1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn LL dân tộc "Chính sách dân tộc và phát triển KT-XH vùng dân tộc thiểu số, miền núi"

31 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 176 KB
File đính kèm Baithuhoach_monCSdantoc.rar (30 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài đã khái quát chung về chính sách dân tộc; Những vấn đề cấp bách đặt ra trong nghiên cứu về chính sách và đánh giá chính sách dân tộc ở nước ta hiện nay. Thực trạng kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số, miền núi và vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và đề xuất Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số, miền núi và vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Trang 1

Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc trong giai đoạn hiện nay trở thànhnhiệm vụ chiến lược có tầm quan trọng đặc biệt Từ Đại VI đến Đại hội XII ,Đảng ta luôn xem vấn đề dân tộc, công tác dân tộc và đoàn kết các dân tộc có

vị trí chiến lược quan trọng trong cách mạng nước ta Dựa trên những quanđiểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc,Đảng ta đã đề ra các chủ trương, chính sách dân tộc, với nội dung cơ bản là:

“Bình đẳng, tương trợ, đoàn kết giúp nhau cùng phát triển’’ Đây là luận điểmrất quan trọng thể hiện tầm nhìn chiến lược và tư duy đổi mới trong bối cảnhquốc gia và quốc tế của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới

Đặc biệt, là chính sách dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số, miền núi(DTTS, MN) và vùng kinh tế - xã hội (KT-XH) đặc biệt khó khăn (ĐBKK), làđịa bàn có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh,quốc phòng, đối ngoại và bảo vệ môi trường sinh thái; là vùng có điều kiệnkhó khăn nhất, chất lượng nguồn nhân lực thấp nhất, KT-XH phát triển chậmnhất, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản thấp nhất, tỷ lệ nghèo cao nhất

Vì vậy, việc nghiên cứu Đề tài về chính sách dân tộc và phát triển

KT-XH vùng DTTS, MN và vùng KT-KT-XH ĐBKK là hết sức cần thiết trong giaiđoạn hiện nay

Trang 2

NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC

1.1 Khái niệm về chính sách dân tộc

Chính sách dân tộc là một hệ thống chính sách tác động trực tiếp đến cácdân tộc và quan hệ giữa các dân tộc nhằm phát triển các lĩnh vực kinh tế, chínhtrị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng ở các đồng bào dân tộc thiểu số

Chính sách dân tộc là một bộ phận hợp thành chính sách nhà nước.Nhiều nội dung, nhiệm vụ của chính sách dân tộc được thực hiện xen kẽ trongnội dung, nhiệm vụ của các chính sách khác như chính sách miền núi, chínhsách xã hội, chính sách dân vận, chính sách tôn giáo…

Chính sách dân tộc có nội dung, nhiệm vụ riêng, có đối tượng và mụcđích xác định; có phương thức triển khai mang tính đặc thù

1.2 Căn cứ xây dựng chính sách dân tộc

1.2.1 Cơ sở lý luận

Căn cứ trên quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về dân tộc: Theo

nghĩa rộng, dân tộc là quốc gia được hình thành ổn định và lâu dài, chịu sựquản lý đường hướng chung của một nhà nước; cùng chung lãnh thổ; về cơ bản

có phương thức sản xuất giống nhau; Dân tộc là cộng đồng quốc gia có ngônngữ giao tiếp chung, có chung một nền văn hóa thể hiện qua phong tục, tậpquán, tâm lý, tính cách của cộng đồng ấy

Theo nghĩa hẹp, dân tộc là tộc người, là cộng đồng hình thành lâu dàitrong lịch sử, có ba đặc trưng cơ bản sau: có ngôn ngữ riêng của dân tộc mình;

có bản sắc văn hóa riêng thể hiện qua các loại hình văn hóa vật chất và các loạihình văn hóa tinh thần, tập quán, nghi lễ, phong tục; là cộng đồng người có ýthức tự giác tộc người (sự tự ý thức về tên gọi, về quá trình hình thành và pháttriển của mỗi tộc người)

Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vấn đề dân tộc: Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Dân tộc Việt Nam là một, đất nước Việt Nam làmột, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý đó không bao giờ thay đổi”.Theo lời dạy của Người, Đảng ta luôn đặc biệt quan tâm đến việc xây dựngkhối đoàn kết toàn dân tộc, quan tâm phát triển toàn diện và bền vững vùngdân tộc thiểu số Kế thừa và phát huy truyền thống đoàn kết của dân tộc, trongsuốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn xác định vấn đề dân tộc, công

