MÔ HÌNH DỮ LIỆU PHÂN CẤPHierarchical data model - Khi dữ liệu có sự thay đổi thì việc điều chỉnh lại HQT CSDL phức tạp.. MÔ HÌNH QUAN HỆRelational data model - Cấu trúc dữ liệu không lin
Trang 1“SỰ THÀNH CÔNG CỦA MÔ HÌNH QUAN HỆ"
Trang 2CÁC MÔ HÌNH DỮ LIỆU
Trang 3MÔ HÌNH DỮ LIỆU PHÂN CẤP
Hierarchical data model
- Khi dữ liệu có sự thay đổi thì việc điều chỉnh lại HQT CSDL phức tạp.
- Có dữ liệu dư thừa xảy ra do trùng lặp nên xảy ra vấn đề khó cập nhật.
- Không sử dụng những liên kết ngang cấp, những liên kết vượt cấp vì thế tương đối khó dùng khi dữ liệu có cấu trúc phức tạp.
Trang 4MÔ HÌNH MẠNG
Network data model
- Do số liên kết tăng lên nên cấu trúc phức tạp hơn.
- Việc thiết kế, lập trình cho các chương trình ứng dụng và triển khai vào thực
tế khó khăn hơn.
Trang 5MÔ HÌNH QUAN HỆ
Relational data model
- Cấu trúc dữ liệu không linh hoạt
- Hạn chế trong biểu diễn ngữ nghĩa phức tạp của các quan hệ thực tế.
Trang 6MÔ HÌNH THỰC THỂ - LIÊN KẾT
Entity- Relational data model (ER)
- Không dễ dàng ánh xạ vào những cấu trúc lưu trữ trên máy tính.
Trang 7MÔ HÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
Object-oriented data model
- Cấu trúc lưu trữ phức tạp và có thể sử dụng nhiều con trỏ.
- Khả năng tối ưu hoá các xử lý bị hạn chế trong nhiều trường hợp
Trang 8HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Database Management System
Trên cơ sở các mô hình dữ liệu xuất hiện, cũng đồng thời xuất hiện các hệ quản trị CSDL tương ứng, nhằm cung cấp một giao diện giữa người dùng và dữ liệu.
- Hệ quản trị CSDL đầu tiên được xây dựng theo mô hình phân cấp và mô hình mạng, xuất hiện vào những năm 1960 được xem là HQT CSDL thứ nhất.
Trang 9HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Database Management System
- Hệ quản trị CSDL thứ hai là hệ quản trị CSDL quan hệ được xây dựng theo mô hình dữ liệu quan hệ do E.F Codd
đề xuất những năm 1970 có thể truy cập những khối lượng lớn dữ liệu một cách thuận lợi, an toàn và hiệu quả.
- Hệ quản trị CSDL thứ ba của ra đời vào những năm 1980 trong đó có CSDL phân tán đã đáp ứng được nhu cầu đặt ra trong thời đại này.
Trang 10SỰ THÀNH CÔNG CỦA MÔ HÌNH QUAN HỆ
- Tuy nhiên hệ quản trị CSDL thứ ba, trong đó có CSDL phân tán cũng rất khó thực hiện trên quy mô toàn cầu vì thách thức đặt ra với các hệ thống phân tán là độ trễ, thay đổi quy mô toàn cầu, cùng độ phức tạp của các thuật toán tăng lên khi hệ thống nhanh chóng mở rộng và phân tán nhiều hơn
- Hiện nay các hệ cơ sở dữ liệu hoạt động theo mô hình quan hệ (relational database) chiếm vai trò chủ đạo trong các hệ cơ sở dữ liệu
vì các lý do sau:
Trang 11SỰ THÀNH CÔNG CỦA MÔ HÌNH QUAN HỆ
+ Nhân lực con người có chuyên môn sâu về CSDL quan hệ là rất lớn
+ Hiện nay mô hình quan hệ là nền tảng của hầu hết các hệ quản trị CSDL thương mại
+ Ngôn ngữ SQL là ngôn ngữ chung của các HQT CSDL quan hệ + Các mô hình dữ liệu khác có thể chuyển sang mô hình CSDL quan
hệ dễ dàng
Trang 12SỰ THÀNH CÔNG CỦA MÔ HÌNH QUAN HỆ
Trang 13CÁC QUY TẮC CỦA MÔ HÌNH QUAN HỆ
Theo Codd, một mô hình quan hệ phải tuân thủ 12 quy tắc sau :
1 Quy tắc về thông tin;
2 Quy tắc về tiếp cận;
3 Xử lý dữ liệu thiếu;
4 Truy cập siêu dữ liệu;
5 Quy tắc về ngôn ngữ;
6 Quy tắc về cập nhật các hiển thị;
Trang 14CÁC QUY TẮC CỦA MÔ HÌNH QUAN HỆ
7 Hệ phải hỗ trợ việc cài thêm, cập nhật và xóa bỏ nhiều cá thể trong một thao tác duy nhất
8 Sự độc lập của dữ liệu về mặt vật lý;
9 Sự độc lập của dữ liệu về mặt logic;
10 Sự độc lập của tính toàn vẹn;
11 Sự độc lập về mặt phân phối;
12 Quy tắc không bị phá vỡ;
Sau đó vào 1990, Codd thêm một quy tắc, gọi là quy tắc số không
Trang 15"CẢM ƠN!"