1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Bài Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Sinh Học 8

6 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 462,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Miễn dịch bẩm sinh: Là mới sinh ra đã không bị mắc 1 số bệnh nào đó * Miễn dịch tập nhiễm: Là Bị mắc 1 bệnh nào đó rồi sau đó không bao giờ mắc bệnh này nữa.. + Miễn dịch nhân tạo: C[r]

Trang 1

ĐỀ 1

A/ Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (2điểm)

Câu 1: Có mấy loại mô chính?

Câu 2: Trung bình mỗi phút chu kỳ co, giãn tim (nhịp tim) là:

a 75 lần b 55 lần c 100 lần d 120 lần

Câu 3: Tế bào thần kinh còn được gọi là gì?

a Tổ chức thần kinh đệm b Nơron

c Sợi nhánh d Sợi trục và sợi nhánh

Câu 4: Ở cơ thể người tế bào nào dài nhất:

a Tế bào trứng b Tế bào tinh trùng

c Tế bào hồng cầu d.Tế bào thần kinh

Câu 5: Ở người già xương dễ bị gãy là do:

c Tỉ lệ chất hữu cơ tăng lên d Tỉ lệ sụn tăng lên

Câu 6: Loại thức ăn dễ gây bệnh tim mạch là gì?

a vitamin b Chất xơ c Mỡ động vật d Chất khoáng

Câu 7: Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu?

a Hồng cầu b Bạch cầu c Tiểu cầu d Nơ ron

Câu 8: Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào diễn ra theo cơ chế:

a Nồng độ b Thẩm thấu c Trong ngoài d khuếch tán

B (1điểm) Hãy chọn và ghép nội dung ở cột A và cột B sao cho phù hợp và

điền kết quả vào cột C

1.Hệ vận động

2.Hệ tiêu hóa

3.Hệ hô hấp

4.Hệ tuần hoàn

a Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng

b Thực hiện trao đổi khí O2, CO2 giữa cơ thể với môi trường

c.Vận chuyển chất dinh dưỡng, khí O2 tới các tế bào và vận chuyển chất thải, CO2 từ tế bào đến cơ quan bài tiết

d Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường

e Vận động cơ thể

1+

2+

3+

4+

C (1 điểm) Hãy điền vào chổ trống trong câu sau sao cho phù hợp:

Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở

(1) Các chất được hấp thụ tuy đi theo hai đường (2)

và (3) nhưng cuối cùng được (4)

và phân phối đến các tế bào cơ thể

Trang 2

II TỰ LUẬN: 6 điểm ( 30 phút)

Câu 1: (2điểm)

Hô hấp là gì? Hô hấp gồm những giai đoạn nào? Hô hấp có liên quan như thế nào đến các hoạt động sống của tế bào và cơ thể?

Câu 2: (1,5 điểm)

Trình bày sự biến đổi thức ăn về mặt lý học và về mặt hóa học

ở ruột non? Giải thích tại sao khi nhai cơm lâu trong miệng thấy có vị

ngọt?

Câu 3: (1,5điểm)

Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của hồng

cầu?

Câu 4: (1 điểm)

Nhận xét kết quả và giải thích nhịp thở của mình trong lúc bình thường

và sau khi chạy nhanh?

HƯỚNG DẪN

• Mỗi ý đúng 0,25đ

Đá

B Ghé đúng mỗi ý : 0,25 đ

1 + e ; 2+ a ; 3+ b ; 4 + c

C Mỗi từ điền đúng 0,25 đ

(1) Ruột non (0,25 điểm)

Trang 3

II TỰ LUẬN: 6 ĐIỂM

Câu 1

2 điểm

-Hô hấp là quá trình cung cấp oxi cho tế bào cơ thể và thải khí các

bon nic do tế bào thải ra khỏi cơ thể

- Hô hấp gồm 3 giai đoạn :Sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí

ở tế bào

- Hô hấp cung cấp oxi cho tế bào, tham gia vào phản ứng oxi hoá

các hợp chất hữu cơ tạo năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời loại thải cacbonic ra ngoài cơ thể

0,5đ

0,5đ 1đ

Câu 2

1,5điểm

Ruột non: + Biến đổi lí học: hòa loãng, phân nhỏ thức ăn

+ Biến đổi hoá học : biến tinh bột thành đường

đơn, prôtêin thành axitamin, lipit thành axit béo và glixêrin

+Hoạt động của enzim (amilaza) biến đổi một phần tinh bột

trong thức ăn thành đường Mantozơ (nên khi nhai cơm lâu trong miệng thấy có vị ngọt)

0,5đ 0,5đ 0,5đ

Câu 3

1,5điểm

-Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%)

- Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

- Hồng cầu có chức năng vận chuyển O2 và CO2 trong cơ thể

0,5đ

0,5đ 0,5đ Câu 4

1 điểm

• Nhận xét:

* Lúc bình thường: thở nhẹ và chậm

* Sau khi chạy nhanh: thở mạnh và gấp

- Giải thích: Khi chạy nhanh, cơ thể tiêu thụ nhiều khí O2,

thải ra nhiều khí CO2 làm cho lượng CO2 trong máu tăng lên

Chính lượng CO2 này tác động tới trung khu hô hấp làm nhịp hô

hấp tăng để đáp ứng đủ nhu cầu O2 cho cơ thể và thải CO2 ra

ngoài

0,25đ 0,25đ 0,5đ

Trang 4

ĐỀ 2

Câu 1 (2,0 điểm)

a Gan đóng vai trò gì đối với tiêu hóa, hấp thụ thức ăn? Tại sao người bị bệnh

gan không nên ăn mỡ động vật?

b Khi nuốt ta có thở không? Vì sao? Giải thích tại sao vừa ăn vừa cười nói lại bị

sặc?