Trang 3

tác dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược quan trọng trong sựnghiệp cách mạng nước ta Ngay từ khi Đảng ta ra đời đến nay, nhất là từ khigiành được chính quyền về tay nhân dân, Đảng và Nhà nước ta luôn thực hànhtrước sau như một chính sách bình đẳng dân tộc Thực tiễn đã chứng minh, đạiđoàn kết toàn dân tộc được xây dựng trên nền tảng liên minh giai cấp côngnhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức do Đảng lãnh đạo là động lựcchủ yếu để phát triển đất nước, là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắnglợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1.2.2 Cơ sở thực tiễn

Việt Nam là quốc gia thống nhất gồm 54 dân tộc (53 dân tộc thiểu sốchiếm 14,6% dân số cả nước, cư trú chủ yếu ở miền núi, vùng sâu vùng xa,vùng biên giới), cùng cư trú, tồn tại và phát triển trên lãnh thổ Việt Nam, đãsớm hình thành các đặc điểm cơ bản:

Cộng đồng các dân tộc Việt Nam chung sống đoàn kết, hòa hợp: Ngay

từ thuở khai sai, các dân tộc phải cố kết, chung sức, chung lòng chống chọi vớithiên nhiên, bão lũ; tinh thần đoàn kết càng được phát huy hơn trong lịch sửđấu tranh chống giặc ngoại xâm, giải phóng dân tộc Trong sự nghiệp cáchmạng, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, truyền thống đoàn kết,thống nhất dân tộc không ngừng được củng cố và phát triển, tạo nên sức mạnh

vĩ đại để chiến thắng thiên tai, chiến thắng thù trong, giặc ngoài đem lại thắnglợi của cách mạng Việt Nam

Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau, có trình độ phát triển kinh tế - xã hộikhông đồng đều, nhưng không cơ sự phân chia lãnh thổ và chế độ xã hội riêng.Hình thái cư trú xen kẽ nhiều dân tộc anh em phản ánh mối quan hệ đoàn kết,thống nhất của cộng đồng dân tộc Việt Nam trong một quốc gia Những nămgần đây, gắn liền với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, tính chất đan xen

đó càng tăng lên

Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, tạo nên nền văn hóa Việt Nam đadạng, phong phú, thống nhất Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán, tâm lý,lối sống, tín ngưỡng tôn giáo mang tính đặc thù, tạo nên những sắc thái vănhóa riêng của từng dân tộc, tồn tại và phát triển trong tính đa dạng và thốngnhất của nền văn hóa các dân tộc Việt Nam

Trang 4

Địa bàn cư trú của các dân tộc thiểu số có vị trí chiến lược đặc biệt quantrọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và bảo vệbền vững môi trường sinh thái Đồng bào cư trú suốt dọc tuyến biên giới phíaBắc, Tây và Tây Nam, có nhiều cửa ngõ thông thương giữa nước ta với cácnước trong khu vực và trên thế giới Đây là địa bàn có nguồn tài nguyên phongphú, đa dạng, có hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng phục vụ cho sựnghiệp phát triển của đất nước và bảo vệ bền vững môi trường sinh thái Trongtình hình hiện nay, miền núi là địa bàn tiềm năng, mang tính chiến lược, cơbản cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Kinh tế ở miền núi, các dân tộc thiểu số còn chậm phát triển, tình trạng

du canh, du cư, di dân tự do vẫn còn diễn biến phức tạp Kết cấu hạ tầng ởvùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng vẫn còn khó khăn, nhiều nơi môitrường sinh thái tiếp tục bị suy thoái

Các thế lực thù địch luôn tìm cách lợi dụng những khó khăn về đời sống,trình độ dân trí thấp của đồng bào và những sai sót của các cấp, cá ngành trongthực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước để kích động tư tưởng lykhai, tự trị, phá hoại truyền thống đoàn kết và thống nhất của cộng đồng cácdân tộc Việt Nam, gây mất ổn định chính trị, nhất là trên các địa bàn chiếnlược, trọng điểm

1.3 Những quan điểm cơ bản về chính sách dân tộc

Thứ nhất, vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơbản, lâu dài đồng thời là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam.Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, giải quyết tốt vấn đề dân tộc và đoàn kếtdân tộc nhằm tập hợp được đông đảo nguồn nhân lực, tập hợp nhiều hơn cácđiều kiện vật chất để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tạo môi trường ổn định,bầu không khí xã hội hòa thuận để phát triển Là cơ sở chính trị xã hội vữngchắc để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và xây dựng nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa

- Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tươngtrợ, giúp nhau cùng phát triển, cùng nhau phấn đấu thực hiện thắng lợi sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốcViệt Nam xã hội chủ nghĩa Kiên quyết đấu tranh với mọi âm mưu chia rẽ dântộc

Trang 5

- Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh - quốcphòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi; gắn tăng trưởng kinh tế với giảiquyết vấn đề xã hội, thực hiện tốt chính sách dân tộc; quan tâm phát triển, bồidưỡng nguồn nhân lực; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số; giữgìn và phát huy những giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộcthiểu số trong sự nghiệp phát triển chung của cộng đồng dân tộc Việt Namthống nhất.

- Ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và miền núi, trướchết, tập trung vào phát triển giao thông và kết cấu hạ tầng, xóa đói, giảmnghèo; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, đi đôi vớibảo vệ bền vững môi trường sinh thái; phát huy nội lực, tinh thần tự lực tựcường của đồng bào các dân tộc, đồng thời tăng cường sự hỗ trợ của Trungương và sự giúp đỡ của các địa phương trong cả nước

- Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toànĐảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chínhtrị

1.4 Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước

- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 12 của Đảng đã xác định

“Đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng của nước

ta Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách, bảo đảm các dân tộc bình đẳng,tôn trọng, đoàn kết, giải quyết hài hòa quan hệ giữa các dân tộc, giúp nhaucùng phát triển, tạo chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hộivùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là các vùng Tây Bắc, TâyNguyên, Tây Nam Bộ, tây duyên hải miền Trung Nâng cao chất lượng giáodục - đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực và chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộngười dân tộc thiểu số, người tiêu biểu có uy tín trong cộng đồng các dân tộc.Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chủ trương,chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ở các cấp chống kỳ thị dân tộc;nghiêm trị những âm mưu, hành động chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dântộc”

- Nghị quyết 24/NQTW về công tác dân tộc của Ban Chấp hành Trungương Đảng, Khóa IX, Hội nghị lần thứ 7, trong đó xác định rõ quan điểm:

“Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh - quốc phòng

Trang 6

trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi; gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyếtcác vấn đề xã hội, thực hiện tốt chính sách dân tộc; quan tâm phát triển, bồidưỡng nguồn nhân lực; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số; giữgìn và phát huy những giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu

số trong sự nghiệp phát triển chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam thốngnhất.; - Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và miền núi,trước hết, tập trung vào phát triển giao thông và cơ sở hạ tầng, xóa đói, giảmnghèo; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, đi đôi vớibảo vệ bền vững môi trường sinh thái; phát huy nội lực, tinh thần tự lực, tựcường của đồng bào các dân tộc, đồng thời tăng cường sự quan tâm hỗ trợ củaTrung ương và sự giúp đỡ của các địa phương trong cả nước…”

- Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị khóa IX vềphương hướng phát triển KT-XH và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng trung

du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010; Kết luận số 26-KL/TW ngày 02/8/2012của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày01/7/2004 của Bộ Chính trị khóa IX nhằm đẩy mạnh phát triển KT-XH và đảmbảo quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2020;

- Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/1/2002 của Bộ Chính trị về pháttriển KT-XH và bảo đảm an ninh quốc phòng - vùng Tây Nguyên thời kỳ2001-2010; Kết luận số 12-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghịquyết số 10-NQ/TW ngày 08/1/2002 của Bộ Chính trị (Khóa IX) về phát triểnvùng Tây Nguyên thời kỳ 2011-2020;

- Nghị quyết số 21- NQ/TW ngày 20/01/2003 của Bộ Chính trị vềphương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển KT-XH và đảm bảo an ninhquốc phòng vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2001-2010; Kết luận số28-KL/TW ngày 14/8/2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ, giảipháp phát triển KT-XH và đảm bảo an ninh quốc phòng vùng đồng bằng sôngCửu Long thời kỳ 2011-2020

- Nghị quyết số 39- NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị về pháttriển KT-XH và đảm bảo quốc phòng an ninh vùng Bắc Trung bộ và Duyênhải Trung bộ đến năm 2010; Kết luận số 25-KL/TW ngày 02/8/2012 của BộChính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39- NQ/TW ngày 16/8/2004 của

Trang 7

Bộ Chính trị nhằm đẩy mạnh phát triển KT-XH và đảm bảo quốc phòng anninh vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ đến năm 2020;

Hiến pháp sửa đổi, bổ sung năm 2013 xác định:

1 Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dântộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam

2 Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng pháttriển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc

3 Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếngnói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyềnthống và văn hóa tốt đẹp của mình

4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện

để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.”

- Khoản 1, Điều 58: “Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo

vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, cóchính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào

ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”

- Khoản 1, Điều 60: “Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triểnnền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa vănhóa nhân loại”

- Khoản 3, Điều 61: “Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi,hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để ngườikhuyết tật và người nghèo được học văn hoá và học nghề”

- Khoản 5, Điều 70: Quốc hội “Quyết định chính sách dân tộc, chínhsách tôn giáo của Nhà nước”

1.5 Những vấn đề cấp bách đặt ra trong nghiên cứu về chính sách

và đánh giá chính sách dân tộc ở nước ta hiện nay.

Thứ nhất, cần nghiên cứu và quán triệt trong xây dựng chính sách dân tộc là phải giải quyêt hài hòa giữa lợi ích tộc người và lợi ích quốc gia, giữa phát triển kinh tê - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh.

