1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Ôn tập Lịch sử 12 - Trường THPT Duy Tân - Kon Tum

13 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 25,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cuộc Tổng tiến công chiến lược Tết Mậu Thân 1968 và miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ.. cuộc tiến công chiến lược 1972 và miền Bắc đánh bại chiến tranh [r]

Trang 1

PHẦN I KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI 21 VÀ 22( từ tuần 20 đến tuần 27)

1 Phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960)

a Nguyên nhân

- Trong những năm 1957 – 1959, Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp cách mạng, ban hành đạo luật đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật và ra Luật 10/59 công khai chém giết làm cho cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn, tổn thất

- Tháng 1 – 1959, Hội nghị lần 15 Ban chấp hành trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để lật đổ chính quyền Mĩ – Diệm

b Diễn biến

- Ngày 17 -1- 1960,dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy Bến Tre, “Đồng khởi” nổ ra ở huyện Mỏ Cày( Bến Tre)sau đó nhanh chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch

- Đồng khởi nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ,Tây Nguyên…đến năm 1960, ta đã làm chủ nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, ven biển Trung Bộ và Tây nguyên

- Ta làm chủ: Nam Bộ 600 xã, Trung Bộ 904 thôn, Tây Nguyên 3200 thôn

- Thắng lợi của “Đồng khởi”dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộcgiải phóng miền Nam Việt Nam ngày 20-12-1960

c Ý nghĩa

- Phong trào “Đồng khởi” đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng MN chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

2 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 – 1960)

Nội dung

- Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước, nhiệm vụ của cách mạng từng miền, vai trò, vị trí và mối quan hệ của cách mạng hai miền

+ Miền Bắc: Cách mạng xã hội chủ nghĩa, có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả

nước

+ Miền Nam: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải

phóng Miền Nam.thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tro

+ Cách mạng 2 miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện hòa bình thống nhất đất nước

- Đại hội thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965)

3 Các chiến lược chiến tranh của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam tử 1961-1973

Trang 2

4 Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam nhằm làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ :

Tên chiến lược Chiến thắng mở đầu Chiến thắng kết thúc Kết quả

Chiến tranh

đặc biệt

(1961 - 1965)

+ Ấp Bắc (Mỹ Tho) ngày 2/1/1963 : đánh bại cuộc hành quân càn quyét 2000 Mỹ -Ngụy Sài Gòn có cố vấn Mỹ chỉ huy với phương tiện chiến tranh hiện đại.

- Bình Giã (Bà Rịa) ngày 2/12/1964 : diệt 1700 địch phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh.

+ Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản.

Chiến tranh

cục bộ

(1965 - 1968)

+ Vạn Tường (Quảng Ngãi) (18/8/1965) : diệt 900 địch, 22

xe tăng + 13 máy bay

+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) : diệt 147.000 địch

+ Chiến lược “chiến tranh cục bộ” bị phá sản.

+ Mĩ chấm dứt ném bom miền Bắc, chấp nhận thương thuyết với ta ở Pari.

Việt Nam hóa

chiến tranh

(1969 - 1973)

+ Đánh bại cuộc hành quân của

Mỹ ngụy ở Đông Bắc Campuchia (từ ngày 30/4 đến 30/6/1970) tiêu diệt 17.000 địch, giải phóng 5 tỉnh ở Đông Bắc Campuchia

+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy 1972 : diệt 20 vạn tên địch

+ Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh bị phá sản + Mỹ phải ký Hiệp định Pari (27/1/1973) chấm dứt chiến tranh

5 Những thủ đoạn và những sự kiện đánh dấu sự thất bại của Mỹ – Nguỵ ở ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá” chiến tranh.

Tên

Phạm vi thực hiện Chiến tranh

đặc biệt

(1961 - 1965)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

- Tiến hành bằng quân đội SG + cố vấn Mĩ chỉ huy + vũ khí phương tiện chiến tranh của Mỹ

-Dùng người Việt đánh người Việt.

