1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn giáo án bài: Điểm, đoạn thẳng – Tuần 18 – Toán lớp 1

9 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 22,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giaùo vieân noùi : Gang tay laø ñoä daøi (khoaûng caùnh) tính töø ñaàu ngoùn tay caùi ñeán ñaàu ngoùn tay giöõa. -Yeâu caàu hoïc sinh xaùc ñònh ñoä daøi gang tay cuûa baû[r]

Trang 1

ẦN 18 Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2010

Tiết 69: ĐIỂM ĐOẠN THẲNG

I MỤC TIÊU :

- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng; đọc tên điểm , đoạn thẳng; kẻ được đoạn thẳng

- Hồn thành các bài tập 1, 2, 3

- Giáo dục tính chính xác, yêu thích học môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ GV : Nội dung bài

+ HS : Thước và bút chì

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn định :

2.Kiểm tra :

3 Bài mới :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

3.1 Giới thiệu bài :

3.2 Giảng bài:

a.Giới thiệu “Điểm”, “đoạn thẳng”.

GV yêu cầu HS xem hình vẽ trong sách

và nĩi: “ Trên trang sách cĩ điểm A; điểm

B

- GV vẽ hai chấm trên bảng, yêu cầu HS

nhìn lên bảng và nĩi: Trên bảng cĩ hai

điểm Ta gọi tên một điểm là A, điểm kia

là điểm B

- Sau đĩ GV lấy thước nối hai điểm lại và

nĩi: “ Nối điểm A với điểm B, ta cĩ đoạn

thẳng AB”

GV chỉ vào đoạn thẳng AB cho HS đọc

b Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng

a GV giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn

thẳng

- GV giơ thước thẳng và nêu: Để vẽ đoạn

thẳng ta thường dùng thước thẳng

Cho HS lấy thước thẳng, GV HD HS quan

sát mép thước, dùng ngĩn tay di động

theo mép thước để biết mép thước

“thẳng”…

*GV HD HS vẽ đoạn thẳng theo các bước

- HS xem hình vẽ và nĩi

- HS nhìn bảng và nĩi

- HS đọc : Đoạn thẳng AB

- HS lấy thước thẳng và làm theo hướng dẫn của GV

Trang 2

- Bước 1: Dùng bút chấm một điểm rồi

chấm một điểm nữa vào tờ giấy Đặt tên

cho từng điểm

- Bước 2: Đặt mép thước qua điểm A và

điểm B dùng tay trái giữ cố định thước

Tay phải cầm bút, đặt đầu bút tựa vào mép

thước và tì trên mặt giấy tai điểm A, cho

đầu bút trượt nhẹ trên mặt giấy từ điểm A

đến điểm B

- Bước 3: Nhấc thước và bút ra Trên mặt

giấy cĩ đoạn thẳng AB

* GV cho HS vẽ một đoạn thẳng (Tương

tự như trên)

GV quan sát nhận xét

3.3 Thực hành:

- Bài 1: Gọi HS đọc tên các điểm và các

đoạn thẳng trong SGK

GV nhận xét sửa chữa

- Bài 2: GV hướng dẫn HS dùng thước và

bút nối từng cặp 2 điểm để cĩ các đoạn

thẳng Sau khi nối, cho HS đọc tên từng

đoạn thẳng

GV nhận xét tuyên dương

- Bài 3: Cho HS nêu số đoạn thẳng rồi đọc

tên từng đoạn thẳng trong mỗi hình vẽ

GV nhận xét tuyên dương

- HS theo dõi GV thực hiện vẽ đoạn thẳng

- HS theo dõi

- HS thực hành vẽ đoạn thẳng

- Bài 1: Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng

Một số HS đọc

- Bài 2 Dùng thước thẳng và bút để nối thành:

a 3 đoạn thẳng c 5 đoạn thẳng

b 4 đoạn thẳng d 6 đoạn thẳng

HS tự nối và đọc tên từng đoạn thẳng

- Bài 3 Mỗi hình vẽ dưới đây cĩ bao nhiêu đoạn thẳng?

- HS nêu số đoạn thẳng rồi đọc tên

4 Củng cố – Dặn dò:

- Yêu cầu HS xem lại bài tập, chuẩn bị bài tiếp theo

- NXTH…

Thứ tư, ngày 22 tháng 12 năm 2010

Trang 3

Tiết 70: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I MỤC TIÊU :

- Cĩ biểu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”; cĩ biểu tượng về độ dài đoạn thẳng; biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng bằng trực tiếp hoặc gián tiếp

- Hồn thành các bài tập 1, 2, 3

- GDHS tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV : Một vài cái bút, que tính dài ngắn, màu sắc khác nhau

- HS : SGK, viết

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn định :

2.Kiểm tra : Yêu cầu HS đọc tên một số đoạn thẳng

3.Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3.1 Giới thiệu độ dài đoạn thẳng

a) Giáo viên giơ 2 chiếc thước (độ dài

khác nhau ) Hỏi : “Làm thế nào để

biết cái nào dài hơn cái nào ngắn hơn ?