Từ những vấn đề dân tộc luôn được coi là vấn đề chiến lược nặng vềtính chất chính trị trong các giai đoạn cách mạng trước đây ở nước ta, nay

Trang 8

chuyển sang vấn đề chiến lược của chính sách dân tộc mà trọng tâm là về kinh

tế và phát triển Thực sự tôn trọng, coi trọng các dân tộc, đời sống, sinh hoạtcủa họ cả trong nhận thức lẫn trong việc làm từ chính sách đầu tư, hoạch địnhcác chính sách, đến xây dựng và triển khai các chương trình, dự án (như di dânlàm thuỷ điện, xây dựng các khu công nghiệp ở Tây Nguyên, dự án trồng rừng,quản lý đất đai ) Thực tiễn trên 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới đã tạonên những biến đổi rất to lớn ở vùng miền núi, dân tộc nhưng cũng có không ítnghịch lý Trong đó đặc biệt tác động tới đời sống người dân là vấn đề di dân

và đất đai Không thể chỉ xuất phát từ lợi ích quốc gia mà coi nhẹ lợi ích tộcngười và đời sống người dân Trong thời kỳ đổi mới vấn đề di dân diễn ra theonhiều luồng và nhiều con đường khác nhau mà nguyên nhân là rất đa dạng vàphức tạp, trong đó có di dân tự do từ các tỉnh miền núi phía Bắc vào TâyNguyên và Tây Nam Bộ Thêm nữa trong thời kỳ công nghiệp hóa, nhiều côngtrình trọng điểm quốc gia được triển khai và song song với đó là việc di dântheo kế hoạch diễn ra quyết liệt với không ít hệ lụy

Ở đây cần xem xét thấu đáo cả nguyên nhân khách quan và chủ quan.Trong đó nguyên nhân chủ quan liên quan trực tiếp đến chính sách và quá trìnhthực thi chính sách Liên quan đến vấn đề này là yêu cầu phát triển và pháttriển bền vững, trong đó con người và các tộc người là chủ thế

Thứ hai, đa dạng hóa chính sách trong phát triển

Từ thực tiễn của đất nước đa dân tộc, mỗi dân tộc có những đặc điểmlịch sử, kinh tế, xã hội, văn hoá riêng dẫn đến việc xây dựng chính sách dântộc và những chủ trương, biện pháp thực hiện các chính sách đó phải rất đadạng, phù hợp với từng vùng, từng dân tộc hay nhóm dân tộc; tạo ra nhiềucách lựa chọn, nhiều cách đi, nhiều cách giải quyết đối với mỗi vấn đề, mỗivùng, mỗi dân tộc Quan điểm đa dạng hoá các chính sách, biện pháp ở mỗivùng, mỗi dân tộc, nhóm dân tộc là đa dạng hoá các mục tiêu, chỉ tiêu, cácbiện pháp của các chương trình quốc gia, các dự án ở các cấp độ khác nhautrong các không gian, thời điểm, đối tượng khác nhau để cùng đạt mục tiêuchung Cần nghiên cứu các chính sách về xoá đói, giảm nghèo, nâng cao dầnmức sống của nhân dân các dân tộc, xây dựng xã hội phồn vinh, công bằng,văn minh trong điều kiện mới

Trang 9

Khi nói đến đa dạng hóa cần phải xem xét tổng thể từ lịch sử và quátrình tộc người đến quan hệ tộc người, từ các đặc trưng sinh hoạt kinh tế - vănhóa xã hội đến ý thức tộc người, từ không gian sinh tồn đến tâm lý tộc người.Chủ tịch Hồ Chí Minh khi nói chuyện với các cán bộ làm công tác tuyên giáo

đã lưu ý về tính đặc thù khi tuyên truyền đối với các dân tộc Người nói: mộttỉnh có người Thái, người Mèo thì tuyên truyền vận động người Thái phải khácvới người Mèo Đây là vấn đề có ý nghĩa lớn đối với việc thực thi và đưa chínhsách vào cuộc sống Chúng ta đánh giá cao tính đa dạng văn hóa và tộc ngườinhưng không thể không lưu ý đến tính đặc thù, đến tính không đều về trình độphát triển ở một số tộc người và nhóm địa phương nhất là trong việc hoạchđịnh và thực thi chính sách

Thứ ba, đánh giá tổng kết chính sách dân tộc

Cho đến thời điểm hiện nay, việc đẩy mạnh nghiên cứu, phân tích chínhsách và các biện pháp thực hiện các chính sách để rút ra những bài học vềthành công trong việc thực hiện chính sách dân tộc, đặc biệt phân tích và rút ranhững bài học kinh nghiệm trên thực tiễn về cách triển khai dập khuôn, máymóc không phù hợp với thực tiễn vùng dân tộc và từng dân tộc đã trở thànhvấn đề cấp thiết