+ Tăng cố vấn Mỹ.

+ Lập Bộ chỉ huy quân đội Mĩ ở Sài Gòn (MACV) 8/2/1962 + Tăng quân Ngụy.

+ Bình định miền Nam bằng 2

kế hoạch: Stalay-taylo và Giôn-xơn-Macnamara.

-Dồn dân Lập Ấp chiến lược

Miền Nam

Chiến tranh

cục bộ

(1965 - 1968)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

- Tiến hành bằng quân viễn chinh Mĩ + quân đồng minh Mĩ + ngụy quân.

- Quân Mỹ : giữ vai trò quan trọng

+ Tăng quân Mĩ.

+ Hành quân tìm diệt :

- “Ánh sáng sao” vào Vạn Tường.

- 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 - 1967.

- Đẩy mạnh bình định.

- Thực hiện “chiến tranh phá hoại ở miền Bắc”.

- Miền Nam

- Miền Bắc

“Việt Nam hóa”

Chiến tranh và

“Đông Dương

hóa” chiến

tranh(1969-1973)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

-Tiến hành bằng quân đội SG do cố vẫn Mĩ chỉ huy + Hỏa lực, không quân và hậu cần Mĩ.

-Dùng người Việt đánh người Việt và mở rông

ra thực hiện âm mưu

“Dùng người Đông Dươn g đánh người Đông Dươn g đánh”

- Sử dụng quân đội SG mở rông chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.

- Sử dụng thủ Đoạn ngoại giao:

thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô nhằm cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.

- Đông Dương

Trang 3

Chiến lược chiến tranh Thủ đoạn của Mỹ – Nguỵ Sự kiện đánh dấu sự thất bại của Mỹ – Nguỵ ở chiến lược chiến

tranh

“Chiến tranh đặc biệt” - Tăng viện trợ và “cố vấn” của Mĩ

- Đồn ân lập “Ấp chiến lược”.

Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa) ngày 2/12/1964.

“Chiến tranh cục bộ” - Đưa quân Mĩ và chu hầu tham chiến trực

tiếp, giữa vai trò chính trên chiến trường

- Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc

Cuộc tiến công và nổi dậy Tết Mậu thân (1968).

“Việt Nam hoá” chiến tranh - Tăng viện trợ quân sự, giúp nguỵ quân

có thể “tự gánh vác lấy chiến tranh”.

- Tăng viện trợ kinh tế

- Dùng kinh tế để thực hiện mục đích chính trị

- Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

- Bắt tay cấu kế với các nước lớn trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Cuộc tiến công chiến lược 1972

6 Những thắng lợi quân sự của quân và dân ta trực tiếp dẫn tới việc triệu tập Hội nghị và ký kết hiệp định Pari

về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam Nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pari

- Thắng lợi quân sự trực tiếp đưa đến việc triệu tập Hội nghị Pari:

+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam

+ Cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại ở miền Bắc 1965-1968

 Làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ bị lung lay, buộc chúng phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh, ngừng ném bom miền Bắc và ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Hội nghị Pari.

- Những thắng lợi quân sự trực tiếp đưa tới việc ký kết Hiệp định:

+ Cuộc tiến công chiến lược xuân hè 1972 ở miền Nam

+ Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của đế quốc Mĩ ở miền Bắc

Làm cho Mĩ từ bỏ ý chí xâm lược, phải ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nước Việt Nam và rút quân viễn chinh khỏi miền Nam.

- Nội dung hiệp định Pari

+ Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam + Hai bên ngừng bắn ở miền Nam lúc 24 giờ ngày 27-01-1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động chống miền Bắc Việt Nam

+ Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam

+ Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp nước ngoài

+ Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và

ba lực lượng chính trị

+ Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt

+ Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt Nam

- Ý nghĩa

+ Hiệp định Pari là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự – chính trị – ngoại giao Là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta , mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

+ Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước, tạo thời cơ thuận lợi

để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn Miền Nam

PHẦN II BÀI TẬP

Trang 4

A BÀI TẬP CỦA BÀI 21

Câu 1 Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng nước ta là gì?

A Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước

B Kháng chiến chống đế quốc Mĩ, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

C Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam

D Tiến hành kháng chiến chống chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam Câu 2 Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là gì?

A Hoàn thành cải cách ruộng đất

B Xây dựng chủ nghĩa xã hội

C Khôi phục kinh tế

D Tiếp tục cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân

Câu 3 Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

A dồn dân, lập ấp chiến lược nhằm tách nhân dân ra khỏi cách mạng

B tiến hành chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, đàn áp những người yêu nước

C dùng người Việt đánh người Việt

D dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

Câu 4 Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch

A Giôn xơn Mác Namara

B Xtalây - Taylo

C cải cách điền địa

D Đơ lat Đơ Tat xi nhi

Câu 5 Bình định miền Nam trong vòng 2 năm là nội dung của kế hoạch nào?

A Giôn xơn - Mác Namara

B Xtalây - Taylo

C Nava

D Đơ lat Đơ Tat xi nhi

Câu 6 Hình thức đấu tranh chống "Chiến tranh đặc biệt" được Bộ chính trị đề ra là

A đấu tranh vũ trang

B đấu tranh chính trị

C kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang

D phá ấp chiến lược

Câu 7 Miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước từ sau kháng chiến chống Pháp?

A Quyết định trực tiếp B Quyết định nhất

Câu 8 Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là

C quyết định trực tiếp D quyết định nhất

Câu 9 Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ là

A đấu tranh vũ trang B đấu tranh chính trị

C khởi nghĩa giành quyền làm chủ D bạo lực cách mạng

Câu 10 Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

A Phá ấp chiến lược B Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt

C Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công D Đồng khởi

Câu 11 Chỗ dựa trong “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là gì?

A Ấp chiến lược và cố vấn Mĩ B Cố vấn Mỹ và ngụy quân, ngụy quyền

C Ngụy quân, ngụy quyền D Ấp chiến lược và ngụy quân, ngụy quyền

Trang 5

Câu 12 Sự kiện Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) đánh dấu

A miền Bắc hoàn toàn giải phóng B miền Nam hoàn toàn giải phóng

C Việt Nam tiến hành tổng tuyển cử D thống nhất đất nước

Câu 13 Mối quan hệ của cách mạng 2 miền Nam Bắc là

C gắn bó mật thiết, tác động qua lại D hợp tác, giúp đỡ nhau

Câu 14 Thắng lợi nào của ta chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng về việc chuyển hướng sử dụng bạo lực cách mạng?

A Đồng khởi B Ấp Bắc C Bình Giã D Vạn Tường

Câu 15: Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

A không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa

B Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ

C các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển

D đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

B BÀI TẬP CỦA BÀI 22

Câu 1 Chiến lược “chiến tranh cục bộ” được thực hiện dưới thời Tổng thống Mĩ

A Ai-xen-hao B Ken-nơ-di C Giôn-xơn D Nich-xơn

Câu 2 Chiến lược “chiến tranh cục bộ” sử dụng lực lượng chủ yếu là

A quân đội Sài Gòn B quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh

C quân các nước chư hầu của Mĩ D quân Mĩ và quân Sài Gòn

Câu 3 Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đế quốc Mĩ đã mở rộng phạm vi chiến tranh ra

A toàn miền Nam B cả miền Bắc C toàn Đông Dương D toàn Đông Dương

Câu 4 Đến năm 1965 Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” vì:

A chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn

B Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam

C Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam

D Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta

Câu 5 Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ra đời trong hoàn cảnh nào?

A Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

B Sau phong trào “Đồng khởi”

C Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đơn phương”

D Sau thất bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”

Câu 6 Chiến tranh cục bộ là loại hình chiến tranh nào?