GV nhận xét và hướng dẫn HS chập 2

chiếc thước sao cho chúng cĩ một đầu

bằng nhau, rồi nhìn vào đầu kia thì biết

chiếc nào dài hơn

-Gọi học sinh lên so sánh 2 cây bút

màu, 2 que tính

-Yêu cầu học sinh xem hình vẽ trong

SGK và nói được “ Thước trên dài hơn

thước dưới , thước dưới ngắn hơn thước

trên “ và “ Đoạn thẳng AB ngắn hơn

Đoạn thẳng CD …”

-Giáo viên hướng dẫn học sinh thực

hành so sánh từng cặp 2 đoạn thẳng

trong bài tập 1 rồi nêu :

“ Đoạn thẳng MN dài hơn Đoạn thẳng

PQ Đoạn thẳng PQ ngắn hơn Đoạn

- HS nêu và làm theo cách của mình

- HS làm theo GV

- HS thực hành trước lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 4

thẳng MN “

b) Rút ra kết luận: Mỗi đoạn thẳng cĩ

một độ dài nhất định

3.2 So sánh gián tiếp độ dài hai đoạn

thẳng qua độ dài trung gian

- Yêu cầu học sinh xem hình trong

SGK và nói: “có thể so sánh độ dài

đoạn thẳng với độ dài gang tay”.“Đoạn

thẳng trong hình vẽ dài 3 gang tay nên

đoạn thẳng này dài hơn 1 gang tay”

- Giáo viên đo đoạn thẳng vẽ sẵn trên

bảng bằng gang tay để học sinh quan

sát

- Giáo viên nói : Có thể đặt 1 ô vuông

vào đoạn thẳng trên – có thể đặt 3 ô

vuông vào đoạn thẳng dưới nên đoạn

thẳng ở dưới dài hơn đoạn thẳng ở trên

- Giáo viên nhận xét : “Có thể so sánh

độ dài 2 đoạn thẳng bằng cách so sánh

số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng

đó”

3.3 Thực hành

Bài 1 GV nêu yêu cầu bài tập HD HS

quan sát các đoạn thẳng trong SGK và

nêu đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng

nào ngắn hơn

GV nhận xét

Bài 2: Hướng dẫn học sinh đếm số ô

vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng rồi ghi

số ô vuông thích hợp vào mỗi đoạn

thẳng tương ứng GV cho HS so sánh độ

dài từng cặp hai đoạn thẳng

Bài 3 :GV nêu nhiệm vụ của bài rồi cho

HS tự làm bài và chữa bài

Tô màu vào băng giấy ngắn nhất

- Hướng dẫn học sinh : Đếm số ô

- HS theo dõi

- Bài 1 Đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng nào ngắn hơn?

HS quan sát và nêu

- Bài 2 Ghi số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng (theo mẫu)

HS đếm số ơ vuơng đặt vào mỗi đoạn thẳng rồi ghi số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng tương ứng

- Bài 3 Tơ màu vào băng giấy ngắn nhất

- HS tự làm bài và chữa bài

Trang 5

vuông trong mỗi băng giấy ghi số

tương ứng

- So sánh các số vừa ghi, xác định băng

giấy ngắn nhất

-Tô màu vào băng giấy ngắn nhất

4.Củng cố dặn dò :

- Yêu cầu HS nhắc lại tên bài

- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài sau.

Thứ năm, ngày 23 tháng 12 năm 2010

Trang 6

Tiết 71 : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI

I MỤC TIÊU :

- Biết đo độ dài bằng gang tay, sải tay, bước chân; thực hành đo chiều dài bảng lớp học, bàn học, lớp học

- HSKG thực hành đo bằng que tính, gang tay, bước chân

- GDHS tính cẩn thận chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV: Thước kẻ HS, que tính

HS: Thước kẻ, SGK, viết, …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn định :

2.Kiểm tra :

3.Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 3.1 Giới thiệu cách đo độ dài