Vấn đề dân tộc là vấn đề lớn và đã được ghi nhận qua các văn kiện củaĐảng và pháp luật của Nhà nước nhưng điều quan trọng có vị trí không nhỏ làquá trình nghiên cứu phân tích đánh giá chính sách khi đưa chính sách vàocuộc sống Đã đến lúc cần rà soát lại hệ thống chính sách đối vùng các dân tộcthiểu số Ví như chính sách vay vốn, tín dụng; chính sách trợ giá trợ cước; cácchính sách về giáo dục, về an sinh xã hội ; chính sách đầu tư phát triển cơ sở

hạ tầng; chính sách xóa đói giảm nghèo Trên thực tế vấn đề nghèo đói vẫn làcăn bệnh trầm kha ở khu vực các dân tộc thiểu số, nhất là ở các tỉnh vùng caophía Bắc (Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hà Giang ) Trong nhận thức chungchúng ta thường thống nhất đánh giá: chính sách về cơ bản là đúng nhưng quátrình thực hiện triển khai chính sách bộc lộ những hạn chế Nhận thức đó chưabảo đảm tính khách quan Nhiều chủ trương chính sách nặng về định hướng vàmang tính mong muốn duy lý, ví như chính sách và kế hoạch tiến hành định

Trang 10

canh định cư triển khai từ năm 1968 và trong buổi đầu thời kỳ đổi mới chúng

ta dự kiến đến năm 1990 hoàn thành về cơ bản

Việc phân tích và đánh giá chính sách hiện nay là yêu cầu bắt buộc và

đã đến lúc cần có tổng kết toàn diện về vấn đề dân tộc và chính sách dân tộctrên cả bình diện lý luận và thực tiễn thời kỳ hiện đại ở nước ta đáp ứng yêucầu của thời kỳ toàn cầu hóa và hội nhập

Vấn đề dân tộc như chúng ta đã biết là phạm trù lịch sử, có tính bềnvững cao nhưng lại là vấn đề luôn luôn vận động và gắn liền với quá trình pháttriển của mỗi quốc gia dân tộc Nghị quyết TW 7 (Khóa IX) chuyên đề về vấn

đề dân tộc được ban hành đã đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn đầu của thời kỳcông nghiệp hóa nhưng mới chỉ đề cập đến các nguyên tắc và chính sách trướcmắt và do đó việc tổng kết về vấn đề này có ý nghĩa then chốt trong việc hoạchđịnh chính sách dân tộc và trong chiến lược phát triển của cách mạng nước ta

Thứ tư, Nghiên cứu các chính sách về bảo tồn, làm giàu và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc phục vụ phát triển bền vững.

Khi nói đến tộc người là nói đến văn hóa và bản sắc, văn hóa là bộ gien

xã hội của mọi dân tộc và do đó văn hóa đóng vai trò sống còn liên quan đến

sự tồn vong của mọi tộc người Di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc ởViệt Nam là rất đồ sộ Trong nhiều năm qua chúng ta đã tiến hành nhận diện disản này và đã có những thành công nhất định Tuy nhiên những thành tựu nàymới chỉ là bước đầu Bài học kinh nghiệm ở một số quốc gia và đặc biệt làTrung Quốc cho thấy cần phải tiến hành tổng kiểm kê, đánh giá toàn bộ di sảnvăn hóa của mỗi tộc người bằng các công nghệ hiện đại, trên cơ sở đó tiếnhành khai thác phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước

Văn hoá và các giá trị truyền thống (không phải chỉ là giáo dục, hay cáchình thức bên ngoài của văn hoá như trang phục, nghi lễ, các kiểu nhà ở ) củacác dân tộc cần được coi trọng là động lực phát triển kinh tế - xã hội ở các dântộc, các vung Việc xây dựng bất cứ chương trình, dự án phát triển nào cũngcần phải quán triệt quan điểm thực sự kế thừa và phát triển các giá trị văn hoátruyền thống các dân tộc, của mỗi dân tộc; phải có cái nhìn xuất phát từ nềnvăn hoá của mỗi dân tộc, mỗi vùng; chúng ta cần có quan điểm nghiên cứu và

kế thừa một cách thực sự những ứng xử văn hoá, những kiến thức, tri thức địa

Trang 11

phương, hệ thống quản lý cộng đồng truyền thống của mỗi dân tộc trong pháttriển

Thứ năm, về chủ thể văn hóa và chủ thể phát triển trong quá trình xây dựng và triển khai chính sách

Thực tế phát triển cho thấy chủ thể dân tộc thiểu số, chủ thể kinh tế, xãhội, văn hoá có vai trò, tiếng nói quyết định đối với sự phát triển của mìnhthông qua các chương trình, dự án và do đó trong chiến lược phát triển hiệnnay phải xây dựng quan niệm về chủ nhân, chủ thể văn hoá Quan niệm và chỉđạo thực hiện phải làm cho người dân thực sự có tiếng nói quyết định, không