A Thực dân kiểu cũ B Thực dân kiểu mới C chủ nghĩa bành trướng D Chính trị Câu 7 Lực lượng tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

C Quân Mĩ, quân Đồng minh, quân đội Sài Gòn D Quân Mĩ

Câu 8 Chiến lược quân sự của “Chiến tranh cục bộ” là

A “tìm diệt” B “tìm diệt” và “bình đinh”

C “bình đinh” D “Trực thăng vận” và “thiết xa vận”

Câu 9 Ưu thế về quân sự trong “chiến tranh cục bộ” của Mĩ là

A Quân số đông vũ khí hiện đại B Nhiều xe tăng

C Thực hiện nhiều chiến thuật mới D Nhiều máy bay

Câu 10 Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “Chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào?

A quân đội Sài Gòn B quân viễn chinh Mĩ C quân chư hầu D lính đánh thuê

Câu 11 Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra

ở đâu?

Trang 6

Câu 12 Chiến thắng nào của quân dân miền Nam giai đoạn 1965 – 1968 được coi là “Ấp Bắc” đối với Mĩ.

A Chiến thắng Bình Giã B Chiến thắng mùa khô (1965-1968)

C Chiến thắng Vạn Tường D Chiến thắng Núi Thành

Câu 13 Mục đích của Mĩ trong cuộc hành quân vào Vạn Tường là

A Phô trương thanh thế B Thí điểm chiến lược quân sự “tìm diệt”

C Tiêu diệt một đơn vị chủ lực Quân giải phóng D Bình định Vạn Tường

Câu 14 Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điểu gì?

A Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ

B Lực lượng vũ trang miền Nam đã trường thành nhanh chóng

C Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu

D Cách mạng miền Nam đã đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ

Câu 15 Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mĩ mà đánh, tìm Ngụy mà diệt” trên toàn miền Nam

A Chiến thắng Vạn Tường B Chiến thắng Ấp Bắc

C Chiến thắng Bình Giã D Chiến thắng Ba Gia

Câu 16 Ý nghĩa lịch sử của trận Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì?

A Tạo ra bước ngoặt của chiến tranh B Buộc Mĩ chuyển sang chiến lược khác

C Đánh bại Mĩ về quân sự D Được coi là Ấp Bắc đối với quân Mĩ

Câu 17 Âm mưu thâm độc của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện trong chiến thuật''

A “trực thăng vận” và “thiết xa vận” B dồn dân lập “ấp chiến lược”

C “tìm diệt” và “chiếm đóng” D “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt cộng” Câu18 Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ khác với “Chiến tranh đặc biệt” ở chỗ:

A sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ B tổ chức nhiều cuộc tấn công vào quân giải phóng

C quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ trực tiếp tham chiến D Mỹ giữ vai trò cố vấn

Câu 19 Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ

A Sử dụng quân đội Sài Gòn B Chiến tranh xâm lược thực dân mới

C Phá hoại miền Bắc D Quân đông, vũ khí hiện đại

Câu 20 Các nước đồng minh của Mĩ trong chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam:

A Thái lan, Phi-líp-pin, Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a, Niu Di-lân

B Thái lan, Phi-líp-pin, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a, Niu Di-lân

C Thái lan, Phi-líp-pin, Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a, Ma-lai-xi-a

D Thái lan, Phi-líp-pin, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a, Ma-lai-xi-a

Câu 21 Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965-1966) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm vào hướng chiến lược chính là

A Đông Nam Bộ và Liên khu V B Đông Nam Bộ

Câu 22 Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965-1966) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm mục tiêu gì

A Tiêu diệt cơ quan đầu não của ta B Bình định

C Đánh bại chủ lực quân giải phóng D Kết thúc chiến tranh

Câu 23 Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ hai (1966-1967) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm mục tiêu gì

A Tiêu diệt quân chủ lực của ta B Bình định,

C Tiêu diệt cơ quan đầu não của ta D Tiêu diệt chủ lực và cơ quan đầu não của ta

Câu 24 Trong mùa khô lần thứ hai (1966 -1967) Mĩ đã mở các cuộc hành quân then chốt đánh vào miền Đông Nam Bộ, hãy cho biết cuộc hành quân nào lớn nhất?