Câu 2 ( 2,0điểm) Ở ruột non diễn ra những hoạt động tiêu hóa nào ? Loại biến đổi

nào là chủ yếu ? Tại sao ?

Câu 3 (1,0điểm) Môi trường bị ô nhiễm là một trong những nguyên nhân chính gây

ung thư phổi Em hãy đề xuất các biện pháp để bảo vệ môi trường nơi em ở ngày càng

xanh- sạch – đẹp ?

Câu 4: ( 3,0điểm) Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể theo những cơ chế nào?

Câu 5 : (2.0 điểm) Chứng minh rằng đồng hoá và dị hoá là hai quá trình mâu thuẫn

nhưng thống nhất trong cùng một cơ thể sống?

- Hết -

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1:

2,0

điểm

* Vai trò của gan:

- Tiết dịch mật để giúp tiêu hóa thức ăn

- Dự trữ các chất (glicogen, các vitamin: A,D,E,B12)

- Khử độc các chất trước khi chúng được phân phối cho cơ thể

- Điều hoà nồng độ protein trong máu như fibrinogen, albumin

* Người bị bệnh gan không nên ăn mỡ động vật vì khi gan bị bệnh, dịch

mật ít Nếu ăn mỡ thì khó tiêu và làm bệnh gan nặng thêm

* Khi nuốt thì ta không thở

- Vì lúc đó khẩu cái mềm (lưỡi gà) cong lên đậy hốc mũi, nắp thanh quản

(tiểu thiệt) hạ xuống đạy kín khí quản nên không khí không ra vào được

* Vừa ăn vừa cười đùa bị sặc

Vì: Dựa vào cơ chế của phản xạ nuốt thức ăn Khi nuốt vừa cười vừa nói,

1,0

0,5

0,5

Trang 5

Câu 2

( 2,0đ)

+ Biến đổi lí học gồm

-Sự tiết dịch,sự co đẩy của các lớp cơ thành ruột

- Tác dụng: Thức ăn hòa loãng, trộn đều với dịch và phân nhỏ thức ăn

+ Biến đổi hóa học

- Tinh bột, prôtêin chịu tác dụng của enzimĐường đơn và axitamin

- Lipít chịu tác dụng của dịch mật và enzimAxit béo và Glicerin

*Biến đổi chủ yếu là biến đổi hoá học

nhờ vào các enzym thức ăn sẽ được biến đổi hoàn toàn thành chất dinh

dưỡng

0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 3

(1,0đ)

- Trồng nhiều cây xanh

- Không hút thuốc lá

- Không khạc nhổ bừa bãi

- vệ sinh xung quanh trường học, nhà ở sạch sẽ, không vứt rác bừa bãi

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 4

(3,0đ)

- Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu: gồm 3 hoạt động:

+ Thực bào: Do đại thực bào, Bạch cầu trung tính tham gia, theo dòng

máu đến chỗ viêm, chui qua thành mạch máu bắt và nuốt Vi khuẩn

+ Tế bào limphô B: Tiết ra kháng thể Mỗi loại Kháng thể chỉ vô hiệu hóa

được 1 loại Kháng nguyên

+ Tế bào limphô T: Tiết ra Prôtêin đặc hiệu phá hủy bị nhiễm bệnh

- Miễn dịch:

+ Miễn dịch tự nhiên: có 2 loại

* Miễn dịch bẩm sinh: Là mới sinh ra đã không bị mắc 1 số bệnh nào đó

* Miễn dịch tập nhiễm: Là Bị mắc 1 bệnh nào đó rồi sau đó không bao giờ

mắc bệnh này nữa

+ Miễn dịch nhân tạo: Con người chủ động tiêm văcxin phòng bệnh

Văcxin là chế phẩm sinh học được chế ra từ mầm bệnh mà người muốn

phòng

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 6

Câu 5 :

(2 điểm)

- Mâu thuẫn: + Đồng hoá tổng hợp chất hữu cơ, dị hoá phân huỷ chất

hữu cơ

+ Đồng hoá tích luỹ năng lượng, dị hoá giải phóng năng lượng

- Thống nhất:+ Đồng hoá cung cấp nguyên liệu cho dị hoá, dị hoá cung

cấp năng lượng cho đồng hóa

+ Đồng hoá và dị hoá cùng tồn tại trong một cơ thể sống, nếu thiếu một trong hai quá trình thì sự sống không tồn tại

0,5 0,5 0,5 ,5

Ngày đăng: 19/12/2020, 18:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w