áp đặt dưới mọi hình thức đối với vấn đề phát triển của từng dân tộc, từng cộngđồng

Một trong những đặc điểm của cộng đồng các dân tộc ở nước ta là sựphát triển không đều về kinh tế xã hội Xuất phát điểm đi lên của các dân tộcrất khác nhau và đặc biệt đối với nhiều dân tộc khá xa lạ với nền sản xuất côngnghiệp và nền kinh tế hàng hoá vận hành trong cơ chế thị trường ở nước tahiện nay Vì vậy, đối với các dân tộc một mặt đòi hỏi cung một lúc phát triển

về nhiều phương tiện, nhưng mặt khác lại không thể cung một lúc đưa quánhiều cái mới, cái lạ vào vùng dân tộc, buộc họ phải thực hiện ngay Đó là mâuthuẫn trong sự phát triển Cho nên thiết kế quan điểm về phát triển nông thônvùng dân tộc thiểu số phải đứng vững trên quan điểm tiến hành dần dần từngbước vững chắc, không nóng vội

Vấn đề quan trọng chủ yếu là chủ thể phải tự nhận thức, tự thấy nhu cầuphải đổi mới, thay đổi và phát triển Nhà nước, các tổ chức xã hội, phi chínhphủ không được gò ép, làm thay, áp đặt Xây dựng tự ý thức của mỗi ngườidân đối với sự phát triển là yêu cầu sống còn đối với phát triển của mỗi dântộc

Cần có hệ thống nghiên cứu, phân tích chống quan điểm tự ti dân tộc,thiếu lòng tin vào khả năng vốn có của con người, tự cảm thấy thấp kém, bấtlực với chính mình trước nền kinh tế thị trường, xã hội công nghiệp, muốn dậpkhuôn, bắt chước theo mô hình của những dân tộc phát triển hơn, tự đánh giáthấp những giá trị văn hoá truyền thống của mình Xây dựng, khuyến khíchlòng tự hào về nền văn hoá của dân tộc mình, bắt dầu từ những thành tố văn

Trang 12

hoá nhỏ nhất cho đến hệ thống kiến thức dịa phương, hệ thống quản lý cộngđồng truyền thống, hệ thống và các quan hệ kinh tế ở miền núi Xây dựng quanđiểm về việc tăng cường huy động nội lực xã hội và tinh thần của các dân tộc

tự lực, tự sáng tạo, từ đó đề ra những chính sách phù hợp đối với thực tiễn pháttriển của các tộc người

Thứ sáu, đánh giá và xây dựng cơ sở lý luận cho việc thiết kế hệ thống các chương trình quốc gia, các dự án trong mục tiêu phát triển trước mắt cũng như lâu dài bao gồm:

- Chính sách và giải pháp phát triển vùng sâu, vùng xa, những xã đặcbiệt khó khăn trên cơ sở tổng kết các chương trình 134,135

- Chính sách và giải pháp xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống củangười dân và phát triển kinh tế xã hội ở vùng các dân tộc Xây dựng chiến lược

da dạng hoá các nguồn thu nhập nhằm nâng cao mức sống gia đình

- Xây dựng hệ thống quan điểm lý luận, chính sách phát triển lâmnghiệp; vấn đề quản lý và sử dụng đất ở vùng dân tộc Xây dựng hệ thống quanđiểm đối với các dân tộc thiểu số, miền núi về chính sách đối với người sửdụng đất, rừng; về chủ sở hữu đất, rừng và các phương thức quản lý cộng đồngđối với đất, rừng; quan hệ giữa bảo vệ rừng và quyền sử dụng rừng; về tỷ lệgiao rừng cho hộ và các đơn vị nhà nước

- Xây dựng hệ thống quan điểm lý luận, chính sách và giải pháp về vấn

đề tín dụng, vốn cho các dân tộc và miền núi

- Nghiên cứu, đề xuất chính sách giải quyết vấn đề phát triển thị trườngnhư một chiến lược phát triển kinh tế chủ yếu ở miền núi, đặc biệt ở những nơichưa có chợ; vấn đề tiêu thụ sản phẩm tránh hiện tượng biến nông thôn miềnnúi trở thành phòng thí nghiệm khổng lồ

- Xây dựng hệ thống quan điểm lý luận, chính sách và giải pháp về ansinh xã hội, vấn đề sức khoẻ cộng đồng, y tế phù hợp với điều kiện các dân tộc

và miền núi

- Vấn đề đưa tiến bộ kỹ thuật vào vùng dân tộc trong điều kiện cần đượcnghiên cứu phù hợp với môi trường địa lý tự nhiên, điều kiện sinh thái và conngười các dân tộc thiểu số

Trang 13

- Xây dựng các chính sách trong chương trình xây dựng nông thôn mớiđối với vùng dân tộc thiểu số, không thể dập khuôn.

