Ngựa Trắng ao ớc có đôi cánh để bay đợc nh đại bàng núi Đại Bàng Núi bảo Ngựa Trắng muốn có cánh phải đi tìm, đừng quấn quýt bên mẹ cả ngày
+ Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ đi tìm cánh
+ Tranh 4: Ngựa Trắng gặp sói xám và
Trang 13* HS luyện kể trong nhóm
- Chia nhóm 4, nêu yêu cầu hoạt động:
Kể cho nhau nghe và trao đổi về nội
dung, ý nghĩa truyện
* Kể trớc lớp
- Gọi 1-2 nhóm nối tiếp kể trớc lớp
- tổ chức cho hs thi kể toàn bộ câu
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Liên hệ giáo dục Hs lòng dũng cảm,
ham học hỏi, mở rộng tầm nhìn đối với
thế giới xung quanh
- Luyện kể trong nhóm, mỗi em kể 1
đoạn truyện tơng ứng với mỗi tranh vẽ
- Phát biểu ý kiến trớc lớp ;Phải mạnhdạn đi đây đó mới mở rộng tầm hiểubiết, mới mau khôn lớn, vững vàng
Rút kinh nghiệm:
Toỏn Tiết 143 : Luyện tập
II Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS chữa bài
- Gọi 1 số em nêu lại các bớc giải bài
toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?
9 - 5 = 4 ( phần)
Số lớn là:
100 : 4 x 9 = 225
Số bé là:
Trang 14B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi hs đọc bài toán
+ Bài toán thuộc dạng toán nào? Vì sao
em biết?
- Gọi 1 số em nêu lại các bớc giải bài
toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?
- Gọi hs đọc bài toán
+ Bài toán thuộc dạng toán nào? Vì sao
- Gọi 1 số em nêu lại các bớc giải bài
toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?
- Tổng kết bài
- Nhận xét giờ học
- BVN : VBT
225 - 100 = 125 Đáp số: Số lớn: 225
*1hs đọc bài toán
Bài giải
Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:
35 – 33 = 2 (em)Mỗi HS trồng số cây là:
10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng số cây là:
35 x 5 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là:
33 x 5 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây 4B : 165 cây + Bớc 1: vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
I Mục tiêu
1 Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ
gợi tả, gợi cảm
Trang 15- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng thiết tha, thân ái, dịu dàng, thể hiện sự ngỡng mộcủa nhà thơ đối với vẻ đẹp của trăng.
- Tranh minh hoạ bài thơ.( SGK)
- Bảng phụ ghi khổ thơ " Trăng ơi từ đâu đến
Hay từ cánh đồng xa
Bạn nào đá lên trời."
- Tập thơ “ Góc sân và khoảng trời” của nhà thơ Trần Đăng Khoa
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn cuối bài
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu về nhà thơ Trần Đăng Khoa
và một số bài thơ của tác giả mà hs đã
+ Giải nghĩa từ ( nh chú giải SGK )
- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 em đọc toàn bài
đồng xa, từ biển xanh?
- Yêu cầu hs đọc thầm 4 khổ cuối
+ Trong 4 khổ cuối, trăng đợc gắn với
những gì, những ai?
+ Những hình ảnh ấy có quan hệ ntn với
trẻ thơ?
- Giảng: Tác giả quan sát miêu tả trăng
nh một ngời bạn thân thiết của tuổi thơ
+ Câu thơ nào cho thấy tình yêu, lòng tự
hào về quê hơng của tác giả?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung, ghi
bảng
4 Hớng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc lòng.
- Gọi 6 em nối tiếp đọc
- Treo bảng phụ, đọc mẫu, hớng dẫn HS
luyện đọc diễn cảm đoạn
- 3 em đọc và trả lời câu hỏi
-TG ngỡng mộ háo hức trớc cảnh đẹpSâ Pa là món quà diệu kì của thiên nhiêndành cho đất nớc ta
- Lớp nhận xét
- Theo dõi, kể tên một số bài thơ của tácgiả Trần Đăng Khoa
- Theo dõi đọc
- Mỗi lợt 6 em đọc nối tiếp theo khổ thơ
và thực hiện yêu cầu
- Đọc thầm 4 khổ cuối
+ Đợc gắn với quả bóng, sân chơi, lời
mẹ ru, chú Cuội, chú bộ đội hành quân.+ Đó là những đối tợng gần gũi, thânthiết với trẻ thơ
+ Câu :
Trăng ơi có nơi nào Sáng hơn đất nớc em.
+ Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến,
sự gần gũi của nhà thơ đối với trăng.
- 2- 3 em nhắc lại nội dung
- 6 em đọc nối tiếp, nêu giọng đọc phùhợp