- Giáo viên nói : Gang tay là độ dài

(khoảng cánh) tính từ đầu ngón tay cái

đến đầu ngón tay giữa

-Yêu cầu học sinh xác định độ dài

gang tay của bản thân mình bằng cách

chấm 1 điểm nơi đặt đầu ngón tay cái

và 1 điểm nơi đặt đầu ngón tay giữa

rồi nối 2 điểm đó để được 1 đoạn thẳng

AB và nói : “ độ dài gang tay của em

bằng độ dài đoạn thẳng AB “

3.2 Nhận biết các cách đo dộ dài

-Giáo viên nói :“ Hãy đo độ dài cạnh

bảng bằng gang tay

-Giáo viên làm mẫu : đặt ngón tay cái

sát mép bảng kéo căng ngón giữa, đặt

dấu ngón giữa tại 1 điểm nào đó trên

mép bảng co ngón tay cái về trùng

với ngón giữa rồi đặt ngón giữa đến 1

điểm khác trên mép bảng ; và cứ như

thế đến mép phải của bảng mỗi lần co

-Học sinh lắng nghe và sải 1 gang tay của mình lên mặt bàn

-Học sinh thực hành đo, vẽ trên bảng con

-Học sinh quan sát nhận xét

- Học sinh thực hành đo cạnh bàn học của mình Mỗi em đọc to kết quả sau

Trang 7

ngón cái về trùng với ngón giữa thì

đếm 1 , 2, … Cuối cùng đọc to kết quả

chẳng hạn cạnh bàn bằng 10 gang tay

-Giáo viên quan sát sửa sai cho học

sinh yếu

*Giới thiệu đo độ dài bằng bước chân

- Giáo viên nói : Hãy đo bục giảng

bằng bước chân

- Giáo viên làm mẫu : đặt gót chân

trùng với mép bên trái của bục giảng

Giữ nguyên chân trái, bước chân phải

lên phía trước và đếm : 1 bước “ Tiếp

tục như vậy cho đến mép bên phải của

bục bảng “

- Chú ý các bước chân vừa phải, thoải

mái, không cần gắng sức

3.3.Thực hành

a) Giúp học sinh nhận biết đơn vị đo là

“gang tay”

- Đo độ dài mỗi đoạn thẳng bằng gang

tay rồi điền số tương ứng vào đoạn

thẳng đó hoặc nêu kết quả : chẳng hạn

8 gang tay

b) giúp học sinh nhận biết đơn vị đo là

bước chân

- Đo độ dài chiều ngang lớp học

c) Giúp học sinh nhận biết

- Đo độ dài bằng que tính thực hành đo

độ dài bàn, bảng , sợi dây bằng que

tính rồi nêu kết quả

khi đo

- HS quan sát

- HS tập đo cạnh bàn, bảng lớp bằng gang tay

-Học sinh tập đo bục bảng bằng bước chân

-Học sinh thực hành đo cạnh bàn, bằng sợi dây

4 Củng cố- dặn dị

- Nhận xét tinh thần, thai độ học tập của HS

về xem lại các bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo

Thứ sáu, ngày 24 tháng 12 năm 2010

Trang 8

Tiết 72 : MỘT CHỤC TIA SỐ

I Mục tiêu:

- Nhận biết ban đầu về một chục ; biết quan hệ giữa chục và đơn vị: 1 chục = 10 đơn

vị; biết đọc và viết số trên tia số

- Hồn thành các bài tập 1, 2, 3

- Rèn cho HS tính cẩn thận chính xác.

- GDHS yêu thích mơn học

II Đồ dùng dạy học:

GV : Tranh vẽ, bĩ chục que tính, bảng phụ

HS : Bộ đồ dùng học tốn

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3.1 Giới thiệu “Một chục”

Yêu cầu HS xem tranh đếm số quả trên cây

và nĩi số lượng quả

- Giáo viên nói : 10 quả cam còn gọi là 1

chục quả cam

- Yêu cầu học sinh đếm số que tính trong 1

bó que tính và nĩi số lượng que tính

- Giáo viên hỏi : 10 que tính còn gọi là

mấy chục que tính ? GV nêu lại câu trả lời

đúng của HS

- Vậy 10 đơn vị còn gọi là mấy chục ?

- Giáo viên ghi : 10 đơn vị = 1 chục

- 1 chục = mấy đơn vị ?

3.2.Giới thiệu tia số

- Giáo viên vẽ tia số, giới thiệu với học

sinh: đây là tia số trên tia số có 1 điểm

gốc là 0 (Được ghi số 0), Các điểm (vạch)

cách đều nhau được ghi số ; mỗi điểm

(vạch) ghi 1 số theo thứ tự tăng dần

( 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10 )

Có thể dùng tia số để minh hoạ việc so

sánh các số , số bên trái thì bé hơn số bên

phải nó

- Học sinh đếm và nêu : có 10 quả

- Học sinh đếm : 1, 2, 3 10 que tính

-10 que tính còn gọi là một chục que tính

- 10 đơn vị còn gọi là 1 chục

- Học sinh lặp lại

1 chục = 10 đơn vị

- Học sinh quan sát lắng nghe và ghi nhớ

Trang 9

3.3.Thực hành

Bài 1 : Đếm số chấm tròn ở mỗi hình vẽ

rồi them vào đĩ cho đủ 1 chục chấm tròn

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn, sửa sai

Bài 2 : GV HD HS đếm lấy 1 chục con vật

ở mỗi hình rồi vẽ khoanh tròn 1 chục con

đó (có thể lấy 1 chục con vật nào bao

quanh cũng được )

Bài 3: Yêu cầu HS viết các số vào dưới

mỗi vạch theo thứ tự tăng dần

Gọi 1 HS chữa trên bảng

GV nhận xét tuyên dương

- Bài 1 Vẽ thêm cho đủ 1 chục chấm trịn:

- Học sinh tự làm bài

- 5em học sinh lên bảng sửa bài

- Bài 2 Khoanh vào một chục con vật (theo mẫu)

- Học sinh tự làm bài

- 3 HS lên bảng làm

- Bài 3 Điền số vào dưới mỗi vạch của tia số:

- Học sinh tự làm bài và chữa bài

4.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét, tiết học – Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Dặn học sinh ôn lại bài

Ngày đăng: 19/12/2020, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w