Thứ bảy, nghiên cứu, xây dựng chiến lược phát triển con người và đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, đa dạng hoá việc xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số để có thể phát huy có hiệu quả nội lực của các dân tộc:

Vấn đề phát triển con người và nguồn nhân lực là một trong những vấn

đề có nội dung tổng hợp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, có vị trí quan trọnghàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội

- Về chất lượng dân số: Khi nói đến nguồn lực con người phải tính đếnchất lượng dân số mà trước hết phải tính đến các điều kiện phát triển con người

về thể lực (thể năng), một trong các thành tố rất quan trọng trong chiến lượcphát triển con người Nhanh chóng từng bước xóa bỏ tình trạng tảo hôn, hônnhân cận huyết (một số dân tộc), tệ nạn xã hội, tập quán sinh hoạt không cònphù hợp, tình trạng thiếu vệ sinh; chống suy dinh dưỡng cho trẻ em; bảo vệ vàchăm sóc sức khỏe phụ nữ để đảm bảo duy trì, phát triển giống nòi theohướng nâng cao chất lượng dân số và thể lực cho đồng bào; có chính sách vàbiện pháp đặc biệt đối với một số dân tộc có dân số ít (dưới 5000 người hoặc 1vạn người) Mặc dù đã có những chính sách về vấn dề này nhưng thiếu đồng

bộ khi đặt vấn đề nguồn lực trong tổng thể phát triển

- Về điều kiện và môi trường phát triển nguồn nhân lực: Miền núi vàvùng các dân tộc thiểu số là khu vực giàu tiềm năng và có vị trí đặc biệt trongquá trình công nghiệp hóa nhưng cũng có không ít khó khăn trong quá trìnhphát triển Mặc dù, các chương trình, dự án đã mang lại kết quả bước đầu,nhưng cơ sở hạ tầng còn quá nhiều khó khăn, môi trường sinh thái bị suy thoáinghiêm trọng Cơ sở hạ tầng dù bước đầu đã được cải thiện nhưng còn nhiềubất cập Nhiều vấn đề như: giao thông, điện, thủy lợi, nước sạch, trường học,bệnh viện, vệ sinh môi trường, điều kiện sản xuất, thông tin đang là nhữngtrở ngại trước yêu cầu công nghiệp hóa Chính vì vậy, việc giải bài toán pháttriển nguồn nhân lực không thể thực hiện một cách đơn tuyến từng lĩnh vực màđiều quan trọng là tạo ra các điều kiện và cơ hội để phát triển con người mộtcách toàn diện cả về thể chất và tinh thần

Trang 14

- Về giáo dục đào tạo: Để phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số,công tác giáo dục, nâng cao dân trí, gắn liền với các mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh có vị trí đặc biệt quan trọng Mặc dùvậy, công tác giáo dục, đào tạo còn có nhiều bất cập Do đó, trong chiến lượcphát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực trình độ cao cần tậptrung giải quyết một số vấn đề có ý nghĩa then chốt sau đây: Một là, Tạo bướcđột phá về giáo dục phổ thông trước hết là xóa mù và tái mù chữ và tiếng phổthông Đây là chiếc chìa khóa để tạo nguồn và phát triển nguồn nhân lực chấtlượng cao Mô hình trường bán trú dân nuôi ở vùng cao cần được nhân rộngvới sự đầu tư của nhà nước Hai là, cần hiện thực hóa khẩu hiệu “trường ratrường, lớp ra lớp’’ ở khu vực các dân tộc thiểu số Việc thực thi vấn đề nàykhông thể coi là thực hiện chính sách xã hội mà trên thực tế phải được xácđịnh là thực hiện chính sách dân tộc - vấn đề chiến lược của cách mạng Ba là ,trong hệ thống giáo dục quốc dân cần nghiên cứu và xây dựng các loại hìnhnhà trường phù hợp với điều kiện cụ thể của con em các dân tộc thiểu số như

đa dạng hóa loại hình đào tạo Cần nghiên cứu, tổng kết chính sách hệ dự bịtrong các trường đại học, cao đẳng và trong hoàn cảnh cụ thể có thể mở hệ này

cả trong các trường trung cấp chuyên nghiệp, hệ thống trường chính trị, lựclượng vũ trang Để triển khai hiệu quả vấn đề này cân xác định rõ Cung và Cầucủa nguồn nhân lực theo các ngành nghề, tránh đào tạo tràn lan và không tínhđến các lĩnh vực cần có của vùng các dân tộc và thiểu số trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Bốn là, Xuất phát từ chiến lược phát triển kinh tế xãhội vùng miền núi dân tộc, trên cơ sở tính đặc thù cần xác định nhu cầu nhânlực của từng vùng, từng dân tộc để trên cơ sở đó xây dựng các loại hình và môhình đào tạo Năm là, Cùng với việc nâng cao dân trí, phải từng bước phát triểnđội ngũ cán bộ quản lý và tầng lớp trí thức người dân tộc thiểu số Xây dựngtầng lớp trí thức chính là xây dựng đội ngũ tinh hoa cho các dân tộc thiểu số