A Gian-xơn-xi-ti B Át-tơn-bô-rơ

C Xê-đa-phôn D Xê-đa-phôn và Gian-xơn-xi-ti

Câu 25 Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản mục tiêu chiến lược “tìm diệt” và “bình định” của Mĩ

Trang 7

A Chiến thắng Ba Gia B Chiến thắng hai mùa khô (1965-1966), (1966-1967)

C Chiến thắng Đồng Xoài D Chiến thắng Ấp Bắc

Câu 26 Mục đích chung cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam là

A dồn nhân dân miền Nam ở nông thôn vào các “ấp chiến lược”

B xây dựng và củng cố chính quyền tay sai

C biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới phục vụ cho chiến lược toàn cầu

D bình định miền Nam, chia cắt Việt Nam lâu dài

Câu 27 Sự kiện nào buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”?

A Thất bại của cuộc tấn công vào Vạn Tường (Quảng Ngãi)

B Thất bại ở hai cuộc phản công chiến lược trong hai mùa khô (1965 – 1966 và 1966 – 1967)

C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của Tết Mậu Thân (1968) của ta

D “Ấp chiến lược” bị phá vỡ từng mảng lớn

Câu 28 Trọng tâm của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) là

A các đô thị miền Nam B vùng rừng núi Tây Nguyên

C vùng nông thôn - đồng bằng D các căn cứ quân sự, các đầu mối giao thông của địch

Câu 29 Mục đích chung cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam là

A dồn nhân dân miền Nam ở nông thôn vào các “ấp chiến lược”

B xây dựng và củng cố chính quyền tay sai

C biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới phục vụ cho chiến lược toàn cầu

D bình định miền Nam, chia cắt Việt Nam lâu dài

Câu 30 Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968 là

A làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ

B Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xam lược

C Chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc

D Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ

Câu 31 Điều nào dưới đay đã tạo ra yếu tố bất ngờ cho kẻ thù của ta trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968?

A Tiến công vào các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn B Tiến công vào đêm giao thừa

C Tiến công vào Bộ tổng tham mưu quan đội Sài Gòn D Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất Câu 32 Nguyên nhân chủ yếu ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là gì?

A So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta sau hai mùa khô

B Tình hình kinh tế chính trị, xã hội Mĩ gặp nhiều khó khăn

C Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược của nhân dân thế giới lên cao

D Tinh thần chiến đấu của lính Mĩ giảm sút

Câu 33 Vì sao Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri?

A Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

B Bị thất trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

C Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược Tết Mậu Thân 1968

D Bị thất bại trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc

Câu 34 Đâu là yếu tố bất ngờ nhất của cuộc tiến công và nổi dậy trong Tết Mậu Thân 1968

A Tiến công vào các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn B Tấn công vào bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn

C Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất

D Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa, đồng loạt ở 37 thị xã, 5 thành phố

Câu 35 Chiến lược chiến tranh mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong thời gian 1965 –

1968 là

A “Chiến tranh đơn phương” B “Chiến tranh đặc biệt”

C Chiến tranh cục bộ” D “Việt Nam hoá chiến tranh”

Câu 36 Thủ đoạn của đế quốc Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai và lần thứ nhất:

A dựng lên “sự kiện Vịnh Bắc Bộ”

B chiến tranh bằng không quân và hải quân

C phong tỏa các cửa sông, lồng lạch, vùng biển miền Bắc

Trang 8

D ném bom bắn phá các thị xã, vùng biển.

Câu 37 Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thức nhất trong khi thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

C Việt Nam hóa chiến tranh D Chiến tranh đặc biệt

Câu 38 Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược?

A Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 B Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

C Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972 D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 Câu 39: Đế quốc Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri vì:

A bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

B bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân 1968

C bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

D bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm bắn phá miền Bắc

Câu 40 Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì:

A làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược

B buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc

C buộc Mĩ phải đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

D giáng một đòn mạnh mẽ vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế

Câu 41 Ngày 16/4/1972, Nich-xơn tuyên bố gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ

A cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari

B ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam

C làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta

D phong toả cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc

Câu 42 Để thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” ở miền Nam, Mĩ đã mở rộng quy mô chiến tranh ra

A trên toàn đất nước Việt Nam B trên toàn Đông Dương

Câu 43 Tội ác tàn bạo nhất của đế quốc Mĩ trong việc đánh phá miền bắc nước ta

A Ném bom vào các mục tiêu quân sự B Ném bom vào các đầu mối giao thông

C Ném bom vào các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, công trình thủy lợi

D Ném bom vào khu đông dân, trường học, nhà trẻ, bệnh viện

Câu 44 Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh là

A dựa vào ưu thế quân sự để giành thắng lợi B lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

C tiếp tục âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”

D thực hiện chính sách xâm lược thực dân mới ở Việt Nam

Câu 45: Đế quốc Mĩ thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ

A cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri

B ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam

C làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta

D phong tỏa các cảng Hải Phòng và các sông, luồng, lạch, vùng biển ở miền Bắc

Câu 46: Mục đích của đế quốc Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng là

A hỗ trợ cho mưu đồ chính trị, ngoại giao mới B tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri

C cứu nguy cho “Việt Nam hóa chiến tranh” D hủy diệt Hà Nội, Hải Phòng

Câu 47: Ý nào dưới đây không đúng khi nói đến âm mưu chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của

đế quốc Mĩ?

A Phá hoại tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

B Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam

C Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào Miền Nam

D Uy hiếp timh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước

Câu 48: Mĩ tuyên bố ngừng hẳn ném bom, bắn phá miền Bắc lần thứ nhất vì:

Trang 9

A bị thiệt hại trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

B bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc

C bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án

D bị thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc cuối 1968

Câu 49 Ngày 6/6/1969, gắn liền với sự kiện lịch sử dân tộc

A nước Việt Nam dân chủ cộng hoà thành lập

B Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

C Quân đội giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập

D chính phủ lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời

Câu 50: Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong những năm 1965-1968 là

A chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mĩ

B đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ sản xuất và chiến đấu

C vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn

D hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam

Câu 51 Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là:

C quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ D quân Mĩ, quân đội Sài Gòn

Câu 52 Thủ đoạn thâm độc của Mĩ và cũng là điểm khác trước mà Mĩ đã triển khai khi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

A tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN

B thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”

C được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ

D là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam

Câu 53 Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược «Việt Nam hóa chiến tranh» là

A Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập

B Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập

C Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời D Trung ương cục miền Nam được thành lập

Câu 54 Ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp nhằm mục đích gì?

A Đoàn kết cùng kháng chiến chống Mĩ

B Vạch trần chiến lược «Đông Dương hóa chiến tranh» của Mĩ

C Đối phó với âm mưu của Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ của nhân dân Đông Dương

D Xây dựng căn cứ kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương

Câu 55 Điểm khác nhau giữa “Việt Nam hóa chiến tranh” và“Chiến tranh đặc biệt” là

A có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ

B hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ

C dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ

D sử dụng trang bị vũ khí của Mĩ

Câu 56 Điểm khác biệt giữa chiến lược «Việt Nam hóa chiến tranh» với chiến lược «chiến tranh cục bộ» là:

A sử dụng quân đồi sài Gòn là lực lượng chủ yếu

B sử dụng quân viễn chinh Mĩ là lực lượng chủ yếu

C sử sụng quân viễn chinh Mĩ có sự phối hợp với quân các nước đồng minh Mĩ

D sử dụng phương tiện chiến tranh hiện đại, do cố vấn Mĩ chỉ huy

Câu 57 Sự kiện biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương là

A Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (ngày 24-25/4/1970)

B Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào (11/3/1951)

C quân dân Việt – Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn-719” (12/2/1971)

D đại thắng mùa xuân 1975 ở Việt Nam (30/4/1975)

Câu 58 Tầng lớp đi đầu, có vai trò quan trọng trong phong trào đấu tranh chính trị ở thành thị miền Nam

từ 1969 đến 1973 là

C công nhân, nông dân D tuổi trẻ, học sinh, sinh viên

Trang 10

Câu 59 Cuộc Tổng tiến công và Nổi dậy Mậu Thân 1968 diễn ra mạnh mẽ nhất ở đâu?

A Ở Bến Tre B Ở các đô thị lớn C Ở Sài Gòn D Ở Huế

Câu 60 Thắng lợi nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược nước ta?

A Chiến thắng Vạn Tường B Chiến thắng Mậu Thân 1968

C Chiến thắng hai mùa khô (1965-1966) và (1966-1967) D Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 Câu 61 Điểm giống nhau cơ bản giữa “Việt Nam hóa chiến tranh” và “chiến tranh cục bộ” là

A đều là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ

B đều thực hiện âm mưu “dùng người Việt trị người Việt”

C đều sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu

D đều sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu

Câu 62 Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh ”với “Chiến tranh cục bộ” của

Mĩ là

A được trang bị vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại của Mĩ

B lực lượng chủ yếu, xung kích là quân đội Sài Gòn

C hình thức chiến tranh thực dân mới D được hệ thống cố vấn quân sự Mĩ chỉ huy

Câu 63 Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh có gì mới so với các loại hình chiến tranh trước đó?

A Gắn Việt Nam hóa chiến tranh với “Đông Dương hóa” chiến tranh

B Tìm cách chia rẻ Việt Nam với các nước XHCN

C Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu

D Tăng cường viện trợ kinh tế và quân sự cho quân Sài Gòn

Câu 64 Vì sao Mĩ buộc phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?

A Do thắng lợi liên tiếp của ta trên các mặt trận quân sự trong ba năm 1969, 1970, và 1971

B Do thắng lợi của ta trên bàn đàm phán ở Pari

C Do thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong việc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ

D Đòn tấn công bất ngờ, gây choáng váng của ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

Câu 65 Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của Cuộc tiến công chiến lược năm 1972?

A Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ

B Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân đội Sài Gòn và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hóa chiến tranh”

C Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm

D Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến trranh xâm lược

Câu 66 Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên phủ trên không” cuối năm 1972 là

A buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các cuộc tiến công chống phá miền Bắc

B đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc của đế quốc Mĩ

C đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam, Lào và Campuchia

D buộc Mĩ kí Hiệp định Pari lập lại hòa bình ở Việt Nam

Câu 67 Hãy điền vào chỗ trống câu sau cho đúng:

“Hiệp định Pa-ri về Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh, kiên cường bất khuất của……”

A quân dân miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ hai của đế quốc Mĩ

B quân dân miền Nam đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ

C quân dân ta trên cả hai miền đất nước

D quân dân miền Nam trong cuộc tổng tiến công chiến lược 1972

Câu 68 Thắng lợi quân sự của quân và dân ta tác động trực tiếp buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari năm 1973

A cuộc Tổng tiến công chiến lược Tết Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược 1972

B cuộc Tổng tiến công chiến lược Tết Mậu Thân 1968 và miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ

C cuộc tiến công chiến lược 1972 và miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ hai của đế quốc Mĩ

D cuộc tiến công chiến lược và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972)

Câu 69 Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ (năm 1954 ) Hiệp định Pari (năm 1973):

A quy định thời gian rút quân là trong vòng 300 ngày

B đều đưa đến thắng lợi trọn vẹn của cuộc kháng chiến

C thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực

Ngày đăng: 19/12/2020, 18:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w