- Nghiên cứu chính sách quản lý nguồn nhân lực: Song song với việcđào tạo, việc quản lý và sử dụng nguồn nhân lực được đào tạo cũng có vai trò

và vị trí không kém Cần làm rõ cơ chế chính sách trong sử dụng nguồn nhânlực theo hướng không tách rời giữa đào tạo và sử dụng khi nhà nước đầu tư đểphát triển nguồn nhân lực tại chỗ Vấn đề đặt ra ở đây là đầu tư có kiểm soát,đầu tư có định hướng gắn với địa chỉ và nhu cầu sử dụng, đặc biệt là nguồn

Trang 15

nhân lực có trình độ cao Trên thực tế chúng ta chưa có cơ chế chính sách vềvấn đề này và trong một thời gian dài đã buông lỏng trong quản lý sử dụngnguồn nhân lực trình độ cao.

II THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG DÂN TỘC THIỂU

SỐ, MIỀN NÚI VÀ VÙNG KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

1 Khái quát về dân số và phân bố dân cư

1.1 Về dân số

Theo số liệu Điều tra thực trạng KT-XH 53 dân tộc thiểu số công bốnăm 2016, 53 DTTS có khoảng 13,4 triệu người (chiếm 14,6% dân số cả nước)với 3,04 triệu hộ Trong đó có 6 dân tộc có dân số trên 1 triệu người , 16 dântộc có dân số dưới 10.000 người , trong đó có 5 dân tộc có dân số dưới 1.000người gồm: Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu

1.2 Về phân bố dân cư

Theo Quyết định số 582/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ , vùngDTTS, MN nước ta thuộc địa bàn của 51 tỉnh, thành phố, 548 huyện, 5.266đơn vị hành chính cấp xã, chủ yếu ở vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ

và Tây duyên hải miền Trung Đồng bào DTTS sinh sống thành cộng đồng chủyếu ở khu vực miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng ĐBKK với địahình chia cắt, giao thông đi lại khó khăn

Khu vực trung du và miền núi phía Bắc có số người DTTS cao nhất(khoảng 6,7 triệu người), khu vực Tây Nguyên (khoảng 2 triệu người), BắcTrung Bộ và Duyên hải miền Trung (1,9 triệu người), khu vực Tây Nam Bộ(1,4 triệu người), còn lại sinh sống rải rác ở các tỉnh, thành phố trong cả nước.Hầu hết các DTTS sinh sống ở miền núi, chỉ có dân tộc Khmer, dân tộc Chăm,dân tộc Hoa sinh sống ở đồng bằng và thành thị

Các nhóm DTTS đều sinh sống thành cộng đồng, đan xen với dân tộcKinh Trong 51 tỉnh, thành phố có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sốngthành cộng đồng: 01 tỉnh có tỷ lệ DTTS chiếm trên 90% dân số; 07 tỉnh có tỷ

lệ DTTS chiếm từ 70% - 90% dân số; 04 tỉnh có tỷ lệ DTTS chiếm từ 50 - 70%dân số; 04 tỉnh có tỷ lệ DTTS chiếm từ 30% - 50% dân số; 15 tỉnh có tỷ lệDTTS chiếm từ 10% - 30% dân số; 20 tỉnh có tỷ lệ DTTS chiếm dưới 10% dânsố

Ngày đăng: 19/12/2020, 10:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, XI, XII Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X", XI, XII Nxb "Chính trị Quốc gia
Nhà XB: Nxb "Chính trị Quốc gia"
4. Hội đồng dân tộc của Quốc hội khóa X: Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước về dân tộc, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách dân tộc củaĐảng, Nhà nước về dân tộc
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
6. Trịnh Quang Cảnh (2018), Các nghiên cứu về chính sách dân tộc – thành tựu và những vấn đề đang đặt ra, đăng trên Tạp chí nghiên cứu dân tộc số 22- tháng 6/ 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nghiên cứu về chính sách dân tộc– thành tựu và những vấn đề đang đặt ra
Tác giả: Trịnh Quang Cảnh
Năm: 2018
1. Chính phủ (2019), Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 Khác
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2003), Nghị quyết 24/NQTW ngày 12/3/2003 về công tác dân tộc Khác
5. Quốc hội (2019), Nghị quyết số 88/2019/QH14 